1. Giả mạo chữ ký thì bị xử lý như thế nào?

Kính chào luật sư, hiện nay có rất nhiều trường hợp giả mạo chữ ký của người khác, hành vi này có vi phạm pháp luật không? Mong luật sư tư vấn cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà hành vi giả mạo chữ ký của người khác có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự như sau:

Thứ nhất, xử lý hành chính: Trong một số trường hợp cụ thể, pháp luật có những quy định riêng như:

- Trong lĩnh vực tư pháp, Điều 24 Nghị định 67/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung 2015 quy định sẽ phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của người thực hiện chứng thực.

- Trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm, Điều 45 Nghị định 110/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối hành vi giả chữ ký của người có quyền yêu cầu đăng ký trong đơn yêu cầu đăng ký hoặc văn bản thông báo

- Theo quy định về quyền tác giả, Điều 19 Nghị định 131/2013/NĐ-CP 2013 quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo chữ ký của tác giả trên tác phẩm

Thứ hai, xử lý hình sự

Tội giả mạo chữ ký của người khác được quy định cụ thể trong Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015 về hành vi vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn giả mạo chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, nếu người thực hiện tội phạm giả mạo chữ ký trong hợp đồng mua bán, hợp đồng vay vốn, hợp đồng thế chấp … nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 về tội chiếm đoạt tài sản.

Qua đây, mọi người nên có ý thức cảnh giác khi được người khác nhờ ký hộ giấy tờ, giả mạo chữ ký bởi hành vi này là vô cùng nguy hiểm.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

2. Vay tiền không trả đúng hạn có bị xử lý hình sự không?

Thưa luật sư, tôi có vay của anh A 50 triệu đồng. Do cần tiền nên tôi đồng ý viết giấy theo như anh A đọc với nội dung: tôi nhận số tiền đặt cọc 50 triệu đồng của anh A để mua cho anh A 2 cây vàng SJC 9999 mới 100% giá thời điểm hiện tại là 37 triệu đồng 1 cây vàng trên. Tôi hẹn trong vòng 10 ngày sẽ giao cho a A 2 cây vàng đúng chủng loại trên và mới 100% thì a A sẽ giao nốt số tiền còn lại là 24 triệu đồng. Đến nay tôi làm ăn thua lỗ nên chưa trả được 50 triệu cho anh A, tôi có khất hẹn trả dần cho anh A nhưng anh A không đồng ý và gửi đơn đến cơ quan điều tra yêu cầu xử lý tôi trước pháp luật. Vậy tôi có bị phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không.

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề vay tiền giữa bạn và anh A, lúc này hai bên đã viết giấy biên nhận nhưng thực chất văn bản đó là một hợp đồng dân sự với quyền và nghĩa vụ nhất định của mỗi bên.

Theo thông tin anh cung cấp thì hợp đồng này không thể hiện quan hệ vay tài sản mà mang tính chất hợp đồng dịch vụ thực hiện một công việc, trong đó anh A giao tiền 50 triệu đồng cho anh, còn anh có nghĩa vụ mua 2 cây vàng cho anh A và thanh toán nốt phần tiền còn lại. Khi giải quyết ngoài Tòa án, Tòa sẽ căn cứ trên giao dịch thực sự mà các bên giao kết, nghĩa là quan hệ chính vẫn là quan hệ vay tài sản, còn về phương thức trả tài sản vay có thể thực hiện dưới hình thức trả bằng 2 cây vàng như đã thỏa thuận.

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng vay tài sản và Nghĩa vụ trả nợ của bên vay như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, bạn có nghĩa vụ trả lại số tài sản vay là 50 triệu đồng cho anh A khi đã đến hạn, nếu hai bên công nhận phương thức trả qua việc giao nhận 2 cây vàng 100% giá trị mới thì phải đảm bảo thỏa thuận này. Nếu không thực hiện được theo đúng thỏa thuận thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, và có thể sẽ bị tính lãi do nợ quá hạn.

Về vấn đề truy cứu trách nhiệm Hình sự khi quá hạn không thực hiện trả nợ theo hợp đồng, Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội danh Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Điều 175 như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn đchiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, nếu bạn có dấu hiệu cắt đứt liên lạc với anh A, bỏ trốn khỏi địa phương nhằm không trả lại số tiền 50 triệu đã vay của anh A. Hoặc có căn cứ cho rằng bạn có đủ điều kiện trả nợ nhưng không có thiện chí trả lại cho anh A thì trách nhiệm hình sự với tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể sẽ đặt ra.

Tuy nhiên, nếu bạn vẫn giữ liên lạc, hứa hẹn sẽ trả lại tài sản trong tương lai, không hề bỏ trốn hay không có dấu hiệu muốn chiếm đoạt khối tài sản này mà không trả lại cho chủ sở hữu,… thì tranh chấp giữa bạn và anh A vẫn chỉ mang tính chất dân sự, và không có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

3. Thuê xe rồi mang đi cầm cố thì xử lý thế nào?

Thưa luật sư, trong thời gian qua, tôi được biết có trường hợp một người dùng nhiều hợp đồng thuê xe của nhiều người kinh doanh cho thuê xe ô tô tự lái và thuê thời gian dài 3,4 thậm chí là 5 tháng, sau khi nhận xe thì đem đi cầm cố số xe này chiếm đoạt hàng tỷ đồng để tiêu xài cá nhân, trả nợ. Và dùng số tiền cầm cố để trả tiền thuê xe cho các chủ xe hàng tháng mà họ vẫn không biết xe đã bị mang đi cầm. Rồi sau khi tiêu xài hết tiền thì hắn bỏ trốn. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, kẻ này có phạm tội hay không thưa luật sư?
Trả lời:
Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

Mặt khác, cũng theo quy định tại Bộ luật này thì tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản (bao gồm tài sản đang hiện hữu và tài sản hình thành trong tương lai). Trong đó, bất động sản bao gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng và tài sản khác theo quy định của pháp luật; động sản là những tài sản không phải là bất động sản.

Như vậy: Xe ô tô được xác định là tài sản theo quy định của pháp luật và hợp đồng thuê xe ô tô tự lái được xác định là hợp đồng cho thuê tài sản.

Do đó: Hợp đồng cho thuê xe ô tô tự lái được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự 2015 và các quy định pháp luật khác có liên quan. Các bên tham gia hợp đồng có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận của các bên mà không trái với quy định của pháp luật.

Trường hợp một bên tham gia hợp đồng cho thuê xe ô tô tự lái có hành vi vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng dẫn đến xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại thì bên còn lại có quyền khởi kiện ra Tòa dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên, theo quy định tại Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) thì người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

- Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy: Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì trường hợp cá nhân có hành vi thuê tài sản của người khác thông qua hợp đồng cho thuê xe ô tô tự lái, sau đó đen xe đi cầm cố chiếm đoạt hàng tỷ đồng để tiêu sài cá nhân, trả nợ và dùng số tiền này để trả tiền thuê xe cho các chủ xe hàng tháng dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản nên đã bỏ trốn sau khi tiêu hết số tiền trên. Ở đây có dấu hiệu của hành vi phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Do đó: Người thuê xe ô tô tự lái trong trường hợp mà bạn cung cấp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Trường hợp bị kết án thì người này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm và bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề mà bạn đang thắc mắc.

4. Thủ tục tố cáo hành vi chiếm đoạt tài sản như thế nào ?

Thưa luật sư, gia đình tôi có mở một quán bia. Buổi tối đó, chỉ còn 3 khách. Khi chồng tôi đã đi tắm đã để điện thoại và ví (có khoảng 7 triệu) trong nhà tắm, rồi đi ra ngoài. Các vị khách ra cổng để về, duy nhất chỉ có một người quay lại đi vệ sinh, sau đó tất cả ra về. Chồng tôi quay vào lấy đồ thì thấy mất. Đã đi tìm xung quanh nhưng không thấy. Điện thoại sau đó cũng bị tắt nguồn. Chồng tôi gọi hỏi người đó thì bị chối. Đã cố gắng thương lượng nhưng không nhận. Trường hợp này

Trả lời:

Theo thông tin bạn cho biết, chồng bạn có mất điện thoại và ví có khoảng 7 triệu. Tuy nhiên, hiện nay chưa xác định rõ được người thực hiện hành vi trên là ai. Do đó, trong trường hợp này gia đình nên làm đơn trình báo tới cơ quan công an để yêu cầu cơ quan công an điều tra và giải quyết. Theo đó, khi xác định được người thực hiện hành vi thì với số tiền trộm được có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”.

5. Hướng dẫn viết đơn tố cáo theo quy định pháp luật ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, Tôi muốn nhờ công ty viết giúp đơn tố cáo và các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động khiếu nại tố cáo. Luật sư có thể cho tôi xin một mẫu thông dụng không ? Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

Tố cáo công an vi phạm pháp luật được không ?

Luật sư tư vấn khiếu nại, tố cáo : 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu đến công ty chúng tôi. Để soạn thảo đơn tố cáo, bạn có thể tham khảo mẫu đơn tố cáo của công ty chúng tôi và áp dụng vào trường hợp của bạn. Thông tin chi tiết, xin quý khách vui lòng liên hệ để được tư vấn, hỗ trợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: ………………………………………………………………....…..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:…………………

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(2)

Nay tôi đề nghị:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hình sự qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận Tư vấn Luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bồi thường thiệt hại do bị tai nạn giao thông được pháp luật quy định như thế nào ?