Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Luật việc làm 2013 

Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung tư vấn:

Chào Luật sư, Hiện tại tôi có thắc mắc về ủy quyền cá nhân. Xin Luật sư giúp đỡ. Tôi xin trình bày như sau: Tôi không có vợ con, nhưng sức khỏe hiện tại tôi không tốt, nhưng tôi không muốn gia đình phải bận tâm. Để đề phòng bất trắc xảy ra tôi âm thầm làm giấy ủy quyền cho em gái tôi về các khoản tài sản của tôi và tài khoản ngân hàng, các khoản bảo hiểm xã hội bảo hiểm thất nghiệp…v.v… Nhưng tôi không muốn gia đình biết tình trạng sức khỏe của tôi nên khi làm giấy ủy quyền tôi không muốn gia đình và em gái tôi biết. Vậy, tôi có thể làm giấy ủy quyền cho em gái tôi mà không cần em gái tôi ký lên giấy ủy quyền được hay không? Giấy ủy quyền đó có cần phải ra cơ quan nào chứng? Và tôi phải sử dụng theo mẫu nào? Xin cám ơn, Trân trọng

Đối với trường hợp của bạn, việc thực hiện hợp đồng ủy quyền cần phải tuân thủ những quy định tại BLDS2005 như sau:

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

Điều 142. Đại diện theo uỷ quyền

1. Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

2. Hình thức uỷ quyền do các bên thoả thuận, trừ trường hợp pháp luật quy định việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản.

Do đó, hình thức của ủy quyền do các bên thỏa thuận, tuy nhiên, nếu trường hợp ủy quyền của bạn được pháp luật yêu cầu cần lập thành văn bản thì nó buộc phải có chữ ký của em gái bạn ( bên được ủy quyền) và được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Xin Chào luật sư! Luật sư Cho tôi hỏi về việc bảo hiểm thất nghiệp của tôi. Tôi được hưởng 3 tháng bảo hiểm thất nghiệp. Theo phiếu hẹn ngày 9/9/2016 đến lấy giấy quyết định nhận bảo hiểm thất nghiệp từ 5/9 /2016 và 1 cuốn sổ bảo hiểm xã hội,1 thẻ ATM, 1 thẻ bảo hiểm nhưng tới ngày 5 /10/2016 vẫn chưa nhận được tiền .ngày 7 /10/2016 tôi đã đến trung tâm giới thiệu việc làm xác nhận để hưởng bảo hiểm thất nghiệp lần 2 nhưng vẫn chưa nhận được tiền bảo hiểm thất nghiệp lần một. Vậy luật sư Cho tôi hỏi Bây giờ tôi phải làm sao ?đến đâu để hỏi về khoản tiền bảo hiểm thất nghiệp lần 1. Cám ơn luật sư!!!

Bạn có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét lại trường hợp này cho mình.

Xin chào luật sư. Tôi có 1 số vấn đề muốn hỏi luật sư như sau: Tôi làm viêc cho 1 doanh nghiệp, tôi có đóng bảo hiểm thất nghiệp Từ tháng 7/2012 đến tháng 8/2013.tôi làm thủ tục chấm dứt hợp đồng, nhưng tôi không làm thủ tục trợ cấp thất nghiệp. 7/2014.tôi làm một cty khác đến tháng 11/2016. Tôi chấm dứt hợp đồng. Tôi làm hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp, thì có được tính cả lần đóng BHTN của doanh nghiệp trước không, Thưa luật sư.

Trường hợp trước đó, bạn không thực hiện nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thì thời gian đóng bảo hiểm của bạn sẽ được bảo lưu theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp như sau:

6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

>> Xem thêm:  Tìm được việc làm mới hưởng trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Theo đó, khi thực hiện hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp lần 2 thì bạn vẫn được bảo lưu thời hạn hưởng trợ cấp lần thứ nhất sang lần thứ hai.

Tôi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 7 năm 8 tháng, nay nghỉ việc thì chế độ trợ cấp thất nghiệp như thế nào?

Điều 50 Luật việc làm 2013 có quy định về Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Đối với trường hợp của bạn, bạn đã đóng được 7 năm 8 tháng nên bạn sẽ được hưởng 7 tháng trợ cấp thất nghiệp. Mức hưởng trợ cấp thát nghiệp 01 tháng của bạn sẽ là: 8 000 000 X60 %= 4 800 000 đồng.

Thưa luật sư: Tôi đã làm việc cho một cty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp dc 2 năm, sau đó tôi chấm dứt hợp đồng lao động và nghỉ làm việc một năm. Sau đó tôi tiếp tục đến làm việc tại một cty khác và đóng BHTN dc 3 năm. Vậy tôi xin hỏi luật sư: Giờ tôi chấm dứt hợp đồng lao động, thì tôi có dc hưởng trợ cấp thất nghiệp cả lần của cty trước không ạ.

Thời gian đóng BHTN của bạn ở cty cũ vẫn được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo quy định. Do đó, khi chấm dứt HĐLĐ, bạn vẫn tính trợ cấp thất nghiệp đã đóng 02 năm trước đó.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162  hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về luật lao động khi bị điều chuyển công việc không đúng chuyên môn ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

 Bộ phận Tư vấn Pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?