1. Giải quyết ly hôn khi tòa án triệu tập mà cố tình không đến ?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn giúp đỡ. Tôi và chồng tôi kết hôn chung sống với nhau từ năm 2011. Do có nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được, chồng tôi thường xuyên chơi cá độ bài bạc dẫn đến nợ nần tôi cố gắng khuyên giải mà chồng tôi không nghe.
Tôi muốn ly hôn mà anh không chịu kí. Nên tôi nộp đơn khởi kiện ra tòa yêu cầu giải quyết ly hôn. Tòa án đã gửi đơn triệu tập chồng tôi, lần này là lần thứ 3 mà anh vẫn cương quyết không lên. Tôi thắc mắc không biết việc làm của chồng tôi có phải ngồi tù không? Không biết tòa án có được xét xử vắng mặt chồng tôi không?
Cám ơn luật sư đã giúp đỡ.

Luật sư tư vấn:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Ly hôn theo yêu cầu của một bên:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ quy định tại khoản Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về đương sự trong vụ việc dân sự:

1. Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

2. Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm.

Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng là nguyên đơn.

3. Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm.

Căn cứ theo quy định trên của pháp luật, thì đương sự trong vụ án dân sự bao gồm: nguyên đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa vụ liên quan. Trường hợp này bạn tham gia tố tụng với vai trò là nguyên đơn, chồng bạn là bị đơn trong vụ án ly hôn. Do đó, sau khi thụ lý đơn khởi kiện của bạn thì thẩm phán có quyền triệu tập chồng bạn( bị đơn) để tiến hành việc lấy lời khai, hòa giải...chồng bạn phải triệu tập theo đúng giấy triệu tập của tòa.

Ngoài ra, quy định tại điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về việc vắng mặt nguyên đơn, bị đơn trong vụ án dân sự:

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì chồng của bạn có giấy triệu tập hợp lệ lần thứ 3, nhưng cố tình không lên, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện tham gia phiên tòa thì trường hợp này tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn( chồng bạn) và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

2. Con sẽ do ai nuôi dưỡng khi bố mẹ ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Tôi có vấn đề liên quan tới thủ tục luật hôn nhân gia đình xin được Luật sư tư vấn giúp. Vợ chồng chúng tôi kết hôn từ năm 2005, có một cháu năm nay 10 tuổi và hiện nay tôi đang mang thai 3 tháng. Cuộc sống vợ chồng 10 năm qua chúng tôi luôn xảy ra những bất đồng và những cuộc cãi vã liên tục xẩy ra.
Tôi cảm thấy không thể tiếp tục kéo dài cuộc hôn nhân này thềm nữa, tôi Luật sư có thể tư vẫn cho tôi cách thức thủ tục xin lý hôn được không ạ cụ thể: hiện tại chúng tôi đang sống riêng, có nhà riêng. Về nợ thì chúng tôi thống nhất là sẽ bán nhà đi và trả nợ sau khi ly hôn, nhưng về con trai tôi thì tôi nói tôi sẽ nuôi cháu, nhưng chồng tôi nói là nếu cô muốn ly hôn thì cô cứ ly hôn, cô đứng lên ly hôn thì cô k được quyền nuôi con. về điều kiện hiện tại thì cả 2 chúng tôi đều là công chức nhà nước, lương của chồng tôi là 2,67, còn lương tôi là 2,34 và được hưởng 55%, 0,8% các phụ cấp khác. Thưa Luật sư, tôi rất sợ mất quyền nuôi con mình, nếu k có con tôi cg k thiết sống nữa và bản thân tôi biết ly hôn là điều rất ích kỷ và có lỗi với con, nhưng ly hôn là con đường cùng mà tôi phải chọn rồi.
Kính mong Luật sư có thể tư vấn giúp tôi, tôi nên làm như thế nào về quyền đươc nuôi cháu và đứa con trong bụng tôi. Tôi k cần trợ cấp từ chồng về việc nuôi con ?
Trân trọng cảm ơn Luật sư.

>> Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về nguyên tắc thì trong trường hợp này chồng bạn sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn vì bạn đang mang thai 03 tháng; nhưng điều đó không đồng nghĩa với việc bạn sẽ không được ly hôn trong thời gian mang thai. Nếu xét thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì trong trường hợp này bạn sẽ phải là người nộp đơn xin ly hôn .

Theo như bạn trình bày thì vợ chồng bạn có hai con chung: một cháu 10 tuổi, một cháu đang mang thai đến tháng thứ 3. Như vậy, về nguyên tắc thì người con bạn đang mang thai đến tháng thứ 3 sẽ do bạn trực tiếp nuôi dưỡng. Còn đối với người con 10 tuổi thì trước tiên phải xem xét nguyện vọng của con và căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con từ đó Tòa án mới có thể quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng. Như vậy, nếu bạn muốn được nuôi người con 10 tuổi thì bạn phải chứng minh được bạn có các điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con tốt hơn chồng như về: thời gian chăm sóc con cái, đạo đức, nhân phẩm, điều kiện vật chất và các điều kiện về tinh thần khác.... Tòa án sẽ các cứ vào các điều kiện này để quyết định con sẽ do ai nuôi dưỡng.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

3. Tư vấn ly hôn với chồng không có tranh chấp tài sản, con chung ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Con gái tôi muốn ly hôn với chồng, không có tranh chấp gì về tài sản, con chung. Nhưng con rể tôi không chịu ký vào đơn. Đến nay đã hơn hai tháng rồi nhưng chưa thấy giải quyết. Tôi xin hỏi là thời gian giải quyết đối với trường hợp ly hôn đơn phương là bao lâu ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Về thẩm quyền giải quyết

Về vấn đề ly hôn đơn phương thì Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định như sau:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”.

Theo đó, thì nguyên nhân ly hôn được Tòa án xem xét giải quyết đối với trường hợp ly hôn đơn phương đó là: hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Khi xét thấy có đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn, việc giải quyết sẽ được thực hiện Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Theo đó, cô cần xác định được là con gái cô đã nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp nào, tòa án đó có thẩm quyền giải quyết hay không?Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (con rể cô) đang cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền giải quyết đối với tranh chấp về hôn nhân gia đình. Cô cần xác minh cho đúng nơi nộp đơn để Tòa án có căn cứ giải quyết.

2. Trình tự, thời gian giải quyết

Khi con gái cô đã gửi đơn ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền, tòa án sẽ nhận đơn và thông báo về việc thụ lý như sau:

“Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;”

Điều 171. Thụ lý vụ án

“1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

4. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi thụ lý, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán để giải quyết vụ án, và thông báo bằng văn bản cho đương sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và Viện Kiểm Sát cùng cấp về việc thụ lý.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, người được thông báo phải gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải đoàn tụ, việc hòa giải sẽ được tiến hành 02 (hai) lần, nếu trong phiên hòa giải, hai bên thống nhất được việc đoàn tụ, không muốn ly hôn nữa thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Hoặc nếu không hòa giải được, tòa án sẽ ra quyết định hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa (trường hợp có lý do chính đáng thì thời gian này sẽ là hai tháng).

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin ly hôn bản mới nhất năm 2020

4. Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ? Thời gian giải quyết bao lâu ?

Thưa luật sư, Tôi làm đơn ly hôn nhưng không gửi nơi nào ?chỗ làm cách nhà 35km nen đi về nhà,nhưng hộ khẩu thì ở chỗ làm.như vậy tôi gửi lên thị xã chỗ nhà ở chung được không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sẽ theo trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự còn giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương giải quyết theo thủ tục của 1 vụ án dân sự theo các quy định củaBộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:

+ Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí.

+ Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.

+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Đối với trường hợp ly hôn đơn phương:

+ Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện): Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 167 và Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự

+ Hòa giải: Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định .

+ Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại Điều 199 và Điều 200 Bộ luật tố tụng dân sự.
Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. Thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; thời hạn mở phiên tòa sẽ từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Như vậy, nếu thuận tình ly hôn, thời gian sẽ rút ngắn hơn.

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ/chồng cư trú hoặc làm việc. Trong trường hợp đơn phương ly hôn, bên yêu cầu ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đã kết hôn tháng 6 năm 2012. Chúng tôi có 1 con gái sn 03.07.14. Một năm trở lại đây tình cảm vợ chồng chúng tôi xảy ra rất nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm rất lớn không thể hàn gắn được. Tôi muốn làm đơn xin ly hôn nhưng không biết phải bắt đầu từ đâu. Chúng tôi đều đi làm xa nhà ở trọ nên rất mong chuyên gia tư vấn cho tôi về thủ tục, cách thức nộp đơn ly hôn một cách đầy đủ và nhanh chóng nhất. Còn nữa nếu tôi làm đơn, con tôi dưới 3t và tôi có công việc ổn định thì tôi có được quyền nuôi con không. Quả thật đó là điều không mong muốn nhưng sống với một người đàn ông vũ phu, gia trưởng và ích kỷ cả đời thì không những tôi mà cả con tôi đều khổ. Con tôi sẽ không thể phát triển bình thường được. Rất mong nhận được sự tư vấn của chuyên gia Xin trân trọng cảm ơn chuyên gia.

=> Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét, quyết định trên cơ sở bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con. Một số căn cứ có thể được xem xét như: điều kiện sống từ lúc cháu sinh ra đến khi ly hôn; đạo đức, lối sống có ảnh hưởng đến cuộc sống của cháu con sau này; điều kiện về kinh tế có thể bảo đảm cuộc sống cho con; điều điều kiện về chỗ ở và các điều kiện khác.

Thưa luật sư cho e hỏi: em và chồng đã không còn ở với nhau 4 năm nhưng vẫn chưa ly hôn. Chúng em hiện có bé trai 5 tuổi rưỡi em đang nuôi dưỡng. Trong quá trình gửi đơn ly hôn e bận phải đi làm xa nhà nên e rút đơn thuận tình ly hôn lại mấy lần cho đến bây giờ vẫn chưa giải quyết được thủ tục ly hôn ,cách đây 1 năm em quen người khác và lỡ có thai ,em sinh em bé ra có thể lấy tên mẹ được không?

=> Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Theo đó, về mặt pháp luật, em bé được coi là con chung của hai vợ chồng. Trong trường hợp người cha không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Ly hôn giải quyết tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi và vợ tôi đã lấy nhau được 20 năm đã có hai cháu, cháu lớn 20 tuổi, cháu nhỏ 14 tuổi.

Hiện nay do tôi làm ăn thua lỗ nên vợ chồng có những bất đồng mà không thể hoà giải được chỉ vì khoản nợ của ngân hàng, cụ thể năm 2009 tôi có vay thêm tiền của ngân hàng để mua 02 mảnh đất, do tình hinh bất động sản đóng băng nên tôi không thể bán được để cắt lỗ . Hiện nay ngân hàng đưa ra giải pháp cho tôi là bán tài sản đó cho ngân hàng để giải thoát cho gia đình tôi nhưng vợ tôi nhất quyết không thừa nhận số tài sản đó là của chung và nói ai đứng tên thì người đó tự giải quyết. Theo tôi được biết tài sản hình thành sau hôn nhân là tài sản chung của hai vợ chồng. Vậy tôi cho tôi hỏi khi ra toà ly hôn thì toà sẽ giải quyết số tài sản này như thế nào?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: M.Q

Ly hôn giải quyết tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Tài sản chung vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như vậy, 2 mảnh đất đó được coi là tài sản của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp bạn dùng tiền riêng của mình để mua. Nhưng rõ ràng trong trường hợp này bạn dùng tiền chung, cho nên đây được coi là tài sản chung của 2 vợ chồng bạn.

Điều 26 Luật hôn nhân gia đình quy định như sau:

"2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này."

Khoản 3, điều 33 Luật hôn nhân quy định:

"3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.".

Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng ( khoản 3, điều 33).

Theo điều 37 Luật hôn nhân gia đình 2014 thì nghĩa về chung về tài sản của vợ chồng bao gồm:

"Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

Việc làm ăn kinh doanh của bạn (hợp đồng vay tài sản của ngân hàng) phục vụ cho nhu cầu của gia đình, vợ bạn có biết và không phản đối cho nên dù bạn có một mình đứng ra thực hiện hoạt động kinh doanh này thì vợ bạn cũng sẽ có nghĩa vụ liên đới trong việc trả khoản nợ đó cùng với bạn dù quan hệ hôn nhân của bạn còn hay không còn tồn tại.

Về câu hỏi của bạn, khi ly hôn do là tài sản chung tòa án giải quyết như thế nào, thì tại điều 62 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định rất cụ thể như sau :

"Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này."

Như vậy, bạn chưa cung cấp loại đất nên chúng tôi chưa thể xác định cách chia cụ thể cho bạn được. Bạn vui lòng tham khảo các quy định trên đây để biết rõ hơn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại