Bên mua đứng tên vợ chồng em tôi. Đến năm 2015 hai vợ chồng quyết định làm nhà em tôi bỏ ra 100,000,000 đồng để xây nhà (Số tiền này em tôi tiết kiệm được trước khi lấy chồng). Tổng giá trị xây dựng căn nhà là khoảng 140,000,000 đồng (chồng bỏ ra 40,000,000 đồng). Tổng giá trị cả nhà và đất hiện nay 200,000,000 đồng. Sau khi làm nhà xong vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẩn và quyết định chia tay. Tôi xin hỏi Luật sư trường hợp của em tôi khi chia tay thì tài sản chia như thế nào?.  Vì vợ chồng em tôi không thỏa thuận được với nhau về phần chia tài sản. Xin cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê. 

>>Luật sư tư vấn dân sự trực tuyến, Gọi: 1900.6162

 

 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Nội dung giải đáp

- Căn cứ Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: 

Điều 14. Giai quyết hậu quả của việc nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 16. Giai quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.

- Vì do em của bạn sống chung với người khác mà không đăng ký kết hôn nên mảnh đất mà em bạn và người kia cùng nhận chuyển nhượng là tài sản chung. Theo căn cứ của Điều 214 Bộ luật dân sự năm 2005 thì sở hữu chung được quy định như sau:

>> Xem thêm:  Vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập thì phân chia tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

"Điều 214. Sở hữu chung

Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản.

Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Tài sản thuộc hình thức sở hữu chung là tài sản chung."

Vậy, đối với mảnh đất thì em bạn và người kia đều đứng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì có nhu cầu muốn chia tài sản chung đó thì mỗi người được hưởng một nửa giá trị của mảnh đất. Nếu có ngôi nhà trên mảnh đất mà em bạn bỏ ra 100,000,000 đồng để xây nhà và người kia bỏ ra 40.000.000 thì đây là tài sản phân chia theo phần. Khi phân chia tài sản này sẽ được hưởng phần mà mình đóng góp.

- Nếu không thoả thuận chia được thì em bạn có thể làm đơn ra toà gửi đến toà án nhân dân cấp Huyện nơi cư trú của người đã chung sống như vợ chồng với em bạn để khởi kiện. Tranh chấp là tranh chấp dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân theo quy định tại Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án

1. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.

2. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.

3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự.

>> Xem thêm:  Bố ngoại tình thì mẹ có được chia toàn bộ tài sản sau ly hôn không ?

4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này.

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.

6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.

9. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự.

>> Xem thêm:  Nên lập hợp đồng mua bán nhà như thế nào cho đúng luật ?