Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Luật tố cáo năm 2011

Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về án phí, lệ phí tòa án

2. Nội dung giải đáp

Xin chào luật sư, Công ty tư vấn luật Minh Khuê. Tôi và vợ đăng ký giấy kết hôn từ tháng 12 năm 2014 ở Ủy ban nhân dân Phường 5, Thành Phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đến tháng 12 năm 2015 thì sống ly thân. Nay muốn ly hôn thuận tình thì cần những thủ tục gì? Và có cần phải ra tòa không? Có thể không ra tòa được không? 2 chúng tôi chưa có con và không có tài sản chung. Không biết công ty có phụ trách giải quyết cho trường hợp của tôi? Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu? Và chi phí sẽ như thế nào? Mong nhận được thư trả lời của luật sư. Chân thành cám ơn.

Theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì thuận tình ly hôn được quy định như sau:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn"

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Vậy vợ chồng anh chị có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định trên, chỉ có toà án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết ly hôn. 

Hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình bảo gồm:

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn;

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân dân (bản sao có chứng thực) của vợ và chồng;

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực) của vợ và chồng;

- Giấy khai sinh bản sao của con chung (nếu có);

- Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung;

Anh chị sẽ phải nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết đến toà án nhân dân cấp Huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng; Tổng thời gian giải quyết việc thuận tình ly hôn là từ 45 đến 60 ngày theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tiền án phí sơ thẩm là 200 nghìn đồng theo danh mục mức án phí, lệ phí toà án ban hành kèm theo pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12;

Em hiện đang trong thời gian ly hôn, tòa án đã gọi lần 2, nhưng bị đơn là chồng em lại đi xa không thể về được, thêm nữa anh ta đi tàu biển nên cũng không có địa chỉ cụ thể, mà gia đình nhà chồng cũng không có ai đến. Theo như yêu cầu của tòa án là em phải chứng minh được sự tồn tại của chồng cũng như những mâu thuẫn đã nêu trong đơn. Xin luật sư cho em hỏi, chứng minh sự tồn tại của chồng là như thế nào ạ? Em xin chân thành cảm ơn luật sư.

Theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

"Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ."

Vậy, trường hợp này để chứng minh sự tồn tại của chồng bạn thì phải có đơn đề nghị xét xử vắng mặt của chồng bạn, lúc đó toà án sẽ tiến hành xét xử bình thường.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

Kính gửi luật sư: Chị tôi đã kết hôn được 10 năm nhưng không sinh được con (nguyên nhân do chị tôi). Hai năm trước chồng của chị tôi đã ngoại tình với 1 người phụ nữ khác và có con. Hiện tại anh ta và gia đình chồng tìm mọi cách ruồng rẫy mắng chửi đuổi chị tôi khỏi gia đình họ và muốn đón người phụ nữ kia về. Trong quá trình sinh sống chị tôi đã cho chồng vay khoản tiền 250tr đồng có giấy tờ vay mượn. Chị tôi yêu cầu gia đình chồng trả lại tiền rồi mới ly hôn, nhưng gia đình họ cố tình không trả lại tiền. Một năm trước chị tôi đã phẫu thuật buồng trứng ở bệnh viện Từ Dũ, hiện tại sức khỏe không tốt & bị chấn động tâm lý. Do sức khỏe yếu hiện tại đã nghỉ việc không có việc làm. Rất mong nhận được tư vấn của quý luật sư, để chị tôi lấy lại được tiền & rời bỏ gia đình chồng phụ bạc.Xin cảm ơn!

Trong trường hợp này, chị của bạn đã dùng số tiền riêng cho chồng vay nên đây được coi là hợp đồng dân sự vay nợ thông thường. Nếu đến thời hạn vay mà chị của bạn yêu cầu chồng trả nợ nhưng không trả thì chị của bạn có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân. Hình thức và nội dung đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án."

Chào luật sư,em tên Dương Thanh, hiện nay chị gái em đang chuẩn bị ly hôn, nhưng thời gian qua chồng của chị nộp đơn ly hôn đến toà và giả luôn chữ ký của chị, khi nhân viên toà án đến nhà giao hồ sơ chị mới phát hiện chồng giả luôn chữ ký vì chị và chồng sống ly thân nữa năm nay, gia đình em đã nộp đơn kiện đến công an xã và huyện để giải quyết việc giả chữ ký, vì chồng chị là cán bộ xã diện hợp đồng và đã có mấy năm tuổi Đảng, nhưng công an Huyện và Toà Án có những lời lẽ bên vực cho ngườii giả mạo chữ kí vì chồng chị và nhân viên Toà Án cũng như vài cán bộ Công An có chút thân tình trong quan hệ. Vậy cho em hỏi giờ gia đình phải làm gì để vạch trần bộ mặt cán bộ biết luật mà cố tình phạm luật, để sau này có khi nó lại giả chữ ký để làm những việc xấu xa hơn. Em ở huyện Đảo Lý Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi. Mong nhận được sự tư vấn sớm nhất hay phản hồi vào số điện thoại 0936000349. Em xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào.

Với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ Công An thì chị có thể tố cáo đến cơ quan theo quy định tại Điều 13 Luật tố cáo năm 2011 như sau:

"Điều 13. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp."

>> Xem thêm:  Vợ ở nhà chăm con, không có thu nhập thì phân chia tài sản chung khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Đối với hành vi vi phạm pháp luật của Thẩm phán toà án thì chị có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan theo quy định tại điều 14 Luật tố cáo năm 2011:

"Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước

1. Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp có thẩm quyền:

a) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp;

b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong thực việc hiện nhiệm vụ, công vụ của Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới.

2. Tổng Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Kiểm toán trưởng, Phó Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực và công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán Nhà nước khu vực có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

3. Người đứng đầu cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

4. Cơ quan có thẩm quyền quản lý đối với cán bộ là đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ do mình quản lý."

Tôi có vợ và có một con chung, cháu năm nay học lớp 8 và có một con riêng của vợ. Cháu vừa học xong lớp 12, chúng tôi đếu đã có một đời vợ. Tôi làm đơn ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ tôi không?

Hiện tại, theo quy định của pháp luật thì không có quy định về việc bồi thường tuổi thanh xuân nên anh sẽ không phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ. Khi ly hôn, nếu thuận tình thì hai bên sẽ thoả thuận về việc ly hôn, tài sản chung, con chung. Nếu đơn phương thì yêu cầu toà án giải quyết về việc đơn phương ly hôn hoặc tài sản chung hoặc là con chung.

>> Xem thêm:  Bố ngoại tình thì mẹ có được chia toàn bộ tài sản sau ly hôn không ?

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162  hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Điều kiện để được ly hôn đơn phương là gì ? Cách viết đơn ly hôn đơn phương