Mẹ tôi đủ tuổi nhưng chưa đủ năm đóng BHXH không phải là căn cứ để chấm dứt họp đồng (hợp đồng không xác định thời hạn), muốn chấm dứt hợp đồng phải thỏa thuận 2 bên. Khi đó Hiệu trưởng ra quyết định thôi việc do hết tuổi lao động chứ không phải quyết định nghỉ hưu và trợ cấp thôi việc từ 2008 trở về truớc. Nhưng Hiệu trưởng, Phòng giáo dục, đến LĐLĐ Tp CĐ tỉnh AG trả lời là đủ 55 tuổi là cho nghỉ hưu và khi nghỉ hưu không được hưởng trợ ̣cấp thôi việc (theo luật viên chức không áp dụng luật lao động) việc còn thiếu BHXH thì liên hệ với BHXH TP giải quyết. Các cơ quan trả lời như vậy có đúng không? Xin cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của công ty Luật Minh Khuê.

>>> Luật sư tư vấn luật Lao động, gọi 1900.6162

 

Trả lời:

 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Khuê. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

I. Căn cứ pháp lý.

Bộ luật Lao động của Quốc hội, số 10/2012/QH13

Luật việc làm 2013 số 38/2013/QH13

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Luật viên chức số 58/2010/QH12

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 số 58/2014/QH13

II. Nội dung phân tích.

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 54 (được hướng dẫn bởi Điều 15 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH) Điều kiện hưởng lương hưu:

1. Người lao động từ đủ 50 tuổi trở lên khi nghỉ việc được hưởng lương hưu nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Người lao động nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có tổng thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành và thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.

3. Điều kiện hưởng lương hưu đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật bảo hiểm xã hội, được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Việc xác định là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được căn cứ vào thời điểm trước khi nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;

b) Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm là thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

4. Người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được lựa chọn đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để hưởng lương hưu. Người lao động được hưởng lương hưu tại tháng đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu và đã đóng đủ bảo hiểm xã hội cho số tháng còn thiếu. 

Luật việc làm 2013 Điều 45 khoản 3 quy định: "3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức."

Luật Viên chức 2010 Điều 46 khoản 1 quy định: "1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Căn cứ theo quy định trên, việc các cơ quan chức năng và những người có thẩm quyền trả lời bạn "đủ 55 tuổi là cho nghỉ hưu và khi nghỉ hưu không được hưởng trợ cấp thôi việc (theo luật viên chức không áp dụng luật lao động)" là không có cơ sở.

Khoản 4, Điều 36, Bộ luật lao động 2012 quy định: “Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi lương hưu theo quy định tại Điều 187 của luật này.”

Điều 48 khoản 1 BLLĐ 2012 quy định: "1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương." Theo đó thời gian làm việc của mẹ bạn thỏa mãn điều kiện làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, do vậy mẹ bạn có được hưởng trợ cấp thôi việc.

Mẹ bạn đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ số năm đóng bảo hiểm xã hội, trường hợp này có thể giải quyết theo các hướng sau:

- Hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại luật BHXH 2014

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Tiếp tục tham gia BHXH cho đủ số năm đóng bảo hiểm theo quy định tại luật BHXH 2014:

Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng BHXH

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Theo đó, khi nghỉ hưu, mẹ bạn sẽ làm thủ tục bảo lưu số năm đóng BHXH, sau đó tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện cho đủ số năm đóng BHXH.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Lao động.

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?