1. Giải thể tổ chức Công đoàn có được không ?

Em chào Luật sư ạ, Mong luật sư giải đáp giúp em thắc mắc dưới đây: Tháng 06/2011, Liên đoàn Lao động Quận 3 đã ra quyết định thành lập Công đoàn cơ sở và chỉ định BCH cho Công ty của em. Tuy nhiên, từ đó đến nay, BCH công đoàn cơ sở lâm thời không có bất kỳ hoạt động nào, không tổ chức Đai hội công đoàn, ...không đóng đoàn phí và phí công đoàn.

Vậy nhờ luật sư giải đáp giúp:

+ Số lượng công đoàn viên còn làm việc tại Công ty khoảng 3 người, người mới vào Công ty không có nhu cầu vào công đoàn. Công ty em muốn giải thể tổ chức công đoàn này được không ạ?

+ Phí công đoàn từ 06/2011 đến nay phải giải quyết như thế nào (Công ty em chưa thu phí công đoàn và chưa có hoạt động nào của công đoàn và chưa có BCH công đoàn chính thức ạ) Mong luật sư giải đáp giúp.

Cảm ơn luật sư ạ.

>> Luật sư tư vấn Luật Lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về việc giải thể tổ chức công đoàn cơ sở:

Điều 16 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 có quy định:

"Điều 16. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở

1. Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở:

a. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên Công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

b. Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên Công đoàn hoặc mười người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

2. Hình thức tổ chức Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn:

a. Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn không có Tổ Công đoàn, Tổ Nghiệp đoàn.

b. Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn có Tổ Công đoàn, Tổ Nghiệp đoàn.

c. Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn có Công đoàn bộ phận, Nghiệp đoàn bộ phận.

d. Công đoàn cơ sở có Công đoàn cơ sở thành viên.

3. Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 thì để thành lập công đoàn cơ sở cần đáp ứng các điều kiện sau: Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên Công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. Bên cạnh đó, tại Khoản 3 Điều này cũng có quy định:

"Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn không đủ điều kiện tồn tại và hoạt động, Công đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định giải thể."

Đối với trường hợp của bạn, số lượng đoàn viên Công đoàn còn làm việc tại công ty chỉ còn 03 người, những người mới vào công ty cũng không có nhu cầu vào Công đoàn. Do đó nó không đáp ứng điều kiện về số lượng thành viên của công đoàn là ít nhất 05 thành viên. Vì vậy, Công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở tại Công ty bạn có thể tiến hành xem xét quyết định giải thể.

Thứ hai, đối với việc không đóng kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn 2012 như sau:

Điều 26. Tài chính công đoàn

Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:...

2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;..."

Đổi tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định trên được quy định tại Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết về tài chính công đoàn như sau:

Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động."

Theo quy định trên thì kể cả khi công ty bạn chưa bắt đầu tham gia công đoàn thì cũng phải đóng kinh phí công đoàn. Nếu công ty bạn không đóng kinh phí công đoàn thì có thể bị truy thu.

Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

"Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn

1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.

2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn."

Theo đó, đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở,phí công đoàn. Do đó, kinh phí công từ Tháng 06/2011 đến nay sẽ được truy thu theo quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn có bắt buộc phải thành lập công đoàn hay không ?

2. Dừng hoạt động công đoàn cơ sở ?

Thưa luật sư, Công ty tôi muốn dừng hoạt động của công đoàn cơ sở. Nếu dừng có phải đóng phí công đoàn nữa không. Nếu không đóng có bị xử phạt không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều kiện thành lập công đoàn quy định tại Điều 16 Điều lệ công đoàn Việt Nam năm 2013 Điều 5 Nghị định số 98/2014/NĐ-CP quy định điều kiện thành lập và hình thức tổ chức của Công đoàn cơ sở:

"1. Điều kiện thành lập Công đoàn cơ sở:

a. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi có ít nhất năm đoàn viên Công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

b. Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của Công đoàn, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề, được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động khi có ít nhất mười đoàn viên Công đoàn hoặc mười người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam."

Như vậy, muốn giải thể công đoàn cơ sở khi không đủ điều kiện: từ thành viên đến tính tự nguyện.

Về vấn đề khi dừng hoạt động công đoàn cơ sở có phải đóng phí nữa không?

Đối với việc không đóng kinh phí công đoàn:

Kinh phí công đoàn được quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn 2012 như sau:

"Điều 26. Tài chính công đoàn

Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:...

2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;..."

Đổi tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định trên được quy định tại Điều 4 Nghị định số 191/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết về tài chính công đoàn như sau:

"Điều 4. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:

1. Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập.

4. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư.

5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã.

6. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

7. Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động."

Theo quy định trên thì kể cả khi công ty bạn chưa bắt đầu tham gia công đoàn thì cũng phải đóng kinh phí công đoàn. Nếu công ty bạn không đóng kinh phí công đoàn thì có thể bị truy thu.

Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định như sau

"Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn

1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng.

2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.

3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn."

Theo đó, đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở,phí công đoàn. Do đó, kinh phí công từ Tháng 06/2011 đến nay sẽ được truy thu theo quy định của pháp luật.

Xử phạt khi không đóng phí công đoàn:

Theo quy định tại Nghị định 88/2015/NĐ-CP Ngày 7/10/2015

"1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;

b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;

c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và số tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

19. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 26 như sau:

“1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp hoặc tham gia không đúng mức quy định.”

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Công đoàn cơ sở là gì ? Công đoàn là gì ? Công đoàn ngành là gì ? Quy định mức phí công đoàn

3. Chấm dứt hợp đồng lao động với cán bộ công đoàn không chuyên trách ?

Xin chào luật sư, mong luật sư tư vấn cho tôi vấn đề sau: Anh P làm việc tại Công ty theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014. Đến tháng 02 năm 2014 anh P được bầu làm chủ tịch công đoàn cơ sở công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016( cán bộ công đoàn không chuyên trách). Ngày 15/12/2014 công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh P vào thời điểm 31/12/2014, vì thời hạn hợp đồng lao động giữa công ty với anh P hết hiệu lực.
Anh P đề nghị công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết? Theo luật sư việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh P là đúng hay sai? Nếu đúng, nhờ luật sư nêu rõ dùm căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh P phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? khi đó quyền lợi của anh P là gì?
Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Khoản 4 điều 177 quy định: Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

"Điều 45 Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo."

Tiếp đó, điều 25 Luật công đoàn 2012 quy định:

"1. Trường hợp hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hết hạn mà người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ thì được gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đến hết nhiệm kỳ.

2. Đơn vị sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, sa thải, buộc thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác đối với cán bộ công đoàn không chuyên trách nếu không có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Trường hợp không thỏa thuận được, hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Sau 30 ngày, kể từ ngày báo cáo cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, đơn vị sử dụng lao động có quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách bị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật thì Công đoàn có trách nhiệm yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền can thiệp; nếu được ủy quyền thì Công đoàn đại diện khởi kiện tại Toà án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cán bộ công đoàn; đồng thời hỗ trợ tìm việc làm mới và trợ cấp trong thời gian gián đoạn việc làm theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."

Như vậy,trong trường hợp trên việc công ty chấm dứt hợp đồng với anh P và không giải quyết đề nghị gia hạn hợp đồng của anh P là không đúng với quy đinh của pháp luật, anh P có quyền yêu cầu cơ quan công đoàn và các cơ quan nhà nước về quản lý lao động, cũng như cơ quan tòa án giải quyết vấn đề này cho anh. Khi đó quyền lợi mà anh P được hưởng là được gia hạn thêm hơp đồng đến khi kết thúc nhiệm kì công đoàn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2021 ?

4. Chấm dứt hợp đồng lao động với chủ tịch công đoàn cơ sở ?

Thưa Luật sư, anh D làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014. Đến tháng 02 năm 2014 anh D được bầu làm Chủ tịch Công đoàn Cơ sở Công ty A, nhiệm kỳ 2014-2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách). Ngày 15/12/2014 Công ty A thông báo bằng văn bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh D vào thời điểm 31/12/2014, vì hết thời hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với anh D.
Anh D đề nghị Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết? việc công ty A chấm dứt hợp đồng lao động với anh D là đúng hay sai? Nếu đúng, nêu rõ căn cứ pháp lý? Nếu sai, anh D phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình? Khi đó, quyền lợi của anh D là gì?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn luật lao động gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như nội dung thư mà bạn yêu cầu thì thời hạn chấm dứt hợp đồng của anh D là ngày 31/12/2014.Theo quy định của Bộ luật lao động 2019; trường hợp hết thời hạn hợp đồng thì các bên người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177:

"Khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ."

Do đó, việc chấm dứt hợp đồng của công ty với anh D là không phù hợp với quy định của pháp luật. Anh D có thể yêu cầu người sử dụng lao động bồi thường cho mình theo theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019:

"1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động."

Nếu người sử dụng lao động không tiến hành bồi thường thì anh D có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân nơi công ty có trụ sở để yêu cầu tòa án giải quyết. Tham khảo bài viết liên quan: Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp ?

5. Tư vấn và hướng dẫn thủ tục tách tổ chức công đoàn ?

Giám đốc công ty tôi trước năm 2011 là một thành viên của Công ty TNHH 1 thành viên , nhưng từ năm 2011 Giám đốc công ty tôi tách từ công ty mẹ ra để lập 1 công ty con thuộc loại hình công ty cổ phần . Những năm vừa qua Công ty tôi vẫn sinh hoạt Đảng và Công Đoàn bên công ty TNHH.

Nhưng đến nay Công ty tôi đã tách hẳn ra hoạt động độc lập nên muốn tách Công đoàn ra khỏi Công ty TNHH .

Luật sư cho tôi hỏi: Khi yêu cầu Công đoàn tại công ty mẹ tách công đoàn thì họ cho biết chúng tôi phải tách Đảng trước , vậy điều này có đúng với quy định của pháp luật không ? Công ty tôi phải làm những thủ tục gì để có thể tách Công đoàn?

Tôi xin chân thành cám ơn !

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì hiện tại Công ty của bạn đã tách riêng ra với công ty TNHH, vậy theo Luật doanh nghiệp 2014 tôi hiểu được rằng công ty bạn hoạt động độc lập với tổ chức, là một công ty riêng không có sự phụ thuộc.

"Điều 17. Trình tự thành lập Công đoàn cơ sở

1. Người lao động thành lập Công đoàn cơ sở:

a. Người lao động tổ chức Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và được Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, giúp đỡ.

Ban vận động thành lập Công đoàn cơ sở có nhiệm vụ đề nghị với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở về hướng dẫn việc tuyên truyền, vận động, thu nhận đơn gia nhập Công đoàn của người lao động và chuẩn bị việc tổ chức Hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở.

b. Khi có đủ số lượng người lao động tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam, tự nguyện gia nhập tổ chức Công đoàn theo quy định tại khoản 1, Điều 16, Điều lệ này thì Ban vận động tổ chức Hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

c. Hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở có nhiệm vụ công bố danh sách người lao động xin gia nhập Công đoàn; tuyên bố thành lập Công đoàn cơ sở; bầu Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

d. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi kết thúc Hội nghị thành lập Công đoàn cơ sở, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ra quyết định công nhận đoàn viên và Công đoàn cơ sở.

đ. Hoạt động của Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành Công đoàn cơ sở chỉ hợp pháp sau khi có quyết định công nhận của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở

Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức

1. Người lao động làm việc trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật công đoàn.

2. Công đoàn cấp trên cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

Điều 17 chương III Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI :Quyền, trách nhiệm của công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với người lao động ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở

Ở cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền, trách nhiệm đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động khi được người lao động ở đó yêu cầu.

Trường hợp của bạn cho thấy , công ty bạn đã tách ra thành 1 công ty riêng , có tư cách chủ thể riêng và hoạt động động lập , vì vậy về mặt pháp lý , nó được coi như 1 đơn vị sử dụng lao động . Công ty bạn hoàn tòa có thể đứng ra thành lập một tổ chức công đoàn riêng ( công đoàn cơ sở ) mà không cần phải tách từ công ty cũ

Điều 3 Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI; và Theo Điều 17 chương III Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa XI về trình tự thành lập CĐCS. Liên đoàn Lao động quận , huyện nơi có trụ sở công ty bạn hướng dẫn các bước tiến hành thực hiện các thủ tục xin thành lập CĐCS như sau:

Bước 1: Thống nhất với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, chủ doanh nghiệp việc thành lập CĐCS tại đơn vị:.

1. Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận huyện tổ chức tuyên truyền Điều lệ Công đoàn Việt Nam, trao đổi với chủ doanh nghiệp để thống nhất về việc thành lập CĐCS tại đơn vị, kết nạp đoàn viên, chọn nhân sự Ban Chấp hành lâm thời CĐCS.

2. Theo quy định tại điểm a khoản 1, Điều 16 Chương III Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XI “ CĐCS là tổ chức cơ sở của Công đoàn, được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khí có ít nhất năm đoàn viên công đoàn hoặc năm người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam.

3. Các đơn vị có số CNLĐ đã là đoàn viên công đoàn từ các nơi khác chuyển đến, có đủ năm đoàn viên thì tiến hành thành lập ngay CĐCS và chọn nhân sự tham gia Ban Chấp hành lâm thời CĐCS.

Chú ý: Ban Chấp hành lâm thời CĐCS ít nhất phải có từ 03 đến 05 người, đang làm việc tại đơn vị, phải là những đoàn viên nhiệt tình, hiểu biết về công đoàn, có khả năng vận động CNLĐ gia nhập vào Công đoàn (có thể đề cử các anh, chị phụ trách tổ chức, kế toán tham gia vào Ban chấp hành lâm thời để phối hợp với lãnh đạo đơn vị giải quyết các quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động).

- BCH lâm thời có 03 người (đơn vị có dưới 30 CNLĐ) gồm:

. 01 người giữ chức vụ Chủ tịch CĐCS.

. 02 người là Ủy viên BCH CĐCS (trong đó chọn 01 người phụ trách công tác Kiểm tra, 01 người nữ phụ trách công tác Nữ công của CĐCS).

- BCH lâm thời có 05 người (đơn vị có từ 30 CNLĐ trở lên) gồm:

. 01 người giữ chức vụ Chủ tịch CĐCS.

. 01 người giữ chức Phó Chủ tịch CĐCS.. 03 người còn lại là Ủy viên BCH CĐCS (trong đó chọn 01 người phụ trách Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra, 01 người nữ phụ trách công tác Nữ công của CĐCS).

- Đối với những đơn vị có từ 30 CNLĐ làm đơn gia nhập vào Công đoàn thì ngoài nhân sự của BCH lâm thời thì đề cử thêm 03 người tham gia vào Ủy ban Kiểm tra lâm thời (gồm 01 người là Ủy viên trong BCH lâm thời giữ chức vụ Chủ nhiệm UBKT và 02 đoàn viên Công đoàn là ủy viên; và 01 người Ủy viên trong BCH lâm thời giữ chức vụ Trưởng ban Nữ công và 02 đoàn viên Công đoàn là ủy viên).

Bước 2: Đơn vị thực hiện các thủ tục thành lập CĐCS bao gồm:

1. Văn bản đề nghị thành lập CĐCS do người đứng đầu đơn vị, chủ doanh nghiệp ký.

2. Đơn xin gia nhập tổ chức Công đoàn của của tập thể người lao động hoặc của mỗi đoàn viên (Đơn xin gia nhập vào công đoàn do BCH CĐCS giữ lại trong hồ sơ của tổ chức CĐCS, kèm 01 ảnh màu 2 x 3 và ghi tên phía sau ảnh để làm thẻ).

3. Danh sách CNLĐ của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có đơn gia nhập Công đoàn của tập thể (hoặc các nhân) đề nghị kết nạp đoàn viên và đã là đoàn viên Công đoàn từ các nơi khác chuyển đến có thể làm chung 01 danh sách.

Nếu người nào là đoàn viên từ nơi khác chuyển đến thì ghi số thẻ đoàn viên.

4. Danh sách trích ngang đề cử BCH CĐCS lâm thời. (Lưu ý: Chủ doanh nghiệp không được tham gia vào Ban Chấp hành công đoàn và không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn).

5. Danh sách trích ngang đề cử Ủy ban Kiểm tra CĐCS lâm thời (nếu đơn vị có trên 30 đoàn viên).

6. Một bản sao giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư đối với những đơn vị có vốn nước goài hoặc quyết định thành lập cơ quan, đơn vị do cơ quan có thẩm quyền cấp.

7. Một bảng phát lương tổng hợp của NLĐ tháng gần nhất.

Tất cả văn bản trên điền đầy đủ các thông tin theo mẫu gửi về cho Liên đoàn Lao động quận , huyện nơi có trụ sở của đơn vị ban hàn

Bước 3: Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận huyện ra quyết định kết nạp đoàn viên, thành lập CĐCS và chỉ định BCH lâm thời CĐCS (căn cứ vào hồ sơ đề nghị thành lập CĐCS).

Bước 4: Tổ chức lể ra mắt công bố quyết định kết nạp đoàn viên và thành lập CĐCS:

Sau khi cấp trên đã ra quyết định thành lập, BCH CĐCS lâm thời phải tổ chức lễ kết nạp đoàn viên và công bố quyết định thành lập CĐCS và chỉ định BCH lâm thời.

* Nội dung buổi lễ, thời gian dự kiến khoảng 45 đến 60 phút bao gồm một số nội dung sau:

1. Chào cờ - tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu.

2. Công bố quyết định kết nạp đoàn viên công đoàn, trao thẻ đoàn viên.

3. Công bố quyết định thành lập CĐCS và chỉ định BCH lâm thời.

4. Phát biểu cảm tưởng của đoàn viên.

5. BCH lâm thời ra mắt và trình bày chương trình hoạt động trong thời gian sắp tới, động viên CNLĐ và đoàn viên góp ý xây dựng chương trình để CĐCS chính thức đi vào hoạt động.

6. Phát biểu của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận.

7. Phát biểu của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc Chủ DN.

8. BCH lâm thời tiếp thu - Bế mạc.

Bước 5: trách nhiêm sau khi thành lập công đoàn cơ sở

- Đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở:

. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền về Luật Công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam cho toàn thể CNLĐ tại đơn vị, nói rõ mục đích ý nghĩa của việc thành lập Công đoàn qua đó vận động CNLĐ đơn vị gia nhập tổ chức Công đoàn.

Ban Chấp hành lâm thời CĐCS sẽ xem xét, tiếp tục ra quyết định kết nạp đoàn viên, cấp thẻ và báo cáo kết quả về Liên đoàn Lao động quận .

. Vận động đoàn viên công đoàn và tiến hành thu 1% đoàn phí công đoàn theo hướng dẫn 258/HD-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng LĐLĐ Việt Nam, đồng thời trích nộp 40% đoàn phí về LĐLĐ quận .

. Sau 12 tháng hoạt động lâm thời BCH CĐCS phải tiến hành tổ chức Đại hội công đoàn nhiệm kỳ thứ I theo điểm b khoản 1 điều 13 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, Chủ doanh nghiệp:

. Tạo điều kiện thuận lợi để CĐCS hoạt động có hiệu quả.

. Có trách nhiệm thực hiện trích nộp 2% kinh phí công đoàn theo nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết về tài chính Công đoàn. Tất cả đều trích nộp về Ban Tài chính Liên đoàn Lao động quận , huyện nơi công ty có trụ sở .

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quá trình phát triển của tổ chức công đoàn tại Việt Nam ?