Tôi là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên muốn ủy quyền cho nhân viên thay mặt ký các giấy tờ có được không? Công ty cung cấp giúp tôi mẫu giấy ủy quyền? Tôi xin cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2015;

2. Luật sư tư vấn:

2.1. Hợp đồng ủy quyền là gì? trường hợp nào giám đốc cần ủy quyền cho người khác?

* Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

* Theo quy định của Điều 13 Luật doanh nghiệp thì giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ủy quyền cho người khác trong những trường hợp sau:

"3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền vẫn tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh trong phạm vi đã được ủy quyền cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bị chết, mất tích, tạm giam, kết án tù, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty."

Theo đó, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức phải là cá nhân được ủy quyền bằng văn bản nhân danh chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đó thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này. Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo.

Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham dự đầy đủ cuộc họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông; thực hiện các quyền và nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền. gười đại diện theo ủy quyền chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền do vi phạm các nghĩa vụ quy định tại Điều này. Chủ sở hữu, thành viên, cổ đông ủy quyền chịu trách nhiệm trước bên thứ ba đối với trách nhiệm phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ được thực hiện thông qua người đại diện theo ủy quyền.

*Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông;

b) Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần, phần vốn góp tương ứng mỗi người đại diện theo ủy quyền;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;

d) Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền.

2.2. Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;

c) Thành viên, cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác;

d) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

2.3. Mẫu hợp đồng ủy quyền của doanh nghiệp

Công ty Luật Minh Khuê xin cung cấp mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất với các nội dung cơ bản sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------------

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

  • Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Căn cứ Luật doanh nghiệp 2014;
  • Căn cứ vào Điều lệ hiện hành của Công ty TNHH .....................................................................................;​

Hôm nay, ngày ... tháng .... năm 2020, tại trụ sở Công ty TNHH ........................................................................., chúng tôi gồm:

I. BÊN ỦY QUYỀN : Ông/Bà .........................................................................

Sinh ngày : ......................................................................... Quốc tịch: ............................................................

CCCD số : .......................................... Cấp ngày.......................................... Nơi cấp: ...........................................

Nơi thường trú: ..................................................................................................................................................................................

Điện thoại : …………........................................................................................................................................................................

Là người đại diện theo pháp luật của CÔNG TY TNHH ....................................................................................

Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ..............................................................................................................................................................................

(Sau đây gọi là “Bên A”)

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: Ông/bà ............................................................................................

Sinh ngày : .......................................... Quốc tịch: ..........................................

CCCD số : ........................................................................................................................................................................

Nơi thường trú: ........................................................................................................................................................................

Chức vụ : ...........................................................................................................................................................................

(Sau đây gọi là “Bên B”)

Hai bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng ủy quyền này gồm các điều kiện và điều khoản sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng Hợp đồng này, Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B được thay mặt Bên A thực hiện các công việc như sau:

1. Được quyền quyết định và ký các văn bản quản lý phục vụ hoạt động hàng ngày của Công ty TNHH .......................................... theo quy đinh tại Điều lệ, nội quy, quy chế của Công ty.

2. Quyết định chiến lược phát triển, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty TNHH ..........................................

3. Được toàn quyền quyết định và ký kết các hợp đồng dịch vụ, …với đối tác/khách hàng của Công ty TNHH .......................................... hoặc bên thứ ba khác nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

4. Được quyền ký kết hợp đồng lao động với cán bộ quản lý, nhân viên, cộng tác viên… của Công ty TNHH .......................................... theo quy định tại Điều lệ, nội quy, quy chế của Công ty.

5. Thay mặt làm việc, trao đổi, ký, tiếp nhận, phản hồi các văn bản, giấy tờ hoặc giải quyết các công việc khác phát sinh, liên quan tới mọi hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH .......................................... với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc với bên thứ ba (nếu có).

​6. Có trách nhiệm thay mặt ký, tiếp nhận văn bản, giấy tờ liên quan và thực hiện các thủ tục thay đổi tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

7. Bên B được ủy quyền lại cho bên thưc ba thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung công việc ủy quyền đã nhận từ Bên A nêu tại Hợp đồng này.

8....................

9. Các quyền khác do hai bên tự thỏa thuận.

ĐIỀU 2. THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời gian ủy quyền: Trong vòng 05 (năm) năm kể từ ngày ký Hợp đồng ủy quyền này.

ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng nếu có phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan sau:

1. Bên A cam đoan :

- Bên A có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi để Bên B thực hiện các công việc theo ủy quyền trên ;

- Bên A không có bất kỳ khiếu nại nào khi Bên B thực hiện theo đúng nội dung được ủy quyền.

2. Bên B cam đoan :

- Bên B đồng ý nhận thực hiện các công việc ủy quyền nêu trên từ Bên A;

- Bên B cam đoan trong mọi trường hợp, Bên B có nghĩa vụ thực hiện đúng những thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này và các quy định của pháp luật.

- Thông báo cho Bên A những công việc đã triển khai thực hiện theo nội dung ủy quyền nêu trên.

3. Hai bên cùng cam đoan :

- Những thông tin về nhân thân, chức vụ được ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật

- Hai bên cam đoan việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ nào cũng như để thực hiện bất kỳ một mục đích nào gây ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;

- Thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này, nếu bên nào vi phạm thì phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên kia hoặc người thứ ba (nếu có)

- Hai bên cam kết không đơn phương hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền này; Mọi thay đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền này phải được sự thỏa thuận của hai bên bằng văn bản và phải đảm bảo hình thức giao dịch theo quy định của pháp luật;

- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

ĐIỀU 5. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CUNG

1. Các điều khoản và các điều kiện khác không thỏa thuận tại Hợp đồng này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật;

2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành 03 (ba) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản và 01 (một) bản lưu tại Công ty TNHH .........................................................................

BÊN ỦY QUYỀN

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN/XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY TNHH................

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê