1. Giám đốc một công ty có được thành lập hộ kinh doanh ?

Thưa Luật sư, Xin luật sư tư vấn giúp em trường hợp là: Hiện tại Giám đốc bên công ty em muốn mở 1 cửa hàng hoa (không liên quan đến công ty hiện tại) như vậy GĐ bên em có thể đứng tên đăng ký làm hộ kinh doanh được không ạ. Và thủ tục đăng ký ở đâu ạ. Cần những văn bản hay giấy tờ nào để đăng ký ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

"Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp về quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, cónăng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thànhlập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chươngnày.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tạiKhoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cánhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanhnghiệp với tư cách cá nhân.

3. Cá nhân thành lập và tham gia gópvốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân,thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viênhợp danh còn lại."

Như vậy, pháp luật chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh không đồng thời là người thành lập, góp vốn vào hộ kinh doanh. Nếu giám đốc không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp danh thì sẽ được thành lập hộ kinh doanh.

Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc ngườiđại diện hộ gia đình gửi Giấy đềnghị đăng ký hộ kinh doanhđến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dungGiấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địađiểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinhdoanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhânthành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ giađình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệThẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực củacác cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản saohợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhânthành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biênnhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộkinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhậnhồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộcdanh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợpquy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trongthời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản chongười thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầusửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh cóquyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiênhàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuếcùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thành lập kinh doanh hộ gia đình ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về thành lập hộ kinh doanh trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Các khoản thuế phải đóng khi cá nhân kinh doanh ?

2. Thủ tục đăng ký thuế thực hiện như thế nào đối với hộ kinh doanh ?

Chào luật sư! bên Em có mở 1 đại lý Sơn cấp 1, Em làm bên bộ phận bán hàng nhưng cũng liên quan 1 ít bên kế toán, đã 8 năm nay Em không làm việc nên quên hết kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, nay em muốn xin tư vấn 1 số vấn đề về bên kế toán: Giờ đại lý mới mở bọn em đang thực hiện làm giấy phép kinh doanh hộ cá thể. Cho em hỏi sau khi hoàn tất giấy đăng ký kinh doanh bên bộ phận kế toán phải làm gi tiếp theo ?
Em xin chân thành cảm ơn! Rất mong sự giúp đỡ.

Sau khi có giấy phép kinh doanh cá thể thì phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế như thế nào ?

Luật sư tư vấn Luật thuế trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, sau khi hộ kinh doanh được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh thì cần thực hiện tiếp các bước sau đây:

Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh

- Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo đúng quy định (kê khai đầy đủ thông tin vào mẫu tờ khai và các giấy tờ kèm theo) sau đó gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế , nếu hồ sơ đầy đủ, đúng thủ tục thì sẽ xử lý hồ sơ và cấp mã số thuế cho người nộp thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế: Cục thuế.

+ Thông qua hệ thống bưu chính.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/ĐK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế ngày 22/05/2012 của Bộ Tài chính.

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có);

+ Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc chứng minh quân đội hoặc hộ chiếu.

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 3 ngày làm việc tính từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế (không tính thời gian chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ do người nộp thuế kê khai sai sót).

Thủ tục Kê khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

- Nơi tiếp nhận hồ sơ và hoàn trả kết quả: Bộ phận giao dịch "Một cửa"

- Thời gian tiếp nhận, hoàn trả kết quả: Vào giờ hành chính tất cả các ngày trong tuần (trừ các ngày Lễ, thứ 7 và Chủ nhật)

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục thuế

- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai thuế

Đối với thuế Môn Bài:

Đối với hộ thì đăng ký nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu năm của năm dương lịch, cơ sở mới ra kinh doanh thì đăng ký nộp thuế Môn bài ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh.

Về thuế môn bài: Cá nhân, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000đ 1.000.000đ
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000đ 750.000đ
3 Trên 750.000 đến 1.000.000đ

500.000đ

4 Trên 500.000 đến 750.000đ 300.000đ
5 Trên 300.000 đến 500.000đ 100.000đ
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000đ 50.000đ

Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu chưa hoạt động thì nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký giấy phép kinh doanh.

Sau khi nộp thuế Môn bài hộ kinh doanh được cơ quan thuế cấp một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài.

Đối với thuế GTGT, thuế TTĐB và thuế TNDN:

-Hộ kinh doanh nộp thuế theo mức thuế khoán ổn định:

Nộp thuế theo thông báo thuế của cơ quan thuế gửi đến. Thông báo thuế được chuyển đến hộ kinh doanh chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo. Trường hợp thông báo được gửi qua đường bưu điện thì thời hạn chuyển chậm nhất là trước 5 ngày so với ngày nộp thuế ghi trên thông báo. Ngày nộp thuế ghi trên thông báo nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phải nộp thuế.

- Hộ nộp thuế theo kê khai: Đối với hộ nộp thuế theo kê khai hàng tháng phải lập tờ khai thuế và nộp tờ khai trong 10 ngày đầu tháng tiếp sau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh và cá nhân có được nhập khẩu hàng hóa không ?

3. Hộ kinh doanh cá thể phải đóng những loại thuế nào ?

Chào Luật sư ! Luật sư giúp e trả lời câu hỏi này với ạ! Tháng 7 năm 2015 chồng e kinh doanh sửa chữa điện thoại không có giấy phép kinh doanh. Đến tháng 1 năm 2016 bà chủ cho thuê cửa hàng đòi lại mặt bằng (măt bằng đó trước đây người khác thuê rôi chuyển nhượng lại cho chồng em) vì chưa làm lại hợp đồng thuê nhà nên bà ta đòi lấy lại 1 cách trắng trợn. Làm vợ chồng e điêu đứng. Lúc đo e mới sinh em bé đc 6 tháng.
Hai vợ chồng tìm mãi mới đc chỗ thuê mới, lần này e ra đứng tên kinh doanh và đã làm giấy phép kinh doanh. Lúc e lên chi cục thuế cua thành phố xin thêm tờ thông báo mã số thuế vì e đã có mã số thuế khi làm ở cty Cũ thì họ bảo phải nộp thuế gía trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài của chồng trước đây kinh doanh rồi mới cấp giấy thông báo đó cho e? Trường hợp này đúng hay sai ạ?
Cảm ơn!

Hộ kinh doanh cá thể phải đóng những loại thuế nào ?

Trả lời:

Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định như sau:

1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì gia đình bạn tiến hành hoạt động kinh doanh sửa chữa điện thoại, trường hợp này không thuộc quy định nêu trên, do đó gia đình bạn phải tiến hành đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh. Việc gia đình bạn tiến hành hoạt động kinh doanh mà không đăng ký kinh doanh bị xử lý như sau:

Nghị định 124/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.”

Việc gia đình bạn không đăng ký kinh doanh nhưng vẫn tiến hành hoạt động kinh doanh thì sẽ phải chịu những loại thuế nào?

-Thuế môn bài:

Đối tượng nộp thuế môn bài là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh không phân biệt quy mô, hình thức hoạt động. Do vậy, theo quy định pháp luật, gia đình bạn có phải nộp thuế môn bài:

Theo quy định tại Thông tư 42/2003/TT-BTC thì căn cứ để xác định mức thuế Môn bài phải nộp được quy định như sau:

- Đối với các tổ chức kinh tế: căn cứ vào vốn đăng ký (là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư) của năm trước năm tính thuế, ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư để xác định mức thuế Môn bài phải nộp.

- Đối với Hộ sản xuất kinh doanh cá thể; Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh... trực thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc; Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh: căn cứ thu nhập bình quân tháng để xác định mức thuế môn bài phải nộp.

Mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể chia làm 6 bậc theo Điểm 2, Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài Chính:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

-Thuế thu nhập cá nhân:

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi năm 2012:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

1. Thu nhập từ kinh doanh,

Trong đó thu nhập từ kinh doanh là, theo Điều 2 Luật Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế:

Điều 2

“1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”.

Như vậy, hộ kinh doanh cá thể sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có thu nhập kinh doanh có doanh thu kể từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

-Thuế giá trị gia tăng:

Theo khoản 25 điều 4 -Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, hộ kinh doanh cá thể có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Việc xác định hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về quản lý thuế.

Do thông tin bạn cung cấp chưa thực sự đầy đủ nên chúng tôi không thể xác định được gia đình bạn có phải chịu thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng hay không và mức thuế môn bài bạn phải nộp là như thế nào. Bạn có thể căn cứ vào các quy định trên để xác định mình là đối tượng phải phịu những loại thuế nào. Và với hành vi có tiến hành kinh doanh nhưng lại không đăng ký kinh doanh thì gia đình bạn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn ?

4. Hộ kinh doanh cá thuể kinh doanh may gia công phải nộp thuế gì ?

Xin kính chào luật sư! Tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp giúp. Thứ nhất, Gia đình tôi có mở hộ kinh doanh cá thể về may gia công, may mặc số vốn là 60 triệu đồng. Vậy xin luật sư cho tôi hỏi các loại thuế phải đóng là những loại gì? Mức thuế là bao nhiêu (tôi thuộc TP. Hồ Chí Minh) và cách tính thuế khoán là như thế nào? Thứ hai là sau khi nhận được giấy phép kinh doanh thì phường yêu cầu đóng thuế môn bài là 1 triệu/năm và thuế hàng gia công, may mặc là 990 ngàn/tháng. Xin hỏi luật sư là mức thuế như vậy có hợp lý không ạ ?
Xin cảm ơn luật sư! Kính chúc luật sư nhiều sức khỏe ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau: Về việc nộp thuế cho hoạt động kinh doanh này của bạn thì các loại thuế bạn phải nộp bao gồm: Thuế môn bài; Nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế GTGT và TNCN theo phương pháp khoán.

1. Về thuế môn bài

Khoản 2 Mục I Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC quy định:

"2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp

nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

2. Về thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán

Khoản 2 Điều 1 TThông tư 92/2015/TT-BTC quy định:

"2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Như vậy, nếu doanh thu của bạn dưới 100 triệu đồng/năm thì sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán.

Căn cứ để xác định doanh thu trên 100 triệu đồng/năm để làm căn cứ nộp thuế được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau:

"b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm."

Khoản 2 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC cũng quy định cụ thể về cách tính thuế TNCN và Thuế GTGT theo phương pháp khoán như sau:

"2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."

Gia công là dịch vụ có gắn với hàng hóa, nên khi doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế với tỷ lệ thuế GTGT là 3% và thuế TNCN là 1.5%.

5. Hộ kinh doanh cá thể muốn xuất hóa đơn cần làm thủ tục gì ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi đang mở quán bar ở đường Chùa Láng dưới dạng hộ kinh doanh cá thể. Nay tôi muốn mở cửa hàng ăn ở bên cạnh quán bar trên. Nếu muốn được xuất hóa đơn ăn uống thì tôi phải làm gì và thủ tục thay đổi giấy phép đăng ký kinh doanh phải thay đổi thế nào? Thủ tục thay đổi mất thời gian là bao lâu?
Rất mong được nhận thư hồi âm sớm của luật sư. Xin chân thành cảm ơn! Người gửi: Đào

hóa đơn bán lẻ

Luật sư tư vấn pháp luật về thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 thì hộ kinh doanh cá thể không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng nên hộ kinh doanh cá thể không thể xuất hóa đơn VAT.

Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

“2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.”

Tuy nhiên nếu quy mô kinh doanh nhỏ bạn vẫn có thể lựa chọn hình thức hộ kinh doanh cá thể để kinh doanh và sử dụng hóa đơn quyển hoặc hóa đơn bán lẻ từng số xin cấp tại cơ quan thuế.

Trường hợp bạn muốn xuất hóa đơn VAT, bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc tỉnh, thành phố nơi bạn có dự định đặt trụ sở công ty; Trước khi đăng ký thành lập mới, bạn cần phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể của bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hộ kinh doanh mua hóa đơn quyển của cơ quan thuế ?