1. Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu mong công ty tư vấn giúp tôi như sau: Cháu tôi hiện nay còn 01 tháng là đủ 18 tuổi. Vậy cho tôi hỏi: Bây giờ cháu có thể đi thi bằng lái xe máy với dung tích xe là 110 cm3 được không?
Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

"1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe."

Như vậy, đối với loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện là phải đủ 18 tuổi. Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn còn 01 tháng nữa mới đủ 18 tuổi, chính vì vậy, cháu bạn hiện nay vẫn chưa đủ điều kiện để đi thi bằng lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Hướng dẫn quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy ?

Thưa Luật sư! Em sinh ngày 20-5-2000. Đến năm 2018 thì em đã đủ tuổi để thi bằng lái xe máy chưa ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!

Độ tuổi thi bằng lái xe

Luật sư tư vấn:

Điều 24 Thông tư 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

...

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi lái xe như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Đối chiếu với các quy định trên, bằng lái xe máy hàng A1 chỉ được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên. Xét trường hợp của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện "đủ 18 tuổi". Như vậy, bạn phải đợi tới ngày 20/5/2018 thì mới đủ điều kiện về tuổi để thi giấy phép lái xe.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Tư vấn về hành vi lừa thi bằng lái xe để chiếm đoạt tiền ?

Kính gửi luật sư, Vào đầu tháng 1, em được sự giới thiệu của bạn đồng nghiệp đã học và lấy bằng lái B2. em và 2 bạn học phổ thông nữa đã đăng kí học bằng lái xe cho thầy Bình dạy ở trung tâm sát hạch lái xe Hoàng Gia, với giá 5.500.000VND ( bao lý thuyết ) chỉ thi thôi, còn thực hành 180.000/ h, học bao nhiêu tính tiền bấy nhiêu tới thi không đóng thêm nữa.

Tụi em 3 đứa đã đóng tiền cho thầy tạm ứng trước 3.000.000/ người , đến ngày 24.01.2016 thầy hẹn tụi em tới trường học nhưng thầy không tới, em đã vào trường hỏi bác bảo vệ nói ở trường có nhiều thầy tên Bình lắm nên bác không biết ông đó là ai? và em tình cờ hỏi 1 thầy dạy ở trường đó thầy nói thầy Bình đã nghỉ dạy ở đây và coi chừng mất tiền.

Em cũng hoang mang lo sợ lắm , em không biết sao, tới hơn nửa tiếng sau thầy gọi lại và bảo tụi em xuống ngã 4 Bà Lát, Bình Chánh để học tiết kiệm thời gian thầy chạy lên.Khi gặp thầy em cũng hỏi rõ vấn đề nhưng thầy khẳng định và hứa tuần tới 31.01.2016 thầy sẽ tới trường dạy tụi em.Nhưng khi đến ngày 31.01.2016 thầy không hề tới và điện thoại cũng không bắt máy.Như vậy tụi em có thể làm cách nào để lấy lại được số tiền trên và có kiện được không thưa luật sư? Khi đóng tiền cả nhóm cùng gặp thầy để đóng và yêu cầu thầy ghi biên lai nhưng thầy nói là quen biết và bạn đồng nghiệp cũng đã học rùi, với lại số tiền nhỏ quá không lẽ thầy gạt tụi em, nhưng hiện tại điện thoại không được và nhắn tin không thấy trả lời. Em chỉ có số điện thoại , số xe thầy đó và hình ảnh em thấy được trên viber ?

Mong luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về hành vi lừa đảo trên mạng: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung tình huống bạn đưa ra thì trong trường hợp này có hai hướng xử lý.

Thứ nhất nếu các bạn có bằng chứng chứng minh thầy Bình ngay từ đầu khi nhận tiền của các bạn với thỏa thuận là dạy học cho các bạn để thi bằng lái xe B2 với mục đích là gian dối để chiếm đoat tài sản thì các bạn có thể kiện thầy Bình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.Vì số tiền các bạn nộp cho thầy là 3 triệu nên sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 139

Theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009

Điều 139 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

>>Trong trường hợp này thì cá bạn có thể ra cơ quan gần nhất để tố cáo tội phạm

Thứ hai là khi các bạn đã thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng cho thầy để thầy dậy học thi bằng lái và ngay từ đầu thầy ấy không có ý định lừa đảo nhưng vì một lý do nào đó mà thầy ý không tiếp tục dạy học cho các bạn và cũng không trả lại tiền thì trong trường hợp này thầy Bình chỉ vi phạm và bị xử lý theo trách nhiệm dân sự thì thầy ấy có thể vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005.Trong trường hợp này thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết (đòi lại số tiền đã đưa cho thầy ấy).Tranh chấp giữa các bạn và thầy ấy là tranh chấp về hợp đồng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 điều 25 Văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự dân sự . Bạn hãy gửi đơn đến tòa án để được giải quyết kèm theo các bằng chứng theo quy định tại Điều 164,165 Văn bản hợp nhất bô luật tố tụng dân sự

Điều 164 Hình thức nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;

đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;

e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;

g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có.

3. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì đơn khởi kiện do người đại diện theo pháp luật của những người này ký tên hoặc điểm chỉ. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của người khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Điều 165 Tài liệu , chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Còn về viêc ban hỏi là các ban không biết thông tin chính xác thầy đấy ở đâu thì cá bạn có thể đến trường nơi thầy đấy đã dạy để biết được thông tin về thầy đấy hoặc nhờ bạn của bạn -người đã giớ thiệu thầy cho các bạn để biết hoặc với số điện thoại và biển số xe máy thì bạn có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp tìm ra thông tin chính xác về thầy đấy để đi khởi kiện đúng tòa án nơi của bị đơn cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Xin chào luật sư Minh Khuê, tôi có vấn đề muốn nhờ LS tư vấn. Luật sư có thể cho tôi hỏi về điều kiện, trình tự thủ tục, lệ phí để được cấp bằng lái xe A2 được không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: N.T.H

Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 năm 2018 được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn điều kiện cấp bằng lái xe máy, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn

Hiện nay vấn đề đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo đó người 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

1. Hồ sơ đăng ký dự thi:

- Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

- Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

- 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

- Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

2. Về trình tự, thủ tục:

Bước 1. Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2. Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương. Bạn đóng lệ phí thi và lấy bằng A2. Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện. Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe không quá 100.000 đồng.

Bước 2. Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

Đối với phần thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu hỏi về khái niệm, 07 câu hỏi về quy tắc, 01 câu hỏi về tốc độ) , 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu hỏi về hệ thống biển báo, 05 câu hỏi về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2 (gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câu văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần)

Đối với phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:

- Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m)

- Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng

- Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m)

- Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m)

3. Các mức lệ phí liên quan đến cấp bằng A2

- Học phí thi bằng lái xe A2 (chi phí đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe): 1.050.000 đồng
- Lệ phí thi: 125.000 đồng

- Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng

- Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng

- Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng

- Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng

- Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

Lưu ý:

- Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2.

- Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục "đã có giấy phép lái xe số YYY" và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2

- Theo Quy định của Tổng cục đường bộ thì trường hợp có bằng lái xe các hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn. Tuy nhiên, quy định của Bộ GTVT nếu có bằng B2 chỉ miễn thi lý thuyết cho hạng A1.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Hướng dẫn thủ tục thi bằng lái xe ô tô B2 mới nhất ?

Thưa luật sư, năm nay cháu 20 tuổi chưa có việc làm. bố mẹ cháu muốn mua cho cháu một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi để học lái xe và làm nghề lái xe. Nhưng cháu chưa biết sẽ cần phải có những hồ sơ thi cần phải có những gì và cháu đã đủ tuổi chưa?
Mong luật sư tư vấn

Hướng dẫn thủ tục thi bằng lái xe ô tô B2 mới nhất

uật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo khoản 7 điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT phân hạng giấy phép lái xe như sau:

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 1 điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

Như vậy, bằng lái xe B2 là giấy phép lái xe cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, và xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Về độ tuổi của người lái xe là 18 tuổi trở lên.

Về hồ sơ thi bằng lái xe, căn cứ theo khoản 1 điều 9 thông tư 12/2017/TT-BGTVT

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê