Luat Minh Khue

Cách tính vượt quá trọng tải cầu đường như thế nào?


Em không hiểu họ tính vượt quá tải trọng cầu đường như thế nào và mức xử phạt với em là lái xe là bao nhiêu, em có thể bị tước bằng lái không ạ? Em cảm ơn Luật sư rất nhiều ạ. Mong có câu trả lời sớm từ Luật sư Người gửi: T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 46/2016/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

2. Luật sư tư vấn:

Đường được gắn biển báo tải trọng trục, còn phần lớn cầu lại gắn biển báo tải trọng cầu (tính theo tổng trọng tải cả hàng và xe) khi bạn vi phạm quy định về tải trọng cầu sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ. Theo thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi hiểu rằng bạn đang rất băn khoăn về cách tính vượt quá trọng tải cầu đường và mức xử phạt và bạn phải chịu, mặc dù trời tối bạn cho rằng không nhìn thấy biển báo và bạn đã đi lên cầu có biển cấm là 5 tấn, việc không nhìn thấy thì không thể cho là một căn cứ để giảm mức phạt. Đối với thắc mắc của bạn chúng tôi đã nghiên cứu và trả lời bạn như sau:

- Thức nhất, về cách tính quá tải cầu đường

Trường hợp xe của bạn có tổng trọng tải là 8 tấn và sau đó bạn đã đi lên cầu có biển cấm xe 5 tấn nên bạn đã bị vượt quá tải trọng là 3 tấn:

Cách tính: Số tải trọng vượt quá : giới hạn biển cấm x 100%

Ta có: 3 tấn : 5 tấn ( giới hạn biển cấm) x 100%= 60%

Như vậy, đối với trường hợp của bạn đã vượt quá tải trọng là 60% nên bị sẽ chịu mức xử phạt theo quy định của pháp luật.

- Thứ hai, về mức xử phạt với lái xe với lỗi vượt quá tải trọng cầu đường

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định 46/2016/ NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

Do vậy, trường hợp quá tải trọng cầu đường 60% thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

Ngoài việc bị xử phạt tiền thì bạn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe căn cứ tại Điểm a Khoản 7 Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được quy định như sau:

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

Như vậy, trong trường hợp này bạn đã bị quá tải trọng cầu đường 60% nên bạn là lái xe sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Ngoài ra, khi xe vượt quá tải trọng cho phép thì không chỉ người điều khiển xe mà cả chủ xe cũng sẽ bị xử phạt, theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt cụ thể như sau:

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Dịch vụ nổi bật