1. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ tai nạn giao thông ? Quy định về nhân chứng trong vụ tai nạn giao thông ?

Xin chào Luật sư, cho tôi hỏi: Em tôi là chiến sĩ công an đang đi làm về, di chuyển xe máy cùng chiều với ô tô container, Em tôi đi trong làn đường xe máy, và bị va chạm ngã ra đường, nằm xuống làn đường xe máy và xe ô tô thì bị bánh sau xe container cán qua người, em tôi tử vong tại chỗ. Theo Cơ quan CS điều tra của công an tỉnh cho rằng em tôi va chạm với một xe máy khác rồi ngã xuống đường cùng lúc đó xe container đi đến khiến em tôi bị xe chèn qua. 

Kết luận của công an tỉnh, xe container không có lỗi vì họ đi đúng làn. Tai nạn sảy ra là sự kiện bất ngờ, người làm chứng là phụ xe ngồi trên xe khai rằng nhìn thấy em tôi va quệt với một xe máy khác. Ngoài ra không có nhân chứng nào trên hiện trường nhìn thấy có va quệt. Cơ quan điều tra kết luận bên lái xe ko có lỗi và trả xe cho lái xe. 

Tôi muốn hỏi:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ việc của em tôi thuộc về đơn vị nào giải quyết, hiện tại cơ quan cảnh sát điều tra công an tỉnh thụ lý có đúng không?

2. Nhân chứng là phụ xe ngồi trên xe quan sát thấy tai nạn của em tôi có được gọi là nhân chứng khách quan không?

3.Bên cơ quan công an có yêu cầu gd tôi đến giải quyết bồi thường, họ đưa ra mức chủ xe 60 triệu, lái xe 30 triệu hỗ trợ gia đình. Tôi không đồng ý và ký vào biên bản thỏa thuận là không đồng ý. Nhưng bên công an đứng ra nhận tiền và yêu cầu tôi đến nhận số tiền trên. Tôi hỏi việc này có đúng không?

4. Bên công an trả lời họ tiếp tục điều tra tìm người thanh niên đi xe máy kia nên không giải quyết vụ việc dân sự. cho tôi hỏi vậy việc gây thiệt hại chết người giả sử lái xe không có lỗi họ có phải bồi thường không trong khi em tôi có 2 đứa con nhỏ, 1 cháu 4 tuổi, một cháu 2 tuổi và mẹ già hai bên đều ko có lương? Chúng tôi có quyền khởi kiện dân sự không?

Tôi rất cần nhận được sự tư vấn từ Luật sư về vụ việc của em tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ tai nạn giao thông ? Quy định về nhân chứng trong vụ tai nạn giao thông ?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến 

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp, chún tôi xin được tư vấn dựa trên các quy định của pháp luật như sau 

Căn cứ điểm b khoản 2 điều 3 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ như sau:

b) Khi nhậnđược báo cáo hoặc khi Cảnh sát giao thông xác định:

- Vụ tai nạngiao thông có người chết tại hiện trường (kể cả chết trên đường đi cấp cứu) thìphải báo cáo ngay cho đơn vị Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội thụlý điều tra theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định phân công trách nhiệm vàquan hệ phối hợp trong công tác điều tra giải quyết tai nạn giao thông của lựclượng Cảnh sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 768/2006/QĐ-BCA(C11)ngày 20/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Công an (dưới đây gọi tắt là Quy định768/2006/QĐ-BCA(C11);

- Vụ tai nạngiao thông không có người chết tại hiện trường thì phải cử ngay cán bộ, chiếnsỹ hoặc báo ngay cho đơn vị Cảnh sát giao thông thụ lý điều tra theo quy địnhtại Điều 7 Quy định 768/2006/QĐ-BCA(C11);

- Trường hợpliên quan đến người nước ngoài, thì thông báo cho Sở Ngoại vụ; liên quan đếnngười; phương tiện của Quân đội thì thông báo cho Cơ quan điều tra hình sự cóthẩm quyền trong Quân đội để biết và phối hợp với lực lượng Cảnh sát thực hiệncông tác điều tra ban đầu.

Như vậy cơ quan cảnh sát điều tra tỉnh có quyền thụ lý vụ việc trong trường hợp này nhất là khi vụ việc có tính chất nghiêm trọng, nguy hiểm 

Nhân chứng phụ xe quan sát thấy tai nạn của em bạn hoàn toàn phù hợp làm nhân chứng khách quan trong vụ việc này.

Căn cứ theo điều 114 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 :

Điều 114. Nhận dạng.

1- Khi cần thiết, điều tra viên có thể mời người hoặc đưa vật, ảnh cho người làm chứng, người bị hại hoặc bị can nhận dạng.
Điều tra viên phải hỏi trước người nhận dạng về những tình tiết, vết tích và đặc điểm mà nhờ đó họ có thể nhận dạng được.

2- Số người, vật hoặc ảnh đưa ra để nhận dạng ít nhất phải là ba và về bề ngoài phải tương tự giống nhau. Đối với việc nhận dạng tử thi thì không thể áp dụng nguyên tắc này.

Trong trường hợp đặc biệt có thể cho xác nhận người qua tiếng nói.

3- Nếu nhân chứng hay người bị hại là người nhận dạng, thì trước khi tiến hành, điều tra viên phải giải thích cho họ biết trách nhiệm về việc từ chối, trốn tránh khai báo hoặc cố tình khai báo gian dối. Việc giải thích đó phải được ghi vào biên bản.

4- Trong khi tiến hành nhận dạng, điều tra viên không được đặt câu hỏi có tính chất gợi ý. Sau khi người nhận dạng đã xác nhận một người, một vật hay một ảnh trong số được đưa ra để nhận dạng thì điều tra viên yêu cầu họ giải thích là họ đã căn cứ vào các vết tích hoặc đặc điểm gì mà xác nhận người, vật, hay ảnh đó.

Việc tiến hành nhận dạng phải có mặt người chứng kiến.

5- Biên bản nhận dạng phải được lập theo quy định tại Điều 78 và Điều 108 Bộ luật này. Trong biên bản cần ghi rõ nhân thân của người nhận dạng và của những người được đưa ra để nhận dạng; những đặc điểm của vật, ảnh được đưa ra để nhận dạng; các lời khai báo, trình bày của người nhận dạng.

Ngoài ra việc phía người lái xe container bồi thường cho gia đình bạn là bồi thường ngoài hợp đồng. Vì vậy nên việc công an thay mặt bạn nhận số tiền này là hoàn toàn sai pháp luật, bạn có thể khởi kiện việc này và đòi bồi thường từ phía người lái xe tại tòa án nhân dân tỉnh. 

Bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện dân sự, như đã nói ở trên, nếu hành động của người lái xe container không phải là hành vi có lỗi nhưng vẫn gây ra tổn thất với gia đình bạn thì vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng.

Căn cứ theo85 điều 5 Bộ luật dân sự 2015

Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thoả thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về câu trả lời của bạn. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162  hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem ngay nội dung:  Gây tai nạn giao thông thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại như thế nào?

2. Tư vấn về tai nạn giao thông khi lần sang làn đường và va chạm với ô tô đi ngược chiều ?

Thân chào anh, chị. Em tên nguyễn văn vũ. Mong anh, chị tư vấn giúp em trường hợp này: hôm trước em có điều khiển xe máy đi trong thành phố và có lấn sang làn đường và va chạm với ô tô đi ngược chiều. (trong người đã có nồng độ cồn). Ô tô bị trầy xước phần đâu và hư cản trước, xe máy của em thì hư hỏng nặng. Còn em thì bị thương nặng được đưa vào bệnh viện xác định bị dập gan, mổ và khâu cầm máu hỗng tràng. Nằm viện mất 10 ngày mà bên ô tô không hề điện thoại hay đến thăm hỏi mà còn bắt em phải đền ô tô của họ. Nay sức khỏe của em chưa được ổn lắm nên chưa tới công an làm việc được. ( em làm công nhân và bị tai nạn ở cần thơ mà nhà em ở bình định e về dưỡng bệnh ở bình định nên chưa vào giải quyết được) trường hợp của của em như vậy thì bên ô tô bồi thường hay bên em bời thường ?
Mong anh, chị tư vắn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn
- Vu Nguyen Van

3. Tai nạn giao thông làm 01 người tử vong thì có phạm luật hình sự không ? có phải đi tù không ?

Thưa văn phòng luật minh khuê tôi là lái xe ôtô tải , trong khi tham gia giao thông có bị tai nạn làm 01 người tử vong. Tôi giấy phép lái xe có ( hạng c ) xe tôi giấy tờ bảo hiểm xe đầy đủ theo quy định cũa pháp luật. Khi tôi điều khiển xe chuyển làng đường qua bên trái để vào cây xăng dầu đổ dầu thì có một xe mô tô chạy bên phần đường bên trái tông vào hông ( lốp sau bên phụ xe tôi ) và dẫn đến tử vong. Trong khi đó tôi đk xe không sử dụng rượu bia hay đang dùng đt , khi qua đường tôi có mở say nhanh. Công an cũng đến hiện trường ghi lại hiện trường vụ tai nạn. Qua kết quả khám nghiệm pháp y và điều tra cũa công an thì: nạn nhân có nồng độ cồn trong máu chạy xe sai làn đường chạy quá tốc độkhi vụ việc xãy ra tôi đã phụ cho gia đình nạn nhân mai táng phí để mai táng nạn nhân. Người nhà nạn nhân đã viết đơn bãi nại cho tôi : vậy xin hỏi luật sư là tôi có vi phạm luật hình sự không và có đi tù không. Mức phạt như thế nào thưa luật sư ?
 Rất mong sự tư vấn cũa luật minh khuê. Tôi chân thành cảm ơn.
- Trương Ngọc Phi

4. Xử lý tai nạn giao thông khi đi xe đạp sang đường ngược chiều ?

Chào luật sư, cho tôi hỏi mẹ tôi năm nay 72 tuổi không bị bệnh mất tri và giác quan đều tốt trên đường từ chợ về nhà có đoạn đường hai chiều có giải phân cách cứng đoạn đường này cũng thưa người đi lại mẹ tôi đã đi xe đạp sang đường ngược chiều và đi sát vào vỉa hè trời hôm đó vẫn còn sáng không mưa, đường không trơn trượt, không khuất tầm nhìn có hai thanh niên đi xe máy phóng nhanh với tốc độ cao đã đâm phải mẹ tôi gây nên rất nhiều thương tích gẫy hàm dưới, dập mũi gẫy chân, gẫy tay xin luật sư tư vấn và giải quyết vụ việc này như thế nào ? 
Cảm ơn.
- Phạm Ngọc Tuấn

5. Bị tai nạn giao thông không trả được tiền vay thì xử lý ra sao ?

Xin văn phòng luật sư tư vấn giúp em với ạ. Anh trai em có làm một hợp đồng cho vay trả góp với công ty tài chính home credit ngày 18/11/2015 với nội dung: Vay 22. 452. 000 VNĐ. Trả góp 18 tháng. Mỗi tháng trả 1. 830. 000 VNĐ lãi suất 6. 17%/tháng. 

Anh trai em đã trả được 9 tháng nhưng sau đó bị tai nạn giao thông và phải nằm điều trị gần 2 tháng ở bệnh viện. Do bị trấn thương sọ não, nên trong 4-5 tháng đầu anh trai em gần như không nhớ được các sự kiện gần đó. Thậm trí thời gian đầu còn không nhận ra người nhà. Phía bên công ty home credit liên tục gọi điện cho người nhà yêu cầu thanh toán tiền. Nhưng gia đình em không hề biết đến hợp đồng đó và thời gian này cũng đang phải lo vay mượn để chi phí tiền thuốc thang, viện phí cho anh trai em. Khoảng 3 tháng sau, nhân viên công ty gửi về gia đình bản thanh toán nợ xấu, yêu cầu phải thanh toán nếu không sẽ kiện ra tòa. Gia đình em mặc dù đang rất khó khăn về tài chính, bản thân anh trai em cũng đang có ảnh hưởng xấu đến thần kinh, chưa thể đi làm và cũng khỗng có thu nhập. Nhưng vì thấy nói kiện ra tòa nên cũng sợ hãi, cố đi vay mượn về trả cho nhân viên công ty 8. 000. 000 vnd (tổng số tiền đã thanh toán là hơn 22. 000. 000 vnd) số còn lại xin trả theo hàng tháng, mỗi tháng là 2. 000. 000 vnd.

Vì vậy, em xin nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp em: Hiện tại gia đình em đã thanh toán được hơn 22. 000. 000 vnd (bằng số tiền vay theo hợp đồng), nếu gia đình em không thanh toán nốt số tiền còn lại theo giấy báo của công ty (hơn 22 triệu nữa) thì có bị công ty kiện tòa không ạ. Và nếu bị kiện thì gia đình em có sao không ạ. 

Bị tai nạn giao thông không trả được tiền vay thì xử lý ra sao ?

Xử lý các khoản vay nợ khi bị tai nạn giao thông và không có khả năng trả nợ

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau

Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: "Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Điều 466 Bộ luật này quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay: 

"1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Theo đó, bên vay có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn. Trường hợp vay có lãi suất mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đủ thì bên vay phải trả lãi theo quy định tại Khoản 5 Điều 466 Bộ luật dân sự 2015.

Điều 351 Bộ luật dân sự quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự: 

"1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền."

Như vậy, trong trường hợp anh của bạn không trả tiền đúng hạn là do sự kiện bất khả kháng, đó là bị tai nạn. Do đó, nếu trong hợp đồng không có thỏa thuận khác thì anh bạn không phải chịu trách nhiệm dân sự. Hơn nữa, nếu trong hợp đồng vay tiền đó không có điều khoản nào quy định gia đình người vay tiền có nghĩa vụ trả tiền thay khi người vay tiền không trả được thì bên cho vay không có quyền yêu cầu gia đình bạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Trường hợp nếu trong hợp đồng có quy định thì gia đình bạn phải thực hiện đúng thỏa thuận của hai bên, có nghĩa gia đình bạn phải trả tiền trong đó có cả tiền lãi. Nếu không thực hiện nghĩa vụ trả tiền, bên cho vay có quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu bên vay thực hiện đúng nghĩa vụ.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Bị tai nạn giao thông không trả được tiền vay thì xử lý ra sao ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm: Xin tư vấn về tai nạn giao thông gây chấn thương sọ não

6. Tư vấn chế độ nghỉ ốm đau do bị tai nạn giao thông ?

Kính thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp trường hợp chồng tôi nghỉ ốm như sau. Chồng tôi bị tai nạn giao thông từ 23/12/2017 và phải nhập viện điều trị chấn thương sọ não từ đó đến 08/01/2018 thì xuất viện, theo dõi tại nhà 1 tuần rồi tái khám. Sau khi tái khám bác sĩ trả kết quả bệnh tiến triển tốt và được về quê dưỡng bệnh. 

Chồng tôi nghỉ làm từ 23/12 đến hết tháng 03/2018, trong thời gian đó chồng tôi không nhận lương. Chồng tôi có hđlđ với cty rồi và hiện đã gắn bó với cty được 3 năm, cty có đóng bh đầy đủ.

Vậy luật sư cho tôi hỏi chồng tôi có được hưởng chế độ ốm đau của bảo hiểm không ạ, và mức hưởng cụ thể như thế nào ạ. Tôi phải làm những thủ tục giấy tờ gì và nộp cho ai, vào lúc nào để chồng tôi được bảo hiểm giải quyết (nếu có) ạ ?

Xin chân thành cám ơn.

Người gửi : K.A

Tư vấn chế độ nghỉ ốm đau do bị tai nạn giao thông ?

 

 

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. chúng tôi xin giải đáp vấn đề của bạn như sau:

Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau:

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Nếu chồng của bạn bị tai nạn không phải do là tai nạn lao động nghề nghiệp, tai nạn không phải do lí do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma thúy, tiền chất ma túy thì vẫn được hưởng Bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Về mức hưởng: Điều 28 Luật bảo hiểm năm 2014 quy định như sau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Như vậy mức hưởng bảo hiểm xã hội của chồng bạn thuộc Khoản 1 Điều 28 luật bảo hiểm xã hội và được hưởng 75% mức tiền lương lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.  

Thủ tục, trình tự thực hiện hưởng bảo hiểm xã hội được quy định tại điều 100 và Điều 102  Luật bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ  cho người sử dụng lao động (bao gồm bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người lao động)

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê