Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý.

Luật Giao thông đường bộ 2008

Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Bộ luật Hình sự 1999 (Luật hình sự sửa đổi 2009)Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017)

2. Luật sư tư vấn.

e vi phạm giao thông, bị cảnh sát giao thông lập biên bản, trong biên bản ghi lỗi là chạy quá tốc độ (57km/h/50km/h) và lỗi không giấy phép lái xe. vậy xin hỏi tổng 2 hình phạt lại là bao nhiêu. Và trong biên bản ghi là không giấy phép lái xe có phải là có giấy phép lái xe mà không mang theo hay là không có giấy phép xe. Xin luật sư tư vấn giúp e.

Trường hợp của bạn như vậy là gồm 02 lỗi: chạy quá tốc độ và không có giấy phép lái xe (bằng lái).

Bạn không nói rõ phương tiện của bạn là loại gì, cho nên chúng tôi đưa ra 02 trường hợp như sau:

Đối với xe ô tô, lỗi chạy quá tốc độ dưới 10km bị xử phạt như sau:

Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Đối với xe máy, lỗi chạy quá tốc độ dưới 10km bị xử phạt như sau:

 Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Đối với lỗi không giấy phép lái xe, phải xác định rõ lỗi này là không có giấy phép lái xe hay không mang giấy phép lái xe.

Nếu không mang giấy phép lái xe bị xử phạt như sau:

Đối với xe máy:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

Đối với xe ô tô:

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

Nếu không có giấy phép lái xe bị xử phạt như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Chào Luật Sư.! Hiện tại tôi đang gặp trường hợp.! bị phạt vì lỗi quá tốc độ.! Tôi xin trình bày như sau. Lúc trên đường tôi điều khiển xe máy không rõ tốc độ là bao nhiêu..nhưng bị csgt chặn lại và trình bày có kế hoạch bắn tốc độ của quận, nhưng ko trình kề hoạch mà yêu cầu tôi xuất trình giấy tờ xe, và thông báo lỗi quá tốc độ Khi tôi yêu cầu kiểm tra hình ảnh và máy bắn tốc độ thì csgt bảo ko có quyền, tôi không đồng ý và không xuất trình giấy tờ..và sau đó gọi công an Phương đến tịch thu xe về Phường, lập biên bản tịch thu và biên bản vi phạm..nếu tôi không ký thì ko đưa biên bản thu xe cho tôi hết..nên tôi buộc phải ghi vào biên bản tôi không đồng ý với lỗi trên,,và ký để nhận biên bản tịch thu và lên quận làm việc..! Trong biên bản vi phạm cũng không ghi rõ tôi chạy với tốc độ bao nhiêu chỉ ghi quá 10 đến 20km (80/60 km/h) Như vậy thì trong trường hợp này tôi phải làm như thế nào khiếu nại ra sao, thủ tục ra sao để tôi lấy lại xe..mong luat sư tư vấn cho tôi sớm Thanks.!

Thứ nhất, bạn được quyền kiểm tra hình ảnh của máy bắn tốc độ.

Thứ hai, trong biên bản vi phạm ghi: quá 10 đến 20km (80/60 km/h), có nghĩa là tại đoạn đường đó bạn chỉ được phép đi với tốc độ 60km/h, nhưng bạn đã chạy với tốc độ 80km/h, như vậy bạn đã chạy quá tốc độ thuộc khung xử phạt vượt quá 10 đến 20km.

Trường hợp của bạn đã bị thu giữ phương tiện, bạn yêu cầu CSGT cho xem hình ảnh vi phạm, sau đó tiến hành nộp phạt và lấy phương tiện theo giấy hẹn.

Nếu bạn không đồng ý với hình thức xử phạt và mức phạt, bạn có quyền khiếu nại . Về trình tự khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 7 của luật Khiếu nại 2011:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Em có thắc mắc mong a.c bên pháp luật tư vấn cho em ạ . Em đang không biết nếu nếu e đâm chết 1 mạng mà trong khi đó người thiệt mạng đó đi sai luật GTDB tình huống sảy ra nhanh quá lúc đó e đi tốc độ cho phép không phanh gấp và đâm chết 1 mạng .. Cho em hỏi em có bị phạt tù không ạ mà nếu phạt thì bao nhiêu năm.

Tại Điều 202 Bộ Luật hình sự có quy định về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, như sau:

“1,Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a, Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b, Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c, Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d, Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ, Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra tai nạn, bạn chứng minh được lỗi thuộc về người bị nạn, tai nạn xảy ra do nguyên nhân khách quan và bạn không có lỗi thì bạn không phát sinh trách nhiệm bồi thường. Nếu bạn có lỗi, hoặc lỗi ở cả hai bên, hậu quả xảy ra bạn đã có ý thức bồi thường, và tùy mức độ lỗi của bạn để xem xét việc truy cứu trách nhiệm hình sự với bạn hay không.

Trên đường đi ăn về tôi gặp 1 nhóm cảnh sát cơ động khi tôi chạy qua và đi với tốc độ rất chậm họ không bắt đến khi tôi chạy 1 đoạn rồi họ mới đuổi theo yêu cầu dừng xe. Sau đó kiểm tra hành chính tôi không có bảo hiểm xe máy và phải nộp phạt nhưng lại không viết biên bản phạt cho tôi. Xin hỏi luật sư cảnh sát cơ động có những quyền hạn gì và lỗi không bảo hiểm xe máy như trên có quyền phạt không ? Khi phạt cảnh sát cơ động có cần phải viết biên bản vi phạm cho người tham gia giao thông không ? Xin luật sư giải đáp.

 Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

Về Thẩm quyền của CSCĐ, khoản 3 điều 70 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định CSCĐ được xử phạt trong những trường hợp sau:

- Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy mà không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định.

- Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư.

- Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m.

- Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

- Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định.

- Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ.

- Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc kiểm soát giao thông.

- Điều khiển xe trong tình trạng say xỉn.

- Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

- Điều khiển xe lạng lách, đánh võng, chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ.

- Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác.

- Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ. Trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

- Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ.

- Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông...

CSCĐ vẫn có quyền kiểm tra hành chính nếu thấy đối tượng có dấu hiệu nghi vấn.

Việc CSCĐ xử phạt bạn như vậy là không đúng thẩm quyền. Và khi xử phạt không có biên bản xử phạt người tham gia giao thông là trái quy định của pháp luật.

Cho e hỏi. Ngày trước e có bị thu bằng lái xe do đi quá tốc độ. Nhưng e k may bị mất giấy hẹn. Giờ xuống lấy người ta bắt làm đơn xác nhận. Vậy có thể cho e biết mẫu đơn như nào k ạ

Căn cứ Điều 57 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012:

“Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính

1. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 56 của Luật này.

2. Việc xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản phải được người có thẩm quyền xử phạt lập thành hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính. Hồ sơ bao gồm biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt hành chính, các tài liệu, giấy tờ có liên quan và phải được đánh bút lục.

Hồ sơ phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”

Căn cứ Điều 58 Luật xử vi phạm hành chính năm 2012:

“Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này.

Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ thì việc lập biên bản vi phạm hành chính được tiến hành ngay khi xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm.

Vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu có trách nhiệm tổ chức lập biên bản và chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga.

2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử lý; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ; lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ, lời khai của họ; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm hoặc đại diện của tổ chức vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó.”

Như vậy trong trường hợp này thì khi lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì biên bản này được lập thành hai bản và giao cho cá nhân vi phạm hành chính 01 bản và do đó thì mà 01 tờ biên bản trên sẽ được cơ quan có thẩm quyền lưu trữ và bạn tới nộp phạt kèm theo giấy tờ trình bày về việc mất biên bản thì có thể tiến hành nộp phạt và lấy lại bằng lái xe.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật Giao thông đường bộ - Công ty luật Minh Khuê.