Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Giao thông đường bộ 2008;

Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ;

Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

2. Luật sư tư vấn:

Luật giao thông đường bộ quy định về tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe tại Điều 12 như sau:

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

Thông tư 91/2015/TT-BGTVT quy định tốc độ tối đa của xe cơ giới trên đường bộ như sau:

- Tốc độ tối đa cho phép các phương tiện xe cơ giới ( trừ xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự) trên đường bộ ( trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư như sau:

+ Trên đường đôi ( có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì tốc độ tối đa là 60 km/h.

+ Trên đường hai chiều không có giải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa là 50 km/h.

- Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư như sau:

+ Trên đường đôi ( có dải phân cách giữa); đường một chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên thì tốc độ tối đa cho phép xe ô tô buýt, ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô thì tốc độ tối đa là 70 km/h.

+ Trên đường hai chiều không có giải phân cách giữa; đường một chiều có 1 làn xe cơ giới thì tốc độ tối đa cho phép xe ô tô buýt, ô tô đầu kéo sơ mi rơ móoc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô thì tốc độ tối đa là 60 km/h.

Như vậy, đối với trường hợp bạn điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông là xe mô tô thì bạn phải tuân thủ các quy định về tốc độ tối đa cho phép đối với xe mô tô khi lưu thông trên những tuyến đường nhất định. Do đó nếu bạn không chấp hành đúng quy định như trên thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính nếu vi phạm.

Quy định cụ thể về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ mà cụ thể là vượt quá tốc độ cho phép đối với người điều khiển xe là xe mô tô được quy định trong Nghị định 46/2016/NĐ-CP như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

.....

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

.....

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

.....

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h

Ngoài ra, khi thực hiện những hành vi trên, người điều khiển xe còn bị áp dụng những hình thức phạt bổ sung như sau:

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 6 như trên mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

- Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều 6 thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê