1. Mức phạt khi điều khiển xe có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép ?

Dù đã được cảnh báo và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về tác hại của việc sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông, tuy nhiên vì thói quen, sở thích và vì chủ quan, nhiều người vẫn bỏ qua, coi thường tính mạng của mình và bất chấp hậu quả sẽ xảy ra.

Mức phạt khi điều khiển xe có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162

Khi người điều khiển phương tiện có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 171/2013/NĐ-CP (văn bản thay thế: Nghị định 46/2016/NĐ-CP).

Mức phạt cụ thể được quy định như sau:

1. Đối với người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô có nồng độ cồn vượt quá mức quy định

– Điểm b Khoản 5 Điều 5: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

– Điểm b Khoản 7 Điều 5: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đồng thời bị tước giấy phép lái xe 1 tháng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở,

– Điểm a Khoản 8 Điều 5: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đồng thời bị tước giấy phép lái xe 02 tháng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

2. Đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép

Điểm b Khoản 5 Điều 6: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,25 đến 0,4 miligam/1 lít khí thở,đồng thời bị tước giấy phép lái xe 1 tháng

Điểm e Khoản 6 Điều 6: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, đồng thời bị tước giấy phép lái xe trong vòng 2 tháng

Đặc biệt, đối với những trường hợp người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (Điểm b Khoản 6 Điều 6).

Trân trọng ./.

2. Mức xử phạt vi phạm hành chính khi có nồng độ cồn ?

Thưa luật sư. Luật sư cho em hỏi bạn em vừa bị bắt xe máy với lỗi không có bằng lái xe, nồng độ cồn 0. 49 mg/lít khí thở, xe không bật đèn chiếu sáng đúng quy định, không kính chiếu hậu thì bị phạt bao nhiêu ạ.

Mức xử phạt vi phạm hành chính khi có nồng độ cồn?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, người bạn của bạn đã vi phạm các lỗi sau:

1. Không có bằng lái xe: Chúng tôi muốn bạn làm rõ hơn thông tin này, vì "không có bằng lái xe" và "không mang giấy phép lái xe" là hai lỗi khác nhau và mức xử phat vi phạm đối với hành vi "không có giấy phép lái xe" sẽ cao hơn. Cụ thể, Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

...

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Nếu bạn của bạn không có giấy phép lái xe như thông tin bạn cung cấp thì với lỗi này, bạn ấy sẽ bị phạt khoảng 1.000.000 đồng.

2. Nồng độ cồn 0,49 mg/lít khí thở: Khoản 6 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

Với lỗi này, bạn của bạn sẽ bị phạt mức 1.500.000 đồng.

3. Xe không bật đèn: Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

Với lỗi này, người vi phạm sẽ bị phạt mức 90.000 đồng.


4. Không gương chiếu hậu: Điều 17 Nghị định 46 có quy định:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

Nếu bạn không có gương chiếu hậu bên trái bạn mới bị xử phạt, mức phạt là khoảng 90.000 đồng.

Theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nên mức phạt của bạn sẽ là mức tổng hợp của các hành vi vi phạm trên. Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt của bạn sẽ khoảng 2.680.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.Trân trọng./.

3. Điều khiển xe máy khi nồng độ cồn vượt quá mức cho phép gây tai nạn thì có phải bồi thường ?

Chào luật sư, em có câu hỏi về luật giao thông mong luật sư cho em ý kiếntư vấn về pháp luật:em điều khiển xe máy khi mình có nồng độ cồn vượt quá mức cho phép. Nhưng vẫn điều khiển xe đi đúng làn đường.

Thì bị một phụ nữ điều khiển xe đi ngược chiều và băng qua lộ. Em tránh không kịp nên va chạm người này dẫn đến tai nạn.Khi tai nạn xãy ra em bị thương nặng điều trị tốn kém. Còn người kia không bị thương tích gì. Khi giải quyết công an chủ động cho hai bên thỏa thuận. Nhưng bên kia không chịu thỏa thuận bồi thường gì. Trong trường hợp này nếu để công an giải quyết đúng quy định pháp luật thì em có được bồi thường không. Kính mong luật sư giải đáp giúp em, chúc sức khỏe luật sư. Thân chào.

- Nhựt Phạm

Điều khiển xe máy khi nồng độ cồn vượt quá mức cho phép gây tai nạn thì có phải bồi thường ?

Tổng đài tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến, gọi số: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu càu tư vấn đến luật Minh Khuê, câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và xin được trả lời như sau:

Với thông tin bạn cung cấp, có thể thấy mặc dù bạn có uống rượu và nồng độ cồn trong máu của bạn vượt ngưỡng cho phép khi tham gia giao thông nhưng nguyên nhân của vụ việc không do bạn say rượu gây ra do bạn vẫn làm chủ được tốc độ và đi đúng phần đường của mình.

Vậy cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến vụ tai nạn là gì và xem kết luận của cơ quan điều tra như thế nào, Ví dụ trong trường hợp đó người phụ nữ kia sang đường có bật xi nhan hay không, sang đường một cách đột ngột hay sang từ từ. Nếu họ đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật khi sang đường thì bạn có thể đã mắc lỗi không quan sát giả sử họ sang đường đột ngột và không có tín hiệu báo trước thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bồi thường do đã xác định được lỗi trong trường hợp này là thuộc về người kia. Mức bồi thường được quy định tại điều 590 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

Bạn có thể chứng minh thông qua biên lai nộp viện phí, mua thuốc thang...

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

Căn cứ vào mức lương của người bị hại ghi trên hợp đồng lao động hoặc mức thực nhận do đơn vị sử dụng lao động chi trả...

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

4. Nồng độ cồn vượt quá vượt quá 0,25 miligam thì phạt bao nhiêu tiền ?

Đi xe đạp có bị bắt đo nồng độ cồn? Chi vậy cho phức tạp. Muốn nhậu đi bộ cho nó lành. Thế này đồng nghĩa với việc có đi liên hoan ko được uống rượu. Vì người ngồi sau có nồng độ cồn cũng bị phạt mà ?
Xin luật sư giải thích dùm. Cám ơn nhé !

Nồng độ cồn vượt quá vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì Luật quy định phạt bao nhiêu tiền ? Bí quyết uống rượu bia không say ?

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông miễn phí, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ đường sắt, các mức phạt liên quan đến hành vi vi phạm nồng độ cồn "lái xe khi đã uống rượu, bia" như sau:

1. Mức phạt nồng độ cồn với xe máy

- Phạt tiền từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả phương tiện là xe máy điện), các loại xe tương tự như xe môtô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 1-3 tháng.

- Phạt tiền 3.000.000-4.000.000 đồng với người điều khiển xe không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ về ma túy, nồng độ cồn; hoặc điều khiển xe ô tô tham gia giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Ngoài ra, người điều khiển xe còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

2. Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô và các phương tiện giống ô tô

- Phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 1-3 tháng.

- Phạt tiền từ 7.000.000 - 8.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 3-5 tháng.

- Phạt tiền từ 16.000.000 - 18.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở; hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người thi hành công vụ về nồng độ cồn. Và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 4-6 tháng.

Bình luận khoa học về quy định trên

Mức phạt vi phạm nồng độ cồn với người tham gia giao thông đường bộ quy định chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn mà còn điều khiển các loại phương tiện tham gia giao thông thì người tham gia giao thông sẽ bị phạt ít nhất 2 triệu đồng và có thể lên tới 18 triệu đồng.

Tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP đã đưa ra các mức xử phạt hành chính về hành vi vi phạm giao thông khi uống rượu, bia.

Cồn là một chất gây ảo giác nặng với hệ thần kinh. Nó làm hệ thần kinh mất khả năng tự chủ, mất khả năng định hướng, mất khả năng điều khiển vận động. Trong các trường hợp điều khiển phương tiện giao thông, cồn dễ khiến người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn.

Sở dĩ xử phạt khi người điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu bắt đầu từ 50mg/100ml do đây là mức nồng độ cồn trong máu bắt đầu gây nhiễm độc hệ thần kinh, tức là gây ra tình trạng chếnh choáng, loạng choạng, say…

Thực tế, việc căn cứ vào nồng độ cồn trong máu để ra mức quy định vi phạm an toàn giao thông không là vấn đề mới trên thế giới. Nhiều quốc gia đã áp dụng vấn đề này với các mốc tính và cách tính khác nhau.

Bí quyết để uống rượu bia không say

“ Xả “ sau khi uống là cách uống rượu bia không say mà nhiều quý ông áp dụng.

Thường thì sau khi uống rượu bia, có hơi men trong người. Các quý ông thường ham muốn làm “ chuyện ấy “. Một số người chọn cách đi massage không lành mạnh, đi chơi “ tăng 2, tăng 3 “…điều này là hoàn toàn không nên. Vì hơi men vào, rất khó để kiểm soát hành vi. Người say sẽ không để ý đến các biện pháp an toàn tình dục, dễ lây nhiễm các bệnh nguy hiểm.

Giải pháp : Hãy về với vợ, có thể bảo vợ nấu cho những món canh giải rượu , tăng cường sinh lý. Đây là bí quyết mà nhiều phụ nữ thông thái thường hay chuẩn bị cho chồng.

hoặc đi đâu đó chơi cho thoải mái, cơ thể tỉnh táo. Tuyệt đối không được nằm luôn. Nếu làm vậy mọi thứ sẽ dốc ngược lên, dễ gây cảm giác buồn nôn. Nếu buồn ngủ thì chỉ nên ngồi tựa lưng vào giường, tường…và ngồi ngủ.

Uống 1 chén nhỏ dầu ăn là mẹo uống bia không say rất hiệu quả

Trước khi vào bữa tiệc, hãy uống một chén nhỏ dầu ăn. Dầu ăn sẽ giúp rượu không thể thấm vào dạ dày hoặc thấm rất chậm, vì vậy sẽ giúp bạn lâu say hơn, uống được nhiều bia hơn. Đây là mẹo uống bia không say được nhiều người sử dụng và cho thấy hiệu quả rất tốt.

Uống sữa đá là cách uống bia không bị nôn rất hiệu quả

Trong trường hợp bạn đã “ ngà say” mà vẫn phải uống tiếp. Để tránh cảm giác buồn nôn bạn có thể uống 1 cốc sữa đá. Sữa sẽ giúp giảm cảm giác buồn nôn rất hiệu quả. Đây là cách uống bia rượu không nôn mà rất nhiều người áp dụng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của cảnh sát giao thông bị phạt bao nhiêu tiền ?

Thưa Luật sư, tôi đi xe máy, tôi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của cảnh sát giao thông. Vậy thưa luật sư hành vi này của tôi bị phạt bao nhiêu tiền? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của cảnh sát giao thông bị phạt bao nhiêu tiền theo 2018?

Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông đường bộ, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Như bạn có trình bày ở trên thì bạn đã không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ, theo đó hành vi này của bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 6 của Nghị định số: 46/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Luật giao thông đường bộ 2008 như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều;

h) Chở người ngồi trên xe sử dụng ô (dù);

i) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên không đúng quy định hoặc sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên mà không có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không còn giá trị sử dụng theo quy định;

h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Bấm còi, rú ga (nẹt pô) liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên;

h) Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 Nghị định này;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 02 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

m) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

n) Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước;

o) Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức);

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Dừng xe, đỗ xe trên cầu;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

e) Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế;

m) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

e) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

c) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

10. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 9 Điều này mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

11. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng (trong trường hợp có Giấy phép lái xe) hoặc phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (trong trường hợp không có Giấy phép lái xe hoặc có nhưng đang bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe) đối với người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

Theo quy định trên thì bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, cụ thể là phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

Bên cạnh đó, ngoài hình phạt chính bạn còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại Điểm d Khoản 12 điều này như sau:

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt, sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 7; Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại Khoản 9 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h, Điểm m, Điểm n, Điểm o Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5;
d) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 10 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Theo đó, thì bạn ngoài hình phạt chính là từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng bạn còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông trực tuyến , gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Gây tai nạn mà trong người có nồng độ cồn và rời bỏ hiện trường thì bị xử lý thế nào?

Thưa luật sư, Mẹ tôi đi bộ sát lề bên phải vì trên lề họ lấn chiếm và có đám cưới, thì bị một xe motor đi cùng chiều tông phía sau lưng, bà ngã xuống gia đình đã kịp thời đưa đi bệnh viện, người gây tai nạn xong rời bỏ hiện trường để xe motor lại. Lúc đó người dân xung quanh nói người gấy tai nạn có uống rượu bia.

Khi công an phường và csgt đến làm hiện trường ko yêu cầu người gây tai nạn tới, ( người gây tai nạn là công an ) vẻ vời qua loa xong đi. Đên hôm nay họ báo là lỗi này là lỗi hỗn hợp. Xin luật sư tư vấn giúp tôi giờ phải giải quyết như thế nào ?

Cảm ơn.

Gây tai nạn mà trong người có nồng độ cồn và rời bỏ hiện trường thì bị xử lý thế nào?

Luật sư trả lời:

Về phần lỗi trong vụ việc này: cho dù là lỗi hỗn hợp hay lỗi từ phía bên đi xe mô tô thì người điều khiển xe mô tô cũng sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho mẹ bạn.

Các khoản bồi thường theo quy định của bộ luật dân sự năm 2015, gồm có:

Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;

d) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, nếu trường hợp gia đình bạn có thể làm thủ tục đưa mẹ bạn đi giám định thương tật, và gửi đơn lên cơ quan công an quận/huyện nơi xảy ra tai nạn giao thông để làm thủ tục tố cáo tội phạm hình sự khi thỏa mãn tỷ lệ thương tật là 61% trở lên theo quy định Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017):

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê