Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 của Quốc hội

Nghị định 115/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm

Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội

2. Luật sư tư vấn:

e gây tai nạn giao thông vầ bị xử tù.e đã đi tù về 3 năm rùi.giờ e muốn lấy giấy phép lái xe thì cần những thủ tục gì ạh.và đến đâu lấy ạh/xin cảm ơn

Về việc lấy lại Giấy phép lái xe.

Điều 17 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP quy định: “Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã quá thời hạn tạm giữ nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc trường hợp không xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo ít nhất 02 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai, nếu người vi phạm không đến nhận thì người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính để xử lý theo quy định tại Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.

Căn cứ Điều 17 Nghị định 115/2013/NĐ-CP và Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính. Có thể chia 2 trường hợp:

+ Trường hợp 1: Nếu người ra quyết định đang trong thời gian thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng thì bạn liên lạc với người ra quyết định tạm giữ Giấy phép của bạn. Khi đó, bạn nêu lý do bị mất biên bản giữ Giấy phép để họ giải quyết cho bạn.

+ Trường hợp 2: Nếu người ra quyết định tạm giữ đã thông báo ít nhất 2 lần trên phương tiện thông tin đại chúng của trung ương hoặc địa phương nơi tạm giữ tang vật, phương tiện và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ. Người ra quyết định tạm giữ đã chuyển cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng tài sản (điểm b, d khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012).

Trường hợp bạn đã làm mất biên bản giữ bằng lái thì bạn cần liên lạc với người ra quyết định tạm giữ Giấy phép của bạn để kiểm tra họ kiểm tra lại sổ sách để giải quyết cho bạn. Sau đó bạn nên làm đơn gửi cơ quan nhà nước đang quản lý Giấy phép lái xe của bạn để được nhận lại Giấy phép lái xe.

Cho hỏi luật sư bố cháu bị bệnh tâm thần thời gian vừa qua và bây giờ vẫn đang điều trị tại nhà . Bố cháu đi xe máy bị giao thông bắt ? Luật sư bố cháu có quyền lợi j về việc giao thông bắt ko ạ.

Về xử lý vi phạm hành chính 

Khoản 5 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định: Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính không có năng lực trách nhiệm hành chính; người thực hiện hành vi vi phạm hành chính chưa đủ tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của luật này, là một trong những trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo khoản 15 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính: Người không có năng lực trách nhiệm hành chính là người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Do vậy, nếu bố bạn do bệnh tình dẫn đến việc không có khả năng nhận thức hoặc điều khiển hành vi như quy định trên, bố bạn sẽ không bị phạt hành chính.

xin luật sư cho e hỏi: e bị bắt lỗi vi phạm điều khiển xe gắn máy đi vào đường cao tốc, cấm xe máy. và e bị tạm giữ xe và tịch thu giấy phép lái xe. họ hẹn e sau 7 ngày quay lại nộp phạt và lấy lại xe và giấy tờ vậy luật sư cho e hỏi là e có lấy sớm hơn cách ngày hẹn 5 ngày được không vì em rất cần xe để đi làm. và nếu được thì em cần những giấy tờ gì và trình tự như thế nào ạ. e cảm ơn

Đối với việc tạm giữ phương tiện của bạn

“Điều 75. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 (bảy) ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này:

a) Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm d Khoản 7; Khoản 8; Khoản 10 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Điểm b, Điểm e Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Điều 6;

......

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính quy định như sau:

“8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

Về việc lấy phương tiện giao thông ra

Đối với trường hợp của bạn sau khi nộp phạt sẽ được lấy xe về. Bạn đem biên lai và Quyết định xử phạt đến sẽ lấy được xe. Và sẽ không có cách nào để bạn lấy xe ra sớm được.

Chào chú, chú cho cháu hỏi cấm máy kéo thì xe tải được đi vào không ạ, vì cháu đang học bằng lái khi tải phần mềm về máy để ôn thì nó ra đáp án sai với cô giáo dạy luật, phần mềm nào củng ra cấm máy kéo là cấm luôn xe tải.

Tại Khoản 1, Điều 9 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 có quy định: “Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ”. Theo quy định này thì các loại xe tham gia giao thông phải chạy đúng luồng, đúng tuyến quy định và không được đi vào đường cấm, khu vực cấm, đường cấm đi ngược chiều.

Như vậy, xe tải chỉ được đi đúng phần đường, làn đường của mình. Và phần mềm ra đáp án cấm máy kéo là cấm luôn xe tải là đúng.

luật sư cho e hỏi;có lần e về quê e đang đi trên đường,e đôị mũ đầy đủ không vi phạm giao thông thì bị 2anh công ăn mặc thường phục chặn đầu xe e đòi kiểm tra giấy tờ xe và bằng lái xe, như thế có đúng luật không

Thông tư 01/2016/TT-BCA của Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của CSGT đường bộ, đã quy định rõ:

Các trường hợp tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang: 

“a) Bí mật sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;

b) Đấu tranh phòng, chống tội phạm; khi tình hình an ninh, trật tự hoặc trật tự, an toàn giao thông phức tạp”(khoản 1 Điều 9);

Điều kiện tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang: 

“a) Phải có kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được người có thẩm quyền… phê duyệt. Nội dung kế hoạch phải nêu rõ thời gian, địa bàn tuần tra, kiểm soát; phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để tuần tra, kiểm soát;

b) Tổ tuần tra, kiểm soát phải bố trí một bộ phận cán bộ trong Tổ hóa trang (mặc thường phục) để giám sát tình hình trật tự giao thông, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi địa bàn được phân công. Khi phát hiện vi phạm phải thông báo ngay cho bộ phận tuần tra, kiểm soát công khai để tiến hành kiểm soát, xử lý theo quy định của pháp luật; Bộ phận hóa trang và bộ phận tuần tra, kiểm soát công khai trong một Tổ tuần tra, kiểm soát phải giữ một khoảng cách thích hợp để luôn có sự phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm việc xử lý vi phạm kịp thời, đúng pháp luật;

c) Nghiêm cấm lạm dụng việc tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang trái quy định của pháp luật để sách nhiễu, phiền hà, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”(khoản 3 Điều 9).

Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong trường hợp:“Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ…” (điểm a khoản 2 Điều 12).

Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, CSGT đường bộ khi thực hiện tuần tra, kiểm soát công khai kết hợp với hóa trang, có thể cử một hoặc một số cán bộ mặc thường phục (hóa trang). Tuy nhiên, nhiệm vụ của bộ phận hóa trang là để bí mật sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc khi tình hình an ninh, trật tự hoặc trật tự, an toàn giao thông phức tạp.

Do đó, nếu cán bộ trong tổ hóa trang (mặc thường phục) dừng phương tiện để kiểm tra (kể cả trong trường hợp phát hiện người tham gia giao thông có hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ) là trái với quy định của Bộ Công an tại Thông tư 01/2015/TT-BCA.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Giao thông - Công ty Luật Minh Khuê.