1. Quy định mới về phù hiệu xe ô tô ?

Thưa luật sư, Xin cho hỏi xe tải có trọng tải từ 04 - 16 tấn thuộc quyền sở hữu của Công ty Trách nhiệm hữu hạn tư nhân nhưng không kinh doanh dịch vụ chỉ chở hàng cho Công ty thì phải làm thủ tục xin cấp phù hiệu như thế nào, và Cơ quan nào cấp phù hiệu đó?
Xin cảm ơn và mong được hồi âm.

Quy định mới về phù hiệu xe ô tô ?

Hướng dẫn thủ tục cấp phù hiệu cho xe tải, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa sử dụng nội bộ thì việc cấp phù hiệu được thực hiện theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Công ty bạn cần đăng ký kinh doanh vận tải và đăng ký phù hiệu với phù hiệu " XE TẢI" hoặc " XE ĐẦU KÉO" hoặc " XE-CÔNG-TEN-NƠ" tùy thuộc vào loại xe.

Đơn vị có xe ô tô vận tải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp), Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường."

Kính gửi Tổng đài tư vấn luật - Công ty tôi là công ty sản xuất nông sản, chuyên về chế biến hạt điều và có nhà máy đặt tại tỉnh Tây Ninh, Long An và Phan Thiết. - Công ty có 1 số xe tải tải trọng từ 7 tấn đến 10 tấn dùng để vận chuyển hàng hoá nội bộ trong công ty, từ các kho ở nhà máy này đi nhà máy kia và không sử dụng các xe tải này cho mục đích vận chuyển thuê hay cho thuê. - Vậy trong trường hợp này, công ty tôi có phải đăng ký GẮN PHÙ HIỆU VÀ GẮN THIẾT BỊ GIÁM SÁT HÀNH TRÌNH XE như trong TT86/2014 không?

=> Theo quy định tại Thông tư 63/2014/TT-BGTVTquy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ nêu trên thì công ty bạn cần đăng ký phù hiệu " XE TẢI" cho các xe này

Theo quy định tại khoản 2 điều 53 Thông tư 63 thì công ty bạn phải lắp đặt thiết bị giám sắt hành trình xe

" 2. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa có trách nhiệm quản lý xe ô tô vận tải hàng hóa:

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này"

Kính đề nghị Luật sư giúp đỡ giải đáp câu hỏi sau: Công ty tôi là 1 doanh nghiệp sản xuất bia. Công ty có 2 nhà máy. Toàn bộ dây chuyền sản xuất đều tập trung ở nhà máy số 2 (bao gồm cả sản xuất và bán hàng) còn nhà máy số 1 chỉ bán hàng. Vì vậy, chúng tôi phải dùng 1 xe bồn tải trọng 7,4 tấn để chở bia hơi từ nhà máy 2 sang nhà máy 1 để tiêu thụ. Công ty chỉ có 1 xe bồn đó để vận chuyển hàng hóa (bia hơi) phục vụ bán hàng, không dùng xe bồn đó cho mục đích nào khác. Vậy Công ty có phải gắn phù hiệu cho xe bồn đó không? Các đồng chí Cảnh sát giao thông yêu cầu lái xe phải gắn phù hiệu vào xe nếu không sẽ phạt và tạm giữ giấy phép lái xe. Như vậy có đúng không? Nếu phải gắn phù hiệu thì thủ tục chúng tôi phải làm thế nào vì không phải là đơn vị kinh doanh vận tải. Đề nghị các Luật gia tư vấn giúp. Trân trọng cám ơn!

=> Trong trường hợp này, khi sử dụng xe bồn để vận chuyển hàng hóa nội bộ của công ty thì công ty bạn vẫn phải đăng ký phù hiệu cho xe với phù hiệu " XE TẢI"

Thủ tục đăng ký như sau:

Đơn vị có xe ô tô vận tải nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này.

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc đăng ký doanh nghiệp), Giấy đăng ký xe ô tô, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Thưa luật sư, tôi có va quệt xe tắcxi ở ngã 3 Thái Phiên-Phố Huế , với một xe con sau đó tôi dừng xe nói chuyện với lái xe và thỏa thuận về việc sước sơn xe. sau đó có một xe con phía sau dừng lại, trên xe có 2 người, người lái xe kia xuống yêu cầu tôi xuất trình giấy tờ xe ( Trong khi họ mặc quần áo dân sự) và đang say rượu , sau đó anh ta xưng là đội trưởng đội 7, anh ta còn tự ý bóc tem xe và phù hiệu xe tắcxi của tôi sau đó lên xe đi mất, tôi hỏi người lái xe mà tôi va quệt là anh kia tên là gì, làm ở đâu thì anh lái xe nói đấy là đội trưởng đội 7 rồi đi mất, tôi chỉ nhớ được biển số xe là 30 và số 5445, Vậy tôi phải làm gì để tìm anh ta để lấy lại giấy tờ xe ?

=> Trình tự tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

" Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

3. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật này thì có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính."

Như vậy, Ngay từ hình thức của việc tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính. Bạn cần thực hiện thủ tục khiếu nại tới cơ quan hoặc cá nhân người đã tạm giữ phương tiện của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí trực tuyến qua tổng đài, gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Thắc mắc về cấp phù hiệu xe tải hệ thống giám sát hành trình xe ?

Thưa luật sư, Anh chị vui lòng cho e hỏi: cty em có xe tải 15mt, có 2 tài xế xe tải, em muốn làm phương án kinh doanh va an toàn giao thông thi làm sao ah? Cam on Anh/Chị.
Thưa luật sư, Xin hỏi tôi đang đi xe ford transit chuyển đăng ký thành xe tải van.trọng tải đăng ký 1350kg.Xin hỏi tôi có phải xin giấy phù hiệu vận tải không,và khi tham gia giao thông đi vào làn xe nào, nếu có biển cấm xe tải 1 tấn xe tôi có được đi vào không ? Xin cảm ơn
Thưa luật sư, cho em hỏi: về việc lô gô xe lớn được dán trên cánh cữa được viết tắt như thế nào? khối lượng toàn bộ và tất cả được sắp sếp như thế nào? tại e thấy những ng lưu thông đều gì khác nhau ?
Thưa luật sư, Cho hỏi Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần hướng dẫn tài xế làm những gì? nội dung cụ thể như thế nào? ( bên đoàn thanh tra yêu cầu HTX làm bảng hướng dẫn tài xế liên quan đến phụ lục 8b quy trình bảo đảm ATGT) ? Nhờ anh chị tư vấn giúp em ạ. Xin cảm ơn!

Thắc mắc về cấp phù hiệu xe tải hệ thống giám sát hành trình xe ?

Luật sư tư vấn quy định cấp phù hiệu xe tải - Ảnh minh họa

Luật sư tư vấn:

Luật Minh khuê tư vấn về Luật giao thông đường bộ về việc tạm giữ phương tiện lái xe, kinh doanh vận tải, cấp lại giấy phép lái xe và cấp phù hiệu xe tải theo quy định của pháp luật hiện hành:

Thứ nhất, là điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ - CP

Điều 13: Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Thứ hai là quy định về việc lắp thiết bị giám sát hành trình của xe.

Căn cứ Điều 14 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 14: Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Thứ ba là Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe oto hoạt động kinh doanh vận tải và phù hiệu xe

Căn cứ Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

Điều 11: Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe oto hoạt động kinh doanh vận tải

1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Phải được khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế;

c) Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

2. Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác;

b) Không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vịmình;

c) Được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình.

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

Thưa luật sư, Cách đây hơn 6 năm, tôi bị công an xử lí vi phạm giao thông và đã nộp phạt lấy xe và giấy tờ xe ra rồi, nhưng bị tạm giữ bằng lái 30 ngày. Sau đó tôi bị mất ví nên mất luôn biên bản để lấy lại giấy phép lái xe, nên tôi ko đi lấy giấy phép lái xe. Bây giờ tôi còn hồ sơ gốc. Xin luật sư tư vấn tôi có thể làm lại giấy phép lái xe đc ko ? Xin cảm ơn luật sư.
Xin chào! Thưa luật sư cho em hỏi. Em mua lại xe của một người khác. Khi mua chỉ giữ cà vẹt xe. Bây giờ em bị CAGT tạm thu xe vì không có bằng lái. Bây giờ em phải làm giấy tờ gì để lấy lại xe. Công an có bảo em làm giấy cam kết không giao xe do phụ huynh ký xác nhận và có xác nhận của phường. Nhưng giờ em không có giấy chuyển nhượng mua bán xe? Luật sư có cách nào giải khác để giải quyết vấn đề này không ạ? Em cám ơn

Trả lời:

Thứ nhất là việc bạn mất biên bản xử phạt của cảnh sát giao thông. Căn cứ khoản 3 điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, theo đó:

Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính

3. Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó”.

Vậy nên, việc bạn làm mất biên bản nộp phạt sẽ không ảnh hưởng gì đến vấn đề xử lý vụ vi phạm này. Bạn chỉ cần đến kho bạc nhà nước mà bạn đã đến nộp phạt lần trước và trình bày vụ việc của mình. Do khi bạn vi phạm giao thông, cơ quan xử phạt đã lập thành 2 biên bản, giao cho bạn 1 biên bản, còn bên cơ quan sẽ lưu giữ lại 1 biên bản. Hồ sơ vi phạm của bạn đã được lưu giữ lại, nên khi bạn đến và trình bày vấn đề của mình thì việc xử lý vi phạm sẽ vẫn được tiến hành như bình thường. Và việc lấy lại bằng lái xe của mình là đương nhiên sẽ lấy lại được.

Tuy nhiên, do bạn bị mất biên bản nộp phạt, nếu như khi đi nộp phạt lại mà đã quá thời hạn10 ngày theo quy định, thì số tiền nộp phạt của bạn sẽ được tuân thủ theo quy định tại điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

Thứ hai là việc lưu hành trên đường và không có giấy tờ xe.

Điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô khi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

Xem thêm quy định tại: Luật Giao thông đường bộ 2008 Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực giao thông hoặc kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách - Quý khách hàng có thể trao đổi trực tiếp với bộ phận tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp.

Trân trọng./.

3. Mua xe tải 5 tấn làm nghề kinh doanh vận tải có phải đăng ký phù hiệu không ?

Chào luật sư Minh Khuê. Nhà em mới mua 1 chiếc xe tải. 5 tấn. Nay em muốn làm thủ tục cấp phù hiệu xe tải. Em đã xin được giấy phép kinh doanh vận tải do huyện cấp. Luật sư cho em hỏi là có phải xin giấy phép kinh doanh vận tải do sở GTVT cấp nữa không ạ ?

Mua xe tải 5 tấn làm nghề kinh doanh vận tải có phải đăng ký phù hiệu không ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến : 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, theo quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Thông tư số 63/2014/TT- BGTVT yêu cầu toàn bộ xe tải có tải trọng từ 7 tấn trở lên, xe container, xe khách phải có phù hiệu xe tải do Sở giao thông vận tải cấp. Đối với trường hợp của anh sở hữu xe tải trọng 5 tấn nên cần đăng ký phù hiệu xe tải.

Nghị định số 86/2014/NĐ - CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại điều 11 như sau:

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Thứ hai, bạn đã có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp huyện cấp và bạn cần phải đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe oto thì nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Giao thông vận tải cấp tỉnh cấp.

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 86/2014/NĐ - CP:

"Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh."

>> Xem thêm: Thông tư số 63/2014/TT - BGTVT Về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ và Thông tư 60/2015/TT-BGTVT

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

4. Không đăng ký kinh doanh có được cấp phù hiệu xe không ?

Kính gửi: công ty luật Minh Khuê. Do yêu cầu của bộ GTVT, tôi làm hồ sơ xin cấp "Phù Hiệu Xe Tải" để kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường. Tôi có 05 xe tải cần cấp phù hiệu, trong đó 3 chiếc do tôi đứng tên, 2 chiếc do vợ tôi đứng tên. Khi xin cấp phù hiệu thì bên sở giao thông yêu cầu tôi làm hợp đồng thuê lại 2 chiếc xe của vợ tôi đứng tên.
Với điều kiện vợ tôi phải đăng ký "hộ kinh doanh" trong đó có đăng ký ngành nghề là "cho thuê xe". Xin nhờ luật sư tư vấn yêu cầu như thế có đúng không. Nếu vợ tôi *không* đăng ký "hộ kinh doanh" thì hợp đồng thuê xe của tôi và vợ tôi có giá trị pháp lý hay không, và có thể dùng hợp đồng đó để xin cấp phù hiệu cho 2 chiếc xe mà vợ tôi đứng tên được không?
Xin chân thành cảm ơn!

Không đăng ký kinh doanh có được cấp phù hiệu xe không?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về điều kiện cấp phù hiệu xe tải cũng như hồ sơ xin cấp phù hiệu xe được quy định tại khoản 2 và khoản 5 điều 55 Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT như sau:

"2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được Sở Giao thông vận tải cấp phù hiệu cho xe ô tô tham gia kinh doanh trong danh sách xe do đơn vị đề nghị theo quy định tại khoản 5 Điều này.

...

5. Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định tại khoản 12 Điều này.

c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu."

Như vậy, theo quy định trên thì phù hiệu xe được cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, và hồ sơ để cấp phù hiệu xe tải bao gồm cả hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản.

Căn cứ theo điều 480 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội:

"Điều 480. Hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, còn bên thuê phải trả tiền thuê."

Căn cứ theo quy định Khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ- CP về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh thì cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

Nghị định số 86/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô

- Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

- Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

- Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

- Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

Như vậy , trường hợp vợ bạn có 02 xe ô tô tải và muốn kinh doanh không thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh theo quy định nêu trên. Cho nên, vợ bạn muốn kinh doanh thì phải thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Chương VIII Nghị định 78/2015/NĐ- CP về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp, vợ bạn không đăng ký kinh doanh mà cho bạn thuê xe thì hợp đồng đó không có giá trị pháp lý và sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 185/2013/ NĐ- CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi bởi Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 185/2013/ NĐ- CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật MInh Khuê