Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 

 1. Cơ sở pháp lý: 

Theo quy định tại điểm c-khoản 4-Điều 30-Nghị định 46/2016/NĐ-CP đối với hành vi tự ý thay đổi khung xe, máy, hình dáng, đặc tính, kích thước, kết cấu xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô của cá nhân sẽ bị xử phạt từ 800.000 đồng tới 1000.000 đồng. 

Như vậy, mức phạt trên của CSGT đối với hành vi tự ý thay thế các phụ tùng xe của bạn là hoàn toàn đúng quy định của pháp luật.

Hôm trước tôi có đi xe xuống thị xã nhưng chẳng may đâm phải một người cùng đi trên đường. Người này chết luôn tại chỗ. Hiện nay tôi rất sợ, tôi không biết mình có phải đi tù không. Hy vọng giúp đỡ tôi?

 Theo quy định tại Điều 202-BLHS 1999, đối với trường hợp của bạn đã có đủ dấu hiệu cấu thành tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ. Theo đó mức hình phạt của người phạm tội sẽ căn cứ vào các tình tiết của vụ án, cụ thể như sau:

Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ 

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; 

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Thủ tục đổi tên xe như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư 45/2014/TT-BCA về thủ tục sang tên xe như sau:

- Chuẩn bị hồ sơ:

+ Trường hợp sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

 Hồ sơ:

(1) Giấy tờ về nhân thân người đăng ký sang tên:

 Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác; Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Chủ xe là người nước ngoài

Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ; Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

Chủ xe là cơ quan, tổ chức:

Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức; Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ; Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

(2) Giấy khai đăng ký xe;

(3) Giấy chứng nhận đăng ký xe;

(4) Chứng từ chứng nhận chuyển quyền sở hữu;

(5) Chứng từ lệ phí trước bạ;

Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ, tường hợp xe có biển 3 số thì đổi sang biển 4 số.

+ Sang tên xe, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:

Hồ sơ:

(1) Các giấy tờ chứng minh nhân thân người đăng ký sang tên: như trên.

(2) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe.

(3) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

(4) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

+ Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

Hồ sơ:

(1) Giấy tờ chứng minh nhân thân người đăng ký sang tên;

(2) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe.

(3) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

(4) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền:

Cơ quan có thẩm quyền như sau:

+ Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư.

+ Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

(1) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

(2) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

+ Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

- Thời hạn giải quyết: Không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp rú ga trong khu dân cư bị xử phạt như thế nào? Hôm trước con tôi bị xử phạt 1000.000 đồng chỉ vì rú ga trong khu phố. Vậy mức phạt đó có đúng luật không?

Theo quy định tại điểm e-khoản 3-Điều 6-Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định đối với hành vi rú ga liên tục, bấm còi hơi, sử dụng đền chiếu xa trong đô thị, khu dân cư, trừ các xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ thì bị phạt từ 100.000 đồng tới 200.000 đồng. Như vậy, với mức phạt trên hoàn toàn trái với quy định của pháp luật. 

Cảnh sát giao thông có quyền hạn gì trong xử phạt vi phạm giao thông?

 Theo quy định tại Điều 5-Thông tư 01/2016/TT-BCA cảnh sát giao thông có quyền hạn trong xử lý vi phạm giao thông như sau:

- Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

- Được áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm cho việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; tạm giữ giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe và giấy tờ khác có liên quan đến phương tiện, người điều khiển phương tiện hoặc những người trên phương tiện khi có hành vi vi phạm pháp luật, giấy tờ liên quan đến hoạt động vận tải để bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư  số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê.