Luật sư trả lời:

Chào bạn cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

Nghị định 86/2014/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn:

Để giải quyết vấn đề của bạn cần phải làm rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất, thế nào là kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 của Nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: 

"3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.”

Như vậy trong trường hợp bạn nêu ra tuy gia đình bạn không có được thu nhập trực tiếp từ việc sử dụng phương tiện là xe ô tô nhưng gia đình bạn lại có được nguồn thu nhập từ việc đem sản phẩm đi bán, nghĩa là gia đình bạn cũng được thu tiền từ hoạt động này nhưng không trực tiếp, gia đình bạn thuộc chủ thể kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Thứ hai, về lộ trình cấp phù hiệu :

Theo quy định tải khoản 4, Điều 11 nghị định 86/2014/NĐ-CP lộ trình cấp phù hiệu như sau:

1. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;
2. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;
3. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;
4. Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;
5. Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Thứ ba, các hộ kinh doanh có xe dưới 3,5 tấn không phải lắp phù hiệu:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT: 

Điều 50. Quy định về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải có Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:

a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

c) Có từ 05 xe trở lên.

d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

2. Lộ trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Vì vậy, cá nhân, chủ xe kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp, sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 5 xe không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu vận tải và gắn thiết bị giám sát hành trình. Vì gia đình bạn không thuộc phải đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải theo điều luật trên nên gia đình bạn không phải lắp phù hiệu.

=> Ngoài ra, bạn muốn chứng minh về mặt thực tế bạn không thuộc đối tượng phải lắp phù hiệu khi bị cảnh sát giao thông bắt: thì bạn có thể dựa trên Giấy đăng kiểm trong phần đăng ký kinh doanh có ô vuông đánh dấu "-" thì bạn không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải nên bạn không phải lắp phù hiệu.

* Ghi chú: chủ phương tiện phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải thì mới phải thực hiện thủ tục cấp phù hiệu theo điều luật trên:

*Thủ tục xin cấp phù hiệu xe tải và phải tiến hành thủ tục thực hiện bao gồm các nội dung sau:
Bước 1: Làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải do Sở Giao thông vận tải cấp.
Bước 2: Đảm bảo các xe đã gắn thiết bị giám sát hành trình.
Bước 3: Làm thủ tục xin cấp phù hiệu cho xe của công ty do Sở giao thông vận tải tại địa phương có xe cấp

Thủ tục xin cấp phù hiệu:

Hồ sơ xin cấp phù hiệu bạn cần bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ sau

+) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2015/TT-BGTVT;

+) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký;

+) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên, bạn cần nộp hồ sơ đến Sở giao thông vận tải nơi công ty có trụ sở chính hoặc có trụ sở chi nhánh.

Mức xử phạt đối với xe không có phù hiệu :

Nếu không gắn phù hiệu thì mức xử phạt từ 3-5 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 1-3 tháng đối với người điều khiển phương tiện. Và không chỉ xử phạt với người điều khiển mà chủ xe cũng bị xử phạt: chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng và chủ xe là tổ chức sẽ bị phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê