1. Giáo viên chủ nhiệm kiêm phó chủ tịch công đoàn có được hưởng chế độ giảm giờ làm.

Hiện tôi đã được hưởng giảm 3 tiết/ tuần là giáo viên chủ nhiệm. vậy tôi muốn hỏi theo thông tư 08/2016-TT-BGDDT thì giáo viên kiêm phó chủ tịch công đoàn không chuyên thì được hưởng giảm 4 tiết/ tuần. Với công việc của tôi như vậy thì tôi có được hưởng thêm chế độ giảm giờ với chức danh phó chủ tịch công đoàn nữa không ạ. Và tôi được hưởng chế độ như thế nào ạ?
Xin luật sư chỉ giúp tôi! Xin chân thành cảm ơn !!!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của Công ty luật Minh Khuê

Kết quả hình ảnh cho giáo viên kiêm chủ tịch công đoàn được giảm tiết trên tuần

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Tỷ lệ phân phối kinh phí công đoàn theo quy định mới năm 2020 ?

Luật Công đoàn năm 2012

Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT quy định chế độ giảm định mức giờ dạy cho giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

"2. Giáo viên trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh

a) Giáo viên làm chủ tịch, phó chủ tịch công đoàn cơ sở không chuyên trách trường tiểu học, trường chuyên biệt cấp tiểu học được giảm 04 giờ dạy trong một tuần (quy ra 140 giờ dạy trong một năm học); Trường trung học cơ sở, trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt cấp trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh được giảm 03 giờ dạy trong một tuần (quy ra 105 giờ dạy trong một năm học);

b) Giáo viên làm ủy viên ban chấp hành công đoàn, tổ trưởng, tổ phó công đoàn không chuyên trách trường tiểu học, trường chuyên biệt cấp tiểu học được giảm 02 giờ dạy trong một tuần (quy ra 70 giờ dạy trong một năm học); Trường trung học cơ sở, trường chuyên biệt cấp trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường chuyên biệt cấp trung học phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh được giảm 01 giờ dạy trong một tuần (quy ra 35 giờ dạy trong một năm học);

c) Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học, định mức giảm giờ dạy cho giáo viên làm công tác công đoàn không chuyên trách được tính theo định mức giảm giờ dạy cao nhất đã quy định cho mỗi cấp học."

Như vậy, trường hợp của bạn thuộc đối tượng của Thông tư 08/2016/TT-BGDĐT. Tuy nhiên bạn còn kiêm nhiệm thêm chức vụ là giáo viên chủ nhiệm nữa ( với mức giảm là 3 tiết/1 tuần nữa nên Căn cứ Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 08/2016/-TT-BGDĐT thì bạn chỉ đượng hưởng tổng cộng là 4 tiết/ tuần.

"Điều 4:

2. Giáo viên, giảng viên làm công tác công đoàn không chuyên trách nếu kiêm nhiệm thêm các chức vụ khác cũng sử dụng chế độ giảm định mức giờ dạy thì chỉ được hưởng một chế độ giảm định mức giờ dạy cao nhất trong số các chức vụ kiêm nhiệm."

Thông tư trên cũng quy định rõ, việc giảm định mức giờ dạy đảm bảo đúng số giờ quy định được sử dụng để làm công tác Công đoàn theo Khoản 2 Điều 24 Luật Công đoàn và trên cơ sở quy định về thời gian làm việc và định mức giờ dạy của giáo viên, giảng viên theo từng cấp học và được tính theo năm học.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Giáo viên kiêm phó chủ tịch công đoàn được hưởng giảm giờ làm như thế nào ?". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

2. Chế độ bồi thường hợp đồng lao động do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Xin chào luật sư! Em có một vấn đề muốn nhờ tư vấn giúp em. Cách đây 2 tháng em đã bị công ty buộc cho thôi việc với lý do vi phạm nội quy công ty (Vì em làm thu ngân cho công ty, khi kiểm tra đột xuất thì trong két tiền - không phải trong người em - có dư ra 200.000VND so với tiền bán hàng, nhưng Công ty vẫn buộc thôi việc với lý do tham ô tiền. Vậy cho hỏi em có được hưởng chế độ bồi thường hợp đồng lao động do người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không? Em xin cảm ơn!

Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

>> Xem thêm:  Bán hàng hóa trưng bày thấp hơn 50% giá bán có được không?

"Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động."

Như vậy, nếu bạn có hành vi tham ô thì công ty hoàn toàn có quyền áp dụng hình thức kỷ luật sa thải đối với bạn.

"Điều 122. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:

a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động;

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;

d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.

2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.

3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.

4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:

a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

b) Đang bị tạm giữ, tạm giam;

c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này;

d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động."

Như vậy, trong cuộc họp tiến hành xử lý sa thải đối với bạn thì bạn có thể chứng minh, bào chữa cho mình. Nếu bạn không có hành vi tham ô tài sản của công ty thì công ty không được quyền sa thải bạn, còn nếu bạn có hành vi tham ô thì công ty hoàn toàn có quyền sa thải và họ không phải bồi thường cho bạn.

3. Đơn khiếu nại về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của công ty

Thưa luật sư, Tôi hiện đang cư trú tại Đà Nẵng. Tôi đang viết một đơn khiếu nại về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng của công ty nơi tôi đang công tác . Tôi muốn viết một đơn khiếu nại đầy đủ tính chất pháp lý vừa tình cảm. Tôi mong Công ty có thể tư vấn giúp tôi. Mong sự giúp đỡ của quý công ty. Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chúng tôi xin được tư vấn cho bạn các vấn đề pháp lý khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động."

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động."

Bước 1:- Thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
+) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
+) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
+) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
+) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;
+) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hoà giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
- Tại phiên họp hoà giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.
-Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.
- Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.
- Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.
- Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.
Bước 2: Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Như vậy để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, phía người lao động có thể tự đàm phán thỏa thuận với công ty, trường hợp không tự thỏa thuận được bạn có quyền gửi đơn khiếu nại đến hòa giải viên lao động tại Phòng lao động thương binh xã hội quân huyện nơi công ty có trụ sở hoặc trường hợp này có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân quận/huyện để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Nghỉ hưu sớm có được lợi gì không ?

3. Bồi thường chi phí đào tạo

Thưa luật sư. Cho tôi hỏi trường hợp khi tôi được cử đi học nước ngoài là thời điểm 2009 luật viên chức chưa có hiệu lực. Nhưng nay tôi hoàn thành khóa học và trở về nhưng chưa phục vụ mà muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Lưu ý trước đó không có cam kết thời gian phục vụ sau đào tạo và chi phí đào tạo nhà trường nơi tôi giảng dạy không trả mà là trường nhật bản nơi tôi học trả cho tôi vậy tôi có phải bồi thường chi phí đào tạo không? áp dụng văn bản nào văn bản có hiệu lực khi tôi đi học hay văn bản lúc tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 62 Bộ luật lao động 2019 quy định:

"Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;

c) Chi phí đào tạo;

d) Thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo;

đ) Trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

e) Trách nhiệm của người sử dụng lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài."

Điều 220 quy định:

"Các hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, những thoả thuận hợp pháp khác đã giao kết và những thoả thuận có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện; những thoả thuận không phù hợp với quy định của Bộ luật phải được sửa đổi, bổ sung;"

Như vậy, hợp đồng đào tạo giữa bạn và công ty vẫn được tiếp tục thực hiện, tuy nhiên, hợp đồng phải được bổ sung thêm các nội dung theo khoản 2 của điều luật trên. Nếu hai bên không sửa đổi, bổ sung thì sẽ giải quyết theo như thỏa thuận cũ, nếu thỏa thuận cũ không có quy định về thời hạn làm việc sau khi hoàn thành quá trình đào tạo thì thỏa thuận đó không phải hợp đồng đào tạo do không đảm bảo về mặt hình thức.

4. Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Kính gửi: Công ty luật Minh Khuê Tôi có một câu hỏi xin được quý công ty giải đáp giúp:
- Người lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty và làm việc được 3 năm.
- Vì 1 lý do riêng người LĐ xin thôi việc, đã viết đơn báo trước cho Công ty và làm đủ 45 ngày. Mặc dù Công ty đã khuyên nhủ, động viên người LĐ ở lại vì Công ty có rất nhiều việc cần người LĐ làm, nhưng người LĐ vẫn quyết tâm xin nghỉ việc
- Sau 45 ngày Công ty đã đồng ý cho nghỉ và làm quyết định chấm dứt hợp đồng LĐ. Vậy xin được hỏi: Trong trường hợp này Công ty có phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động hay không? Và Công ty có nghĩa vụ gì với người LĐ, người LĐ có nghĩa vụ gì với Công ty khi thôi việc ??? Xin trân trọng cám ơn và mong sớm được giải đáp.

Trả lời:

Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt HĐLĐ, theo đó trường hợp của bạn thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khi hết hạn hợp đồng khoản 1 Điều 34.

Điều 46 BLLĐ 2019 quy định:

"Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phquy định chi tiết Điều này."

Như vậy, bạn được hưởng trợ cấp thôi việc sau khi chấm dứt hợp đồng.

>> Xem thêm:  Quy định về độ tuổi và thời gian đóng BHXH đối với nữ khi chấm dứt HĐLĐ ?

Sau khi hết hạn hợp đồng thì người lao động không còn nghĩa vụ gì với công ty nữa. Công ty có trách nhiệm trả sổ bảo hiểm cho người lao động, trả trợ cấp thôi việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trong pháp luật đấu thầu thì đào tạo là dịch vụ tư vấn hay phi tư vấn?