1.Trách nhiệm dân sự khi sai số khung số máy

Bạn đã mua một chiếc xe của cá nhân A nhưng sau 20 ngày sử dụng, bạn phát hiện số khung, số máy của xe không đúng với trên đăng ký xe. Hiện tại, bạn đang thắc mắc về việc yêu cầu A hoàn trả tiền cho mình.

Giữa bạn và cá nhân A có hợp đồng mua bán tài sản, do đó, theo khoản 2 Điều 445 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ bên bán như sau:

“Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hoá hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì số máy và số khung ở trên giấy đăng kí xe không trùng với số máy số khung trên xe, do đó, đây là trường hợp tài sản được giao không đúng chủng loại thì bạn có một trong các quyền sau đây theo điều 439 Bộ luật dân sự 2015:

“1. Nhận và thanh toán theo giá do các bên thoả thuận;

2. Yêu cầu giao tài sản đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại;

3. Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu việc giao không đúng chủng loại làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.

Trường hợp tài sản gồm nhiều chủng loại mà bên bán không giao đúng với thỏa thuận đối với một hoặc một số loại thì bên mua có thể hủy bỏ phần hợp đồng liên quan đến loại tài sản đó và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Như vậy, trong trường hợp bạn phát hiện số máy và số khung ở trên giấy đăng kí xe không trùng với số máy số khung trên xe, bạn có thể:

>> Xem thêm:  Quy định cắt giảm cán bộ chuyên trách ở xã, tăng người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố có phải không?

- Thỏa thuận với bên A về giá cả thực tế của chiếc xe máy với linh kiện không đúng và yêu cầu trả lại phần chênh lệch;

- Yêu cầu giao một chiếc xe máy đúng theo hợp đồng hai bên đã giao kết và yêu cầu bồi thường thiệt hại;

- Hủy hợp đồng mua bán, trả lại chiếc xe, yêu cầu thanh toán số tiền bạn mua xe và bồi thường thiệt hại.

Nếu bên cá nhân A không giải quyết yêu cầu của bạn, bạn có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi Cá nhân A cư trú để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

2. Điều khiển xe có đăng ký xe không đúng với số khung phạt bao nhiêu?

- Đối với xe ô tô:

Theo quy định Điểm đ Khoản 5 Điều 16 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi điều khiển xe ô tô sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe như sau:

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng);

>> Xem thêm:  Nguyên nhân một số vụ án dân sự bị hủy

c) Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông);

d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

đ) Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

e) Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

=> Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Ngoài ra, bị tịch thu Giấy đăng ký xe không đúng quy định; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì chiếc xe của bạn sẽ bị tịch thu phương tiện.

- Đối với xe máy:

Theo quy định Điểm b Khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi điều khiển xe máy (mô tô) sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe như sau:

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng;

>> Xem thêm:  Quy định về tự thỏa thuận thi hành án ?

b) Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

=> Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Ngoài ra, bị tịch thu Giấy đăng ký xe không đúng quy định. Nếu không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng từ chuyển quyền sở hữu xe hoặc giấy tờ, chứng từ nguồn gốc xe hợp pháp) thì chiếc xe của bạn sẽ bị tịch thu phương tiện.

3. Mua xe Số khung số máy không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe có bị truy cứu TNHS

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Như thông tin bạn nêu thì bạn đã một chiếc xe không chính chủ, sau đó mới phát hiện giấy số khung số máy không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe, nếu xác định chiếc xe không chính chủsố khung số máy không đúng với giấy chứng nhận đăng ký xe thì nguồn gốc của chiếc xe này rất đáng nghi ngờ. Về chủ thể thực hiện việc bán xe không có giấy tờ thì người bán xe cho bạn không có đủ điều kiện về chủ thể để thực hiện việc bán xe, cụ thể:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

Vì chủ thể bán xe của bạn không đảm bảo điều kiện trên nên hợp đồng của bạn sẽ không đủ đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, và có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015 Giao dịch dân sự vô hiệu. Mà hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là các bên sẽ trao trả cho nhau những gì đã nhận, tức là người bán xe sẽ phải trả tiền cho bạn còn bạn sẽ trả xe cho người bán xe cho bạn. Vì hiện tại xe của bạn chưa rõ nguồn gốc xuất xứ từ đâu, có nhiều dấu hiệu đáng nghi nên cần trình báo với cơ quan công an để vào cuộc để điều tra xem xét chiếc xe của bạn có phải do trộm cắp, hay cưỡng đoạt tài sản.... hay các hành vi vi phạm pháp luật khác mà có không. Họ sẽ kiểm tra trong thời gian gần đây có cá nhân nào bị mất xe không, và kiểm tra số khung số máy của xe để tra cứu xem xe thực sự được đăng ký ở quận huyện nào có thuộc tỉnh mình hay không, ai là người đang được đăng ký là chủ xe quan phần tra cứu.

Nếu như phát hiện chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, thì cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra tìm kiếm tội phạm, chiếc xe sẽ được phục vụ cho quá trình điều tra, và sẽ được trả lại cho chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, khi chiếc xe không còn cần thiết để phục vụ cho quá trình điều tra nữa. Còn về quyền và lợi ích của bạn thì sao, đây là vấn đề mà bạn đang thực sự quan tâm nhất trong vấn đề này. Bạn sẽ không được trả lại xe theo phân tích ở trên vì giao dịch của bạn không đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Hiện công an sẽ điều tra người giao dịch với bạn, đó là đầu mối để xác minh mọi vấn đề, nếu người này trực tiếp có hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chiếm đoạt tài sản đó như trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.........Họ biết mà vẫn mua chiếc xe này, và tiếp tục bán chiếc xe cho bạn thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chứa chấp và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, cụ thể:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
Nếu xét như vậy, cơ quan công an sẽ chủ động tìm người thực hiện giao dịch với bạn để tìm ra đầu mối của sự việc, người biết rõ nhất về sự việc này. Nên quyền lợi của bạn chỉ được đảm bảo nếu tìm được người đã thực hiện việc giao dịch với bạn, nên bạn cần liên hệ với bên cơ quan công an điều tra để theo dõi, bám sát quá trình điều tra của bên cơ quan công an để đảm bảo quyền lợi của mình, mà nếu bạn có thể tự xác minh nếu bạn có những thông tin cơ bản của người đó để tìm tên, địa chỉ thường trú thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi họ đang thường trú để đảm bảo quyền lợi của bạn.

>> Xem thêm:  Lúng túng phân định án dân sự, án trọng tài

4.Quy định ký hợp đồng mua bán sang tên xe

Từ ngày 11/02/2020 khi Quyết định 933/QĐ-BCA-C08 có hiệu lực, người mua xe cũ sẽ phải tiến hành làm thủ tục sang tên đổi chủ theo quy định mới.

Ký hợp đồng mua bán xe và công chứng

Để tiến hành mua, bán ô tô cũ, bên bán chuẩn bị:

- Giấy tờ xe bản chính;

- CMND/Căn cước công dân bản chính;

- Sổ hộ khẩu bản chính;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

Bên mua chuẩn bị:

- CMND/Căn cước công dân bản chính;

- Sổ hộ khẩu bản chính.

02 bên ký hợp đồng mua bán xe, sau đó phải tiến hành công chứng hoặc chứng thực.

Như vậy, Theo Điều 10 thông tư 15/2014/ TT- BCA giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

5.Thủ tục mua bán xe

Thủ tục sang tên ô tô cũ được thực hiện tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh.

Sang tên ô tô trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Áp dụng với ô tô đã được đăng ký tại Phòng Cảnh sát giao thông, nay sang tên cho chủ xe tại tỉnh đó.

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu)

- Chứng từ lệ phí trước bạ;

- Hợp đồng mua bán xe;

- Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.

Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký xe

Bước 4: Nhận giấy hẹn lấy Giấy chứng nhận đăng ký xe

Biển số xe được cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ

Giấy chứng nhận đăng ký xe được cấp sau không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Sang tên, di chuyển ô tô đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Người bán xe thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

- 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04);

- Hợp đồng mua bán xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;

- Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được cấp hồ sơ xe sang tên di chuyển cho chủ xe.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm

- Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02);

- Chứng từ lệ phí trước bạ;

- Giấy khai sang tên, di chuyển xe;

- Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe;

- Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh

Người mua đóng lệ phí đăng ký xe theo quy định, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới sẽ được cấp sau 02 ngày làm việc.

Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền sử dụng tài khoản chứng khoán có phải công chứng không?