Xin chào Luật sư, tôi có một câu hỏi mong Luật sư giải đáp giúp. Tôi là chủ sở hữu trên giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hộ cá thể. Nhưng bây giờ sau một thời gian thì tôi không tiến hành hoạt động kinh doanh nữa, cũng đã để như thế được một thời gian rồi. Nghĩa là chỉ còn danh nghĩa trên giấy tờ thôi còn thực tế là không kinh doanh hoạt động gì nữa. Tôi cũng không đóng thuế từ khi không hoạt động nữa. Tôi nghe nói nếu lâu không hoạt động thì giấy phép kinh doanh sẽ tự động hủy, như vậy có đúng không? Luật sư cho tôi hỏi thêm, tôi muốn biết cách áp mức thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Mong Luật sư giải đáp thắc mắc giúp tôi. Tôn xin chân thành cảm ơn!

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Thông tư 95/2016/TT-BTC về đăng kí thuế

Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài

Thông tư 92/2015/TT-BTC

Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế

2. Luật sư trả lời

Theo quy định tại Điều 78 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp có quy định:

"Điều 78. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;

b) Không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

c) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký;

d) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;

đ) Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;

e) Không báo cáo về tình hình kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định này....."

Như vậy, nếu như hộ kinh doanh của bạn ngừng hoạt động kinh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện nơi đăng kí thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh.

Về thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh. Căn cứ khoản 6 điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì thẩm quyền thu thồi giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh thuộc về cơ quan đăng kí kinh doanh cấp huyện. Mà cụ thể là Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện theo như điểm b, khoản 1 điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

"Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 78 Nghị định này..."

"Điều 13. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Điều 15 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện)...."

Một số hậu quả pháp lý khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí hộ kinh doanh mà bạn cần lưu ý như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến báo cáo thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

- Khi bị cơ quan đăng kí kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bạn phải tiến hành nộp hồ sơ để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 16 Thông tư 95/2016/TT-BTC

"Điều 16. Các trường hợp, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 29 Luật quản lý thuế, cụ thể:

1. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế

- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy phép tương đương; hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do vi phạm pháp luật...."

Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế được quy định rõ tại khoản 3 điều 17 Thông tư 95/2016/TT-BTC

"Điều 17. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

3. Đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc công văn giải trình mất Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh (nếu có)..."

Bao gồm:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành tại Thông tư 95/2016/TT-BTC

- Giấy chứng nhận đăng kí thuế hoặc thông báo mã số thuế bản gốc

- Bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của cơ quan đăng kí kinh doanh

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế về trạng thái "NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với hoạt động kinh doanh.

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh hoàn thành nghĩa vụ về thuế.

Sau khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hoạt động kinh doanh, mã số thuế của cá nhân đại diện hộ kinh doanh vẫn được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế cho cá nhân.

Nghĩa là, kể cả có bị cơ quan đăng kí kinh doanh tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, bạn vẫn phải hoàn thành nốt nghĩa vụ tài chính thuế còn thiếu, những tháng bạn không đóng thuế không hoạt động sẽ bị xử phạt hành chính vói hành vi chậm nộp tiền thuế.

Về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể:

- Lệ phí môn bài: theo như khoản 2 điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

+ Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.

+ Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc vào diện được miễn nộp lệ phí môn bài.

- Thuế TNCN + thuế GTGT đối với hộ kinh doanh:

+ Doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân ( tổng doanh thu phát sinh từ các hoạt động kinh doanh trong năm)

+ Doanh thu 100 triệu đồng/năm trở lên phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

"Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%."

Số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN


Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê