1. Giấy tờ cần thiết để người ở nước ngoài ủy quyền mua bán đất tại Việt Nam ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hiện tôi đang ở nước ngoài và muốn bán mảnh đất tại Việt Nam. Tôi và vợ đã làm ủy quyền cho mẹ tôi hiện đang ở Việt Nam để tiến hành các thủ tục mua bán.
Đồng thời tôi đã làm các chứng từ như: Giấy ủy quyền có xác nhận của phòng công tiểu bang, Xác nhận của văn phòng Secretary of State, Bang dich của văn phòng Dong ly, Bằng được phiên dịch và chứng nhận của Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco, Giấy chứng nhận/ Hợp pháp hóa lãnh sụ của Lãnh sự quán Việt Nam tại San Francisco.
Vậy cho tôi hỏi: các giấy tờ này đã đủ để mẹ tôi làm các thủ tục mua bán hay chưa? Chúng tôi cần phải làm thêm giấy tờ gì nữa không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: M.T

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của anh. Cảm ơn anh đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của anh chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất: Xác định anh có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ vào quy định tại khoản 6 điều 5 của Luật đất đai 2013 có quy định

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch";

Căn cứ vào quy định này nếu anh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì anh sẽ được quyền sử dụng đất tại Việt Nam, được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng. Căn cứ vào quy định tại điềm b, khoản 2 điều 186 luật đất đai có quy định

"Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;"

Căn cứ vào quy định này thì anh có quyền chuyển quyền sử dụng đất cho người khác, do đó anh có quyền ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền này khi không có mặt tại Việt Nam thông qua hợp đồng ủy quyền quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự 2015

Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thứ hai: Thủ tục để tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo quy định của Luật công chứng 2014, nếu như anh và mẹ anh không thể đến cùng một tổ chức công chứng để tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền anh sẽ tiến hành theo thủ tục sau:

Căn cứ khoản 2 điều 55 Luật công chứng 2014 quy định:

"Điều 55. Công chứng hợp đồng ủy quyền

2. Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền".

Căn cứ vào quy định này thì ngoài các giấy tờ anh nêu ở trên thì anh cần phải bổ sung các giấy tờ sau:

- Ngoài các giấy tờ nêu trên, Anh cần có hợp đồng ủy quyền của anh ủy quyền cho mẹ anh để mẹ anh thay mặt anh bán mảnh đất này giúp anh. Nếu như vào thời điểm ủy quyền, anh không thể cùng mẹ anh cùng đến văn phòng công chứng để công chứng hợp đồng ủy quyền này thì anh sẽ tiến hành công chứng nơi anh đang cư trú, sau đó anh gửi hợp đồng ủy quyền đã được công chứng của tổ chức công chứng nơi anh cư trú bên Mỹ gửi về cho mẹ anh để mẹ anh sẽ đến tổ chức công chứng nơi mẹ anh cư trú tiến hành công chứng tiếp vào bản hợp đồng này.

- Bên cạnh đấy, khi mẹ anh đi công chứng cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mảnh đất anh dự định bán mang tên anh, bản sao các giấy tờ tùy thân có công chứng, bản sao các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng ủy quyền.

Ngoài ra, những giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi thực hiện giao dịch, những giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Làm giả giấy tờ mua bán đất bị xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình cháu có đổi đất cho gia đình hàng xóm để xây nhà sau đó có thừa lại 1 mảnh. Đến năm 2010 gia đình đó có mượn sổ đỏ nhà cháu để đi làm thủ tục chuyển đổi đất. Nhưng sau đó nhà cháu không được gọi kí bất cứ giấy tờ gì.

Sau 3 tháng gia đình họ trả sổ đỏ và nhà cháu biết được họ đã nhặt hết mảnh còn lại vào sổ đỏ nhà họ vượt quá số mét đã thoả thuận đổi. Nhà cháu yêu cầu xem lại hồ sơ thì thấy tất cả giấy tờ đều được kí tên của người nhà cháu. Họ đã liên kết với cán bộ địa chính để làm giấy tờ giả. Cháu muốn hỏi nhà cháu phải làm thế nào để lấy lại chỗ đất thừa ?

Cháu xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì khi nhà bạn yêu cầu xem lại hồ sơ đất thì tất cả giấy tờ đều được ký tên của người nhà bạn. Nếu những chữ ký này là chữ ký giả thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định tại Điều 123 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 123. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội

Giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của luật là những quy định của luật không cho phép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng."

Khi giao dịch dân sự được tuyên là vô hiệu thì hậu quả sẽ xảy ra như sau, cụ thể Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Như vậy, có thể xác định một khi giao dịch dân sự bị tuyên vô hiệu thì gia đình bạn hoàn toàn có thể đòi lại quyền sử dụng đất.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?

3. Đòi lại đất khi không có giấy tờ bán đất phải làm như thế nào ?

Thưa luật sư em có một thắc mắc như sau mong luật sư giải đáp: Mua đất không có giấy tờ bị người bán lừa đảo.Gia đình em có một mảnh đất của cô ruột cũng đã một năm rồi với giá 80 triệu.Vì là người trong gia đình lên bố mẹ em không viết giấy tờ nhưng đến bây giờ cô ấy đã bán mảnh đất đó và sang tên cho người khác.
Giờ em muốn hỏi luật sư là nếu em muốn khởi kiện đòi lại đất cho gia đình phải làm thế nào ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: H.M

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó

Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này".

Trong trường hợp này, khi mua bán mảnh đất nói trên gia đình bạn không có giấy tờ cũng như các giấy tờ hợp pháp chứng như vậy là trái với quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định của pháp luật hợp đồng mua bán mà gia đình bạn đã xác lập bị vô hiệu.

Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Vì vậy gia đình bạn có thể gửi đơn khởi kiện đến tòa án. Khi tòa án tuyên hợp đồng vô hiệu thì tòa sẽ xác định lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu của các bên và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu quy định tại Điều 131 Bộ Luật Dân Sự 2015

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng.Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

4. Mua bán đất bằng cách lập vi bằng có giá trị không ?

Chào luật Minh Khuê! tôi có một câu hỏi muốn được hỗ trợ tư vấn như sau: tôi là người mua đất, chúng tôi đang tiến tới làm hợp đồng, bên bán có thỏa thuận là sẽ đi ra cơ quan thừa phát lại để lập vi bằng hợp đồng.
Vậy tôi muốn hỏi khi mua bán đất mà lập vi bằng thì có được công nhận không, vì có người nói không được, người nói được nên tôi cũng hoang mang ?
Mong nhận được câu trả lời sớm nhất, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Vi bằng là văn bản do thừa phát lại lập nhằm ghi nhận sự kiện, hành vi được dung làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 một hợp đồng để có hiệu lực cần đáp ứng những điều kiện sau:

Điều 117: điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Ngoài những điều kiện về nội dung, thì điều kiện về hình thức cũng là một yếu tố quyết định hợp đồng có hiệu lực. Đối với hợp đồng chuyển nhượng đất thì điều kiện có hiệu lực về mặt hình thức là phải được công chứng hoặc chứng thực theo Luật đất đai năm 2013:

Điều 167: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Như vậy hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các cá nhân với nhau luật đã quy định bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, và quy định này không có ngoại lệ. Cho nên, nếu như các bên của giao dịch xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đem vi bằng thì hợp đồng đó chỉ có giá trị thực tế với hai bên mà không phát sinh hiệu lực về mặt pháp luật.

Vì vậy, để đảm bảo được quyền lợi của mình, các bên bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất.

Trên đây là tư vấn của công ty Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc quý khách hàng có thể liên hệ theo đường dây nóng: 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình

5. Thủ tục mua bán đất khi đã hết thời hạn sử dụng đất đai ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê! Hiện nay gia đình tôi muốn mua một mảnh đất sản xuất nông nghiệp được cấp năm 1999, thời hạn sử dụng đất đã hết vào tháng 10/2013. Tôi sinh sống ở thành phố, còn mảnh đất kia ở một huyện.

Thực tế mảnh đất này không còn trồng trọt gì nữa mà đã xây nhà tầng, có ao và vườn trồng cây.

Vậy tôi muốn hỏi luật sư, nếu gia đình tôi mua mảnh đất trên thì thủ tục cần làm là gì? Tôi có được chuyển nhượng và được đứng tên quyền sử dụng đất đó không? Nếu có tranh chấp thì Tòa án có giải quyết không?

Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Thủ tục mua bán đất khi đã hết thời hạn sử dụng đất đai ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất , để đảm bảo quyền lợi của mình khi có tranh chấp xảy ra bạn nên lưu ý 1 sô vấn đề sau : mảnh đất được giao là đất nông nghiệp nhưng người chủ cũ đã xây nhà và làm vườn ao vì vạy có thể người chủ này đã chuyển mục đích sử dụng đất , bạn nên làm rõ vấn đề này trước khi mua đất .

Về việc mảnh đất đã hết thời hạn giao đất , bạn có thể yêu cầu chủ mảnh đất xin gia hạn theo trình tự sau:

Theo quy định tại điều 74 nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 74. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất

1. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này có nhu cầu gia hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trước khi hết hạn sử dụng đất tối thiểu là 06 tháng, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì giao Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định gia hạn quyền sử dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký.

Đối với trường hợp xin gia hạn sử dụng đất mà phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư thì việc thẩm định nhu cầu sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc thực hiện thủ tục đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư có điều chỉnh quy mô mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án thì thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của dự án;

c) Người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp, chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được gia hạn sử dụng đất cho cơ quan tài nguyên và môi trường;

d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã;

đ) Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều này có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên Giấy chứng nhận thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Theo khoản 9 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin gia hạn như sau:

9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có thể hiện thời hạn hoặc điều chỉnh thời hạn thực hiện dự án phù hợp thời gian xin gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

d) Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Thứ hai, Sau khi làm xong thủ tục gia hạn , bạn có thể làm thủ tục mua lại mảnh đất và tài sản gắn liền với đất như sau :

Khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hai bên cần làm hợp đồng chuyển nhượng, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng chuyển nhượng cần phải lập thành văn bản và có công chứng. Sau khi đã lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người đại diện theo pháp luật của Công ty nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký đất đai gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất