Luật sư trả lời:

Hiện nay, khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nhu cầu giải trí của con người ngày càng nâng cao, việc có quá nhiều âm thanh không mong muốn là điều không thể tránh khỏi. Việc đảm bảo sự yên tính luôn được sự quan tâm của toàn xã hội bởi trên thực tế nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, không những thế nó còn đánh giá văn hóa của xã hội hiện nay. Hát Karaoke là một nhu cầu chính đáng của bất kỳ ai tuy nhiên ngày nay không ít các trường hợp hàng xóm hát karaoke tới khuya gây ồn ào tới những hộ gia đình xung quanh.

 

1. Hàng xóm hát karaoke gây ồn ào tới khuya bị phạt như thế nào?

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP của chính phủ quy định nội dung như sau:

"Điều 8: Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi cộng cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau;

b) Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung;

c) bán hàng ăn uống, giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi dùng lao phóng thanh, chiêng, trống, kèn hoặc các phương tiện khác để cổ động ở nơi công cộng mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Ngoài ra, đối với các hành vi sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt gây ra tiếng ồn lớn, vượt quá giới hạn cho phép tại khu dân cư cũng có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 45/2022/NĐ-CP của chính phủ phụ thuộc vào mức dBA tiếng ồn vượt quá bao nhiêu so với quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn, quy định tại Thông tư 39/2010/TT-BTNMT quy định quy chuẩn quốc gia về môi trường.

Như vậy, pháp luật giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu vực thông thường (gồm: Khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính) khoảng từ 6 giờ đến 21 giờ là 70dBA, từ 21 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau là 55 dBA. Các chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạm khi có hành vi gây tiếng ồn vượt qua tiêu chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn sẽ bị phạt theo các mức phạt cụ. 

 

2. Các hành vi gây tiếng ồn khác bị xử phạt như thế nào?

Hành vi gây tiếng ồn, làm huyên náo khu dân cư, khu phố, nơi ở... mà không thuộc trường hợp quy định trong lĩnh vực an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường nếu tần số, mức độ gây tiếng ồn đủ để xử phạt.

Cụ thể, theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, người gây tiếng ổn có thể bị xử phạt với các mức phạt gồm:

- Phạt cảnh cáo hành vi gây tiếng ổn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA.

- Phạt 1 triệu đồng - 5 triệu đồng hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 02 dBA đến dưới 05 dBA.

- Phạt 5 triệu - 20 triệu đồng hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 05 dBA đến dưới 10dBA.

- Phạt 20 triệu - 40 triệu hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.

- Phạt 40 triệu - 60 triệu đồng hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.

- Phạt 60 triệu - 80 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.

- Phạt 80 triệu - 100 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.

- Phạt 100 triệu - đến 120 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.

- Phạt 120 triệu - 140 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.

- Phạt tiền từ 140 triệu đồng đến 160 triệu đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ổn trên 40 dBA.

Các cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ôn đạt quy chuẩn kỹ thuật hoặc buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân bị thiệt hại bởi hành vi này có thể yêu cầu chủ thể gây tiếng ổn phải bồi thường theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, nếu xung quanh gia đình của bạn có các cơ sở sản xuất, hộ gia đình có các hoạt động gây ra những ô nhiễm tiếng ồn, các chủ thể có thể làm đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mà mình sinh sống để yêu cầu họ chấm dứt hành vi gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến cuộc sống và sức khỏe của gia đình mình. Cùng với đơn khiếu nại bạn có thể gửi kèm các chứng cứ chứng minh hành vi gây ô nhiễm tiếng ồn kể trên, có thể là ý kiến của tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn hoặc các hộ gia đình sống gần nhà bạn và người gây tiếng ồn để Ủy ban nhân dân cấp xã có cơ sở giải quyết.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, hành vi gây ra tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22h ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Như vậy, đối với hành vi hát karaoke gây ồn ào tại khu dân cư trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Thẩm quyền xử phạt: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi bị đơn cư trú.

Kết luận: Hành vi mở nhạc, hát karaoke gây tiếng ồn lớn, làm huyên náo, xáo trộn nhịp sống của khu dân cư là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính tại Điều 8 Nghị định 144/2021/NĐ-CP với mức xử phạt cao nhất là 01 triệu đồng hoặc xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Để được xác minh, xử lý nhanh chóng, chuẩn xác, bạn có thể làm đơn đề nghị/ báo cáo/ đơn khiếu nại/ đơn trình báo... về hành vi vi phạm của người đó với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã trước khi đề nghị cơ quan/ người có thẩm quyền cao hơn thực hiện xử lý hành vi vi phạm.

Trong trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện xử phạt vi phạm hành chính theo 02 nghị định trên thì bạn có quyền thu thập chứng cứ, tài liệu khởi kiện nhà đó để yêu cầu bồi thường thiệt hại tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.