Hiệp định

HIỆP ĐỊNH

GIỮA

CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHÍNH PHỦ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮCIRELAND

VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ

Chính phủ nước cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland;

Mong muốn tạo điềukiện thuận lợi cho việc tăng cường đầu tư của các công dân và Công ty thuộcquốc gia này trên lãnh thổ quốc gia kia;

Nhận thấy rằng, việckhuyến khích và bảo hộ có đi có lại những hoạt động đầu tư như vậy trên cơ sởthoả thuận quốc tế sẽ có lợi cho việc khuyến khích sáng kiến kinh doanh cá nhânvà làm tăng sự thịnh vượng ở cả hai quốc gia;

Đã thoả thuận như sau:

Điều 1

Cácđịnh nghĩa

Theo Hiệp định này:

a) "Đầu tư" nghĩa là mọi loại tài sản, cụ thể, nhưng khôngchỉ bao gồm:

i) Động sản, bất động sản và các quyền tài sản khác như thếchấp, thế nợ hoặc cầm cố;

ii) Cổ phần, cổ phiếu, giấy nhận nợ của Công ty và bất kỳhình thức hay sự tham gia nào khác trong Công ty;

iii) Quyền đòi tiền hoặc quyền yêu cầu đối với bất kỳ sựthực hiện nào theo hợp đồng có giá trị tài chính;

iv) Các quyền sở hữu trí tuệ, uy tín kinh doanh, quy trìnhvà bí quyết kỹ thuật;

v) Tô nhượng kinh doanh theo luật định hoặc theo hợp đồng,kể cả các tô nhượng về tìm kiếm, nuôi trồng, chiết xuất hoặc khai thác tài nguyênthiên nhiên.

Mọi thay đổi về hình thức tài sản đã đầu tư không ảnh hưởngđến đặc tính của chúng như là các khoản đầu tư và thuật ngữ "đầu tư" bao gồmtất cả các khoản đầu tư cho dù được thực hiện trước hoặc sau ngày Hiệp định nàycó hiệu lực;

b) "Thu nhập" nghĩa là những khoản tiền thu được từ đầu tư,cụ thể, nhưng không chỉ bao gồm lợi nhuận, lãi, các khoản thu từ vốn, cổ tức,tiền bản quyền và phí;

c) "Công dân" nghĩa là:

i) Về phía Vương quốc Anh và Bắc Ireland: thể nhân có tưcách là công dân Vương quốc Anh và Bắc Ireland theo luật có hiệu lực ở Vươngquốc Anh và Bắc Ireland;

ii) Về phía Việt Nam: bất cứ người nào là công dân của ViệtNam theo luật pháp Việt Nam;

d) "Công ty" nghĩa là:

i) Về phía Vương quốc Anh và Bắc Ireland: các Công ty, cáchãng và hiệp hội được thành lập hay được thiếtlập theo luật pháp có hiệu lực ởbất cứ vùng nào ở Vương quốc Anh và Bắc Ireland hoặc ở bất cứ vùng lãnh thổnàomà Hiệp định này mở rộng tới theo các quy định của Điều12.

ii) Về phía Việt Nam: bất cứ pháp nhân nào bao gồm Công ty,Tổng công ty, hãng và hiệp hội được thành lập hay được thiết lập theo luật phápViệt Nam và có trụ sở ở Việt Nam;

e) "Lãnh thổ" nghĩa là:

i) Về phía Vương quốc Anh và Bắc Ireland: bao gồm Anh, xứWales, Scotland và Bắc Ireland, kể cả vùng lãnh hải và bất cứ vùng biển nào nằmngoài lãnh hải của Vương quốc Anh và Bắc Ireland mà đã hoặc trong tương lai sẽđược xác định theo luật quốc gia của Vương quốc Anh và Bắc Ireland IRELAND phùhợp với luật quốc tế, là một vùng mà trong đó Vương quốc Anh và Bắc Ireland cóthể thực hiện các quyền đối với đáy biển, dưới đáy biển và tài nguyên thiênnhiên và bất cứ lãnh thổ nào mà hiệp định này mở rộng tới theo các quy định củaĐiều 12.

ii) Về phía Việt Nam: toàn bộ lãnh thổ, kể cả vùng lãnh hảihoặc các hải đảo nơi Việt Nam có quyền chủ quyền hay quyền tài phán theo luậtpháp quốc tế.

Điều 2

Khuyến khích và bảo hộđầu tư

1) Mỗi bên ký kết sẽ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợicho các công dân hoặc Công ty thuộc bên ký kết kia đầu tư vốn trên lãnh thổ củamình, và sẽ tiếp nhận vốn đầu tư đó phù hợp với thẩm quyền do pháp luật của Bênđó quy định.

2) Các khoản đầu tư của công dân hoặc Công ty thuộc mỗi Bênký kết sẽ được đối xử công bằng và thoả đáng trong suốt thời gian đầu tư vàđược hưởng sự bảo hộ đầy đủ, an toàn trên lãnh thổ bên ký kết kia. Không bên kýkết nào trong bất cứ trường hợp nào, thông qua các biện pháp phân biệt đối xửhoặc bất hợp lý là phương hại tới việc quản lý, duy trì, sử dụng, thừa hưởnghoặc định đoạt các khoản đầu tư của công dân hay Công ty thuộc Bên ký kết kiatrên lãnh thổ của mình. Mỗi Bên ký kết sẽ tuân thủ bất kỳ nghĩa vụ nào mà Bênđó có thể đã thoả thuận liên quan đến các khoản đầu tư của công dân hoặc Côngty thuộc Bên ký kết kia.

Điều 3

Những quy định về đối xửquốc gia và đối xử tối huệ quốc

1) Không Bên ký kết nào trên lãnh thổ của mình sẽ đối xử đốivới các khoản đầu tư hoặc thu nhập của các công dân hay Công ty thuộc Bên kýkết kia kém thuận lợi hơn sự đối xử mà Bên ký kết đó dành cho các công dân haycông ty của mình hoặc các công dân hay Công ty của bất kỳ quốc gia thứ ba nào.

2) Không Bên ký kết nào trên lãnh thổ của mình sẽ đối xử đốivới công dân hay Công ty thuộc Bên ký kết kia kém thuận lợi hơn sự đối xử màBên ký kết đó dành cho công dân hay Công ty của mình hoặc công dân hay có thẩmquyền của bất kỳ quốc gia thứ ba nào trong việc quản lý, duy trì, sử dụng, thừahưởng hoặc định đoạt các khoản đầu tư của họ.

3) Cho dù có các quy định tại đoạn 1 và 2 của điềunày, Chínhphủ Việt Nam vẫn có thể duy trì hiệu lực đối với các biện pháp được pháp luậtViệt Nam quy định vào ngày Hiệp định này được ký kết, và được liệt kê trong Phụlục của Hiệp định này như là những ngoại lệ đối với việc áp dụng sự đối xửkhông kém thuận lợi hơn đối xử dành cho các công ty hoặc công dân của mình.Chính phủ Việt Nam có thể xoá bỏ bất kỳ ngoại lệ nào như vậy được liệt kê trongPhụ lục của Hiệp định này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Chính phủ Vươngquốc Anh và Bắc Ireland. Và theo đó, bất kỳ thông báo bằng văn bản nào như vậycủa Chính phủ Việt Nam sẽ có hiệu lực sửa đổi Phụ lục của Hiệp định này ngaylập tức.

Điều 4

Bồi thường thiệt hại

1) Các khoản đầu tư của các công dân hoặc Công ty thuộc Bênký kết này trên lãnh thổBên ký kết kia bị thiệt hại do chiến tranh hoặc xungđột vũ trang, cách mạng, tình trạng khẩn cấp quốc gia, nổi loạn, khởi nghĩahoặc bạo loạn trên lãnh thổ của Bên ký kết kia sẽ được Bên ký kết kia áp dụngsự đối xử có liên quan đến việc hoàn trả, đến bù, bồi thường hoặc giải phápkhác không kém thuận lợihơn sự đối xử mà Bên ký kết kia dành cho các công dânhay Công ty của bất kỳ quốc gia thứ ba nào. Những khoản thanh toán từ nhữngviệc như vậy sẽ được dịch chuyển tự do.

2) Không ảnh hưởng đến đoạn 1 của điềunày, các công dân vàCông ty của một bên ký kết trong bất cứ trường hợp nào được nêu trong đoạn 1 bịthiệt hại trên lãnh thổ của Bên ký kết kia do:

a) Các lực lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kếtđó trưng thu tài sản, hoặc

b) Các lực lượng hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kếtđó phá huỷ tài sản mà không phải là do hành động chiến đấu hoặc không phải làdo tính thiết yếu của tình hình, thì phải được hoàn trả hoặc đền bù một cáchthoả đáng. Các khoản thanh toán từ những việc như vậy sẽ được dịch chuyển tựdo.

Điều 5

Trưng dụng

1) Các khoản đầu tư của các công dân hay Công ty thuộc mỗiBên ký kết sẽ không bị quốc hữu hoá, trưng dụng hoặc phải tuân thủ các biệnpháp có tác dụng tương tự như quốc hữu hoá hay trưng dụng (sau đây gọi là"trưng dụng") trên lãnh thổBên ký kết kia trừ trường hợp vì mục đích công cộngliên quan đến những nhu cầu trong nước của Bên ký kết đó, trên cơ sở không phânbiệt đối xử và phải được bồi thường có hiệu quả, thoả đáng và nhanh chóng.Khoản bồi thường như vậy phải bằng giá trị thực của khoản đầu tư bị trưng dụngngay trước khi bị trưng dụng hoặc trước khi nguy cơ bị trưng dụng trở nên côngkhai, tuỳtrường hợp nào xảy ra trước, các khoản bồi thường như vậy cũng bao gồmcả lãi suất tính theo lãi suất thương mại thông thường cho tới ngày thanh toánvà được thực hiện không chậm trễ, các khoản bồi thường như vậy cũng được thựcthi một cách hiệu quả và được tự do dịch chuyển. Công dân hay công ty bị ảnhhưởng bởi việc trưng dụng có quyền, theo luật pháp của Bên ký kết đã thực hiệnviệc trưng dụng, yêu cầu một cơ quan tài phán hoặc cơ quan có thẩm quyền độclập khác của bên đó nhanh chóng xem xét lạitrường hợp của mình và việc xác địnhgiá trị khoản đầu tư của công dân hay công ty đó phù hợp với các nguyên tắc quyđịnh trong đoạn này.

2) Trường hợp một Bên ký kết trưng dụng tài sản của một Côngty được thành lập hay thiết lập theo luật pháp có hiệu lực ở bất cứ vùng nàothuộc lãnh thổ của mình mà trong đó các công dân hay Công ty thuộc Bên ký kếtkia sở hữu cổ phần, thì Bên ký kết tiến hành trưng dụng trong chừng mực cầnthiết để bảo đảm cho việc đền bù nhanh chóng, thoả đáng và hiệu quả đối vớikhoản đầu tư của các công dân hay công ty này, sẽ đảm bảo rằng các quy định củađoạn 1 của điều này phải được áp dụng đối với các công dân hay Công ty của Bênký kết kia là chủ sở hữu của những cổ phần đó.

Điều 6

Chuyển vốn đầu tư và thu nhập vềnước

Mỗi Bên ký kết phải bảo đảm để các công dân hay Công tythuộc Bên ký kết kia được chuyển không hạn chế về nước khoản đầu tư và thu nhậpcủa mình. Việc chuyển đó được thực hiện không chậm trễ bằng đồng tiền có thểchuyển đổi đã được đầu tư ban đầu hoặc bằng bất cứ đồng tiền có thể chuyển đổinào khác do nhà đầu tư và Bên ký kết có liên quan thoả thuận. Trừ khi có thoảthuận khác của nhà đầu tư, việc chuyển đó sẽ được thực hiện theo tỷ giá hốiđoái áp dụng vào ngày chuyển theo các quy định về quản lý ngoại hối có hiệulực.

Điều 7

Các ngoại lệ

Các quy định của Hiệp định này liên quan đến việc áp dụng sựđối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các công dân hay công tythuộcmột Bên ký kết hoặc của bất kỳ quốc gia thứ ba nào sẽ không bắt buộc Bên ký kếtđó phải dành cho các công dân hay Công ty thuộc Bên ký kết kia lợi ích từ bấtkỳ sự đối xử, ưu đãi hoặc đặc quyền nào có được từ:

a) Bất kỳ liên minh thuế quan hiện tại hoặc tương lai hoặchiệp định quốc tế tương tự mà một trong hai Bên ký kết tham gia hoặc có thể trởthành một bên tham gia; hoặc

b) Bất kỳ hiệp định hoặc thoả thuận quốc tế nào hoàn toànhoặc chủ yếu liên quan đến thuế hoặc bất kỳ văn bản pháp quy trong nước nàohoàn toàn hoặc chủ yếu liên quan đến thuế.

Điều 8

Giải quyết tranh chấpgiữa nhà đầu tư và quốc gia tiếp nhận đầu tư

1) Các tranh chấp giữa công dân hoặc Công ty thuộc một Bênký kết và Bên ký kết kia về nghĩa vụ của Bên ký kết kia theo hiệp định này liênquan đến khoản đầu tư của công dân hoặc có thẩm quyền thuộc bên thứ nhất đãkhông được giải quyết thông qua thương lượng hoà giải, thì sau ba tháng kể từkhi nhận được thông báo bằng văn bản về việc khiếu nại, phải được trình lên cơquan trọng tài quốc tế nếu một trong hai bên trong tranh chấp mong muốn nhưvậy.

2) Trường hợp tranh chấp được đưa ra cơ quan trọng tài quốctế, thì công dân hay Công ty và Bên ký kết có liên quan trong vụ tranh chấp cóthể thoả thuận đưa tranh chấp đó ra:

a) Hoặc trung tâm quốc tế về giải quyết các tranh chấp đầutư (trường hợp có thể áp dụng theo các quy định của Công ước về giải quyếttranh chấp đầu tư giữa Nhà nước và công dân của nhà nước khác, đã để ngỏ để kýkết tại Washington DC vào ngày 18/3/1965, trong trường hợp Việt Nam trở thànhthành viên Công ước này, và Cơ chế phụ trợ của Trung tâm về quản lý hoà giải,trọng tài và thủ tục xác minh sự thực);

b) Hoặc một trọng tài viên quốc tế hoặc Hội đồng trọng tàiad hoc;

i) Theo một thoả thuận giữa các bên trong tranh chấp; hoặc

ii) Được thiết lập theo các Quy tắc trọng tài của Uỷ banLiên hợp quốc về Luật thương mại quốc tế.

3) Nếu sau một thời gian hoặc sau ba tháng kể từ khi cóthông báo bằng văn bản về việc khiếu nại mà không đạt được một thoả thuận vềmột trong các thủ tục lựa chọn nêu trên, các bên trong tranh chấp buộc phải đưatranh chấp đó ra trọng tài giải quyết theo các Quy tắc trọng tài của Uỷ banLiên hợp quốc về luật thương mại quốc tế có hiệu lực tại thời điểm đó. Các bêntrong tranh chấp có thể thoả thuận bằng văn bản việc sửa đổi các Quy tắc này.

4) Hội đồng trọng tài được thiết lập theo đoạn 2 và 3 ở trênsẽ ra quyết định phù hợp với luật pháp trong nưóc của Bên ký kết nơi khoản đầutư đang có tranh chấp được thực hiện (bao gồm các quy tắc về xung đột phápluật) và các quy tắc của luật pháp quốc tế (kể cả Hiệp định này) nếu có thể ápdụng.

Điều9

Tranh chấp giữa các Bên ký kết

1) Các tranh chấp giữa các Bên ký kết về giải thích hoặc ápdụng Hiệp định này, nếu có thể, sẽ được giải quyết thông qua đường ngoại giao.

2) Trường hợp tranh chấp giữa các Bên ký kết không thể giảiquyết được như vậy, thì tranh chấp đó phải được đưa ra một Hội đồng trọng tàitheo yêu cầu của một trong hai Bên ký kết.

3) Hội đồng trọng tài nói trên được thiết lập cho từngtrường hợp cụ thể theo cách thức sau đây. Trong vòng hai tháng kể từ khi nhậnđược yêu cầu xét xử bằng trọng tài, từng Bên ký kết phải chỉ định một trọng tàiviên. Hai thành viên này sau đó sẽ chọn một công dân của quốc gia thứ ba, ngườisẽ được bổ nhiệm làm Chủ tịch Hội đồng trọng tài với sự chấp thuận của hai Bênký kết. Chủ tịch được chỉ định trong vòng hai tháng kể từ ngày chỉ định haithành viên kia.

4) Nếu trong thời hạn quy định tại đoạn 3 của điều này màcác chỉ định cần thiết không được thực hiện và trong trường hợp không có thoảthuận khác, thì một trong hai Bên ký kết có thể mời Chủ tịch toà án tư phápquốc tế thực hiện những chỉ định cần thiết đó. Nếu Chủ tịch là công dân của mộttrong hai Bên ký kết hoặc bị ngăn cản thực hiện việc chỉ định nói trên, thì Phóchủ tịch sẽ được mời để thực hiện những chỉ định cần thiết đó. Nếu Phó Chủ tịchlà công dân của một trong hai Bên ký kết hoặc cũng bị ngăn cản thực hiện việcchỉ định nói trên, thì thành viên của Toà án tư pháp quốc tế có cấp cao tiếptheo mà không phải là công dân của một trong hai bên ký kết sẽ được mời để thựchiện những chỉ định đó.

5) Hội đồng trọng tài sẽ ra quyết định theo biểu quyết đasố. Quyết định đó sẽ ràng buộc cả hai Bên ký kết. Từng Bên ký kết sẽ phải chịuchi phí cho trọng tài viên và đại diện của mình trong quá trình tố tụng trọngtài; chi phí của Chủ tịch và chi phí còn lại sẽ được chia thành các phần bằngnhau cho các Bên ký kết. Tuy nhiên, trong quyết định của mình, Hội đồng trọngtài có thể quyết định rằng phần chi phí lớn hơn sẽ do một trong hai Bên ký kếtchịu và quyết định này sẽ ràng buộc cả hai Bên ký kết. Hội đồng trọng tài sẽquyết định thủ tục riêng của mình.

Điều10

Thế quyền

1) Nếu một Bên ký kết hoặc cơ quan được Bên ký kết đó chỉđịnh ("Bên ký kết thứ nhất") thực hiện thanh toán khoản đền bù liên quan đếnkhoản đầu tư trên lãnh thổ của Bên ký kết kia ("Bên ký kết thứ hai"), thì Bênký kết thứ hai phải công nhận:

a) Việc chuyển nhượng toàn bộ các quyền và yêu cầu của bênđược đền bù cho Bên ký kết thứ nhất theo luật pháp hoặc theo giao dịch hợppháp, và

b) Bên ký kết thứ nhất có quyền thực hiện các quyền đó vàthực thi các yêu cầu có được từ việc thế quyền trong chừng mực giống như bênđược đền bù.

2) Bên ký kết thứ nhất trong mọi trường hợp có quyền:

a) Được hưởng sự đối xử tương đương về các quyền và yêu cầumà bên đó có được từ việc chuyển nhượng, và

b) Được hưởng bất kỳ khoản thanh toán nào nhận được trongviệc thực hiện các quyền và yêu cầu đó,

Như bên được đền bù được quyền nhận theo hiệp định này liênquan tới khoản đầu tư đó và thu nhập có liên quan.

3) Bất kỳ khoản thanh toán nào mà Bên ký kết thứ nhất nhậnđược bằng đồng tiền không chuyển đổi trong khi thực hiện các quyền và yêu cầumà Bên ký kết thứ nhất được hưởng, phải được chi trả đầy đủ cho Bên ký kết đóđể thanh toán chi phí phát sinh trên lãnh thổ của Bên ký kết thứ hai.

Điều 11

Áp dụng các quy tắc khác

Ngoài Hiệp định này, nếu các quy định của pháp luật mộttrong hai Bên ký kết hoặc các nghĩa vụ theo luật pháp quốc tế đang có hiệu lựchoặc được thiết lập sau này giữa các Bên ký kết chứa đựng các nguyên tắc, chodù chung hoặc cụ thể, dành cho khoản đầu tư của các công dân hoặc Công ty thuộcBên ký kết kia sự đối xử thuận lợi hơn so với quy định trong hiệp định này, thìcác nguyên tắc đó sẽ được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có sự thuận lợi hơn.

Điều12

Mở rộng lãnh thổ

Tại thời điểm ký kết Hiệp định này hoặc vào bất cứ thời điểmnào sau đó, các quy định của Hiệp định này có thể được mở rộng sang các lãnhthổ mà Chính phủ Vương quốc Anh và Bắc Ireland chịu trách nhiệm về các quan hệquốc tế khi có sự đồng ý giữa các Bên ký kết trong một Công hàm.

Điều 13

Thời điểm có hiệulực

Hiệp định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 14

Thời hạn và kếtthúc

Hiệp định này có hiệulực trong thời hạn mười năm. Sau đó Hiệp định sẽ tiếp tục còn hiệu lực cho tớikhi kết thúc mười hai tháng kể từ ngày mà một trong hai Bên ký kết gửi thôngbáo chấm dứt bằng văn bản cho Bên ký kết kia. Với điều kiện là đối với cáckhoản đầu tư được thực hiện trong khi Hiệp định này còn hiệu lực, thì các quyđịnh của Hiệp định này sẽ tiếp tục còn hiệu lực đối với các khoản đầu tư đótrong thời hạn hai mươi năm sau ngày chấm dứt và không làm phương hại đến việcáp dụng sau đó các quy tắc chung của luật pháp quốc tế.

Hiệp định này được ký tắt tại Hà Nội ngày 1 tháng 7 năm 2002.

Để làm bằng, những người ký tên dưới đây được uỷ quyền hợppháp của Chính phủ mỗi bên đã ký kết Hiệp định này.

Hiệp định này được làm thành 2 bản tại Hà Nội ngày 1 tháng 8năm 2002, bằng tiếng Việt và tiếng Anh, cả hai bản có hiệu lực như nhau.

PHỤ LỤC HIỆP ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾNĐIỀU 3 (3)

Những ngoại lệ về việc áp dụng đối xử quốc gia đối với cáckhoản đầu tư và thu nhập của công dân và Công ty Vương quốc Anh và Bắc Ireland.

1- Các lĩnh vực: Phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản,các sản phẩm phim, ảnh; dịch vụ nhập khẩu và phân phối; dịch vụ viễn thông;dịch vụ vận tải hàng hoá và khách hàng bằng đường biển; dịch vụ du lịch; dịchvụ Ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; khai thác dầu khí; thuỷ sản.

2- Các vấn đề:

2.1- Sở hữu, sử dụng đất đai và nhà ở.

2.2- Trợ cấp và hỗ trợ của Chính phủ dành cho doanh nghiệptrong nước.

2.3- Giá, phí một số hàng hoá, dịch vụ do Nhà nước quản lý:

a) Kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực, Chính phủ Việt Nam: (i)không áp đặt các loại giá, phí mang tính phân biệt đối xử mới hoặc nặng hơn; và(ii) xoá bỏ các giá và phí mang tính phân biệt đối xử cho việc lắp đặt điệnthoại, dịch vụ viễn thông (trừ giá thuê bao điện thoại nội hạt), nước và cácdịch vụ du lịch;

b) Trong vòng hai (02) năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực,Chính phủ Việt Nam từng bước xoá bỏ các giá và phí mang tính phân biệt đối xửcho việc đăng ký xe có động cơ, phí cảng quốc tế và cước thuê bao điện thoạinội hạt; và

c) Trong vòng bốn (04) năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực,Chính phủ Việt Nam từng bước xoá bỏ các giá và phí mang tính phân biệt đối xửcho tất cả các hàng hoá và dịch vụ khác, bao gồm nhưng không hạn chế, giá điệnvà vận tải hàng không.

3- Chính phủ Việt Nam có thể loại bỏ bất kỳ ngoại lệ nào tạiđoạn 1 và đoạn 2 của phụ lục này bằng văn bản thông báo cho Chính phủ Vươngquốc Anh và Bắc Ireland.