Hiệp định giữa

HIỆP ĐỊNH

GIỮA

CHÍNH PHỦ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ

CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VỀ VIỆN TRỢ HÀNG HOÁ NÔNG NGHIỆP

THEO ĐẠO LUẬT LƯƠNG THỰC VÌ SỰ TIẾN BỘ

Lời mở đầu

Chính phủ Hợp chủngquốc Hoa Kỳ thông qua cơ quan tín dụng hàng hoá (dưới đây gọi tắt là CCC) vàChính phủ cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (dưới đây gọi tắt là Bên điềuphối) thông qua Bộ Tài chính.

Với nỗ lực sử dụngnguồn lương thực của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ để hỗ trợ cho các nước đã cam kếthướng theo hoặc mở rộng cácyếu tố kinh doanh tự do trong nền kinh tế nôngnghiệp của mình thông qua các thay đổi về giá cả hàng hoá, tiếp thị, khả năngđầu vào, phân phối, và sự tham gia của khu vực tư nhân;

Nhận thấy rằng mức độmà Bên điều phối được cam kết và đang thực hiện chính sách để khuyến khích tựdo kinh tế; sản xuất trong nước và tư nhân cho tiêu dùng trong nước; và sự hìnhthành và mở rộng thị trường trong nước đáp ứng được việc mua và bán các sảnphẩm đó; và

Với mong muốn tạo ranhững nhận thức điều chỉnh việc viện trợ hàng hoá nông nghiệp cho Bên điều phốiđối với việc phân phối tại Việt Nam theo Đạo luật Lương thực vì Tiến bộ năm1985 được sửa đổi;

Đã thoả thuận như sau:

PHẦN I: CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

A) Hiệp định này dựa trên các điều khoản và điều kiện nêutại mục 7 C.F.R phần 1499, trừ khi có quy định khác được nêu ra cụ thể trongHiệp định này.

B) CCC đồng ý cung cấp cho Bên điều phối các hàng hoá nôngnghiệp với số lượng được quy định cụ thể tại phần II, mục I (dưới đây gọi tắtlà"hàng hoá") để trợ giúp tại Việt Nam và, trong phạm vi được quy định tại PhầnII, mục II và III, thanh toán chi phí vận chuyển đường biển và các chi phí kháccó liên quan đến việc cung cấp hàng hoá này.

C) Bên điều phối đồng ý chỉ sử dụng các hàng hoá theo đúngHiệp định này và theo kế hoạch hành động đã được duyệt tại Phụ lục A đính kèmvà là một phần của Hiệp định này, và sẽ không bán hoặc đổi các hàng hoá kháctrừ trường hợp quy định tại Phụ lục A hoặc trường hợp cụ thể khác được CCC chấpthuận bằng văn bản.

D) Trừ khi được CCC uỷ quyền, toàn bộ việc giao hàng hoátheo Hiệp định này sẽ được thực hiện trong thời gian giao hàng quy định tạiphần II, mục I.

E) CCC sẽ giới hạn trị giá hàng hoá được cung cấp cho Bênđiều phối tới số lượng tối đa nêu ở phần II.

F) Hai Chính phủ sẽ thận trọng tới mức tối đa để bảo đảmrằng viện trợ hàng hoá nông nghiệp theo Hiệp định này sẽ không làm đảo lộn thịtrường thông thường của Hoa Kỳ đối với loại hàng hoá này hoặc phá giá thế giớicủa hàng nông sản hoặc ảnh hưởng tới phương thức kinh doanh thương mại thôngthường với các nước khác. Để thực hiện điều khoản này, Bên điều phối sẽ:

1- Thực hiện mọi biện pháp có thể để đảm bảo rằng tổng sốlúa mì nhập khẩu theo đường thương mại từ Hoa Kỳ và các nước khác vào nước nhậpkhẩu được thanh toán bằng nguồn của nước nhập khẩu sẽ tương đương với ít nhấtlà số lượng hàng nông sản quy định tại bảng thị trường thông thường nêu tạiphần II, mục IV dưới đây, trong từng thời kỳ nhập khẩu quy định tại bảng này vàtrong từng thời kỳ so sánh tiếp theo khi mà hàng hoá cung cấp theo Hiệp địnhnày đang được giao nhận;

2- Thực hiện mọi biện pháp có thể nhằm ngăn ngừa việc bánlại, chuyển tiếp hoặc tái xuất tới các nước khác, hoặc sử dụng cho các mục đíchkhác số hàng hoá viện trợ theo Hiệp đinh này ngoài mục đích sử dụng trong nước(ngoại trừ trường hợp bán lại, chuyển tiếp, tái xuất hoặc sử dụng cụ thể đượcCCC chấp thuận); và

3- Thực hiện mọi biện pháp có thể nhằm ngăn ngừa việc xuấtkhẩu bất kỳ hàng hoá nào có xuất xứ trong nước hoặc nước ngoài, như quy địnhtại Phần II, mục V, đoạn B, trong thời gian hạn chế xuất khẩu nêu tại phần II,mục V, đoạn A (ngoại trừ trường hợp cụ thể được quy định tại phần II hoặctrongtrường hợp việc xuất khẩu đó được CCC chấp thuận).

G) Hiệp định này tuỳ thuộc vào tính sẵn có của loại hàng hoácần đến trong từng nằm tài chính mà Hiệp định thực hiện.

PHẦN II: CÁC ĐIỀU KHOẢN CỤ THỂ

MỤC I:HÀNG HOÁ

A- Hàng hoá sẽ được cung cấp theo Hiệp định này như sau:

Hàng hoá

Thời gian cung cấp
(Năm tài chính Hoa kỳ)

Số lượng tối đa
(tấn)

Lúa mỳ

2002

25.000

* Số lượng tối đa nói trên là không được phép vượt quá.

B- Quy cách phẩm chất hàng hoá do CCC cung cấp được quy địnhtại Phụ lục B đính kèm và là một phần của Hiệp định này.


MỤC II :THANH TOÁN CÁC CHI PHÍ

Việc thanh toán mọi chi phí liên quan đến chế biến, đónggói, vận chuyển, bốc dỡ và các chi phí khác phát sinh trong quá trình phân phốihàng hoá sẽ được phân bổ như sau:

a) CCC đồng ý viện trợ hàng hoá miễn phí và thanh toán cácchi phí dưới đây sau khi giao hàng cho bên điều phối: cước phí vận chuyển đườngbiển tới cảng dỡ hàng được chỉ định.

b) Bên Điều phối đồng ý thu xếp việc chuyên chở bằng đườngbiển, vận chuyển nội địa, bốc dỡ, lưu kho và phân phối hàng hoá tại Việt Nam.

III- TỔNTHẤT VÀ HƯ HỎNG CỦA NGƯỜI VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN

A) Các điều khoản 7C.F.R. Chương 1499.15 (d), Tổn thất và hưhỏng của người vận chuyển đường biển, sẽ không được áp dụng đối với vận chuyểnđường biển với bất cứ hàng hoá nào được bán theo Hiệp định này nếu trước khigiao hàng cho Bên điều phối, Bên điều phối thông báo cho CCC rằng:

1) Các hàng hoá đã được bán theo điều kiện toàn bộ tiền đượcthanh toán căn cứ theo số lượng ghi trên vận đơn, hoặc

2) Bên điều phối là người mua bảo hiểm tổn thất và hư hỏnghàng hoá vận chuyển đường biển (bao gồm các tổn thất chung) tối thiểu đối vớigiá trị hàng hoá đã bốc lên bờ.

b) Trong trường hợp các điều khoản 7 C.F.R Chương 1499.15(d), Tổn thất và hư hỏng cua người vận chuyển đường biển, áp dụng đối với vậnchuyển đường biển, các hàng hoá cung cấp theo Hiệp định này, CCC sẽ trả tiềnthuê một giám định hàng hoá độc lập để chứng kiến việc bốc dỡ hàng hoá và lậpbáo cáo nhận xét. Trừ phi CCC quyết định khác đi, Bên điều phối sẽ thu xếp mộtgiám định hàng hoá độc lập phù hợp với quy định tại 7 C.F.R chương 1499.15 (c).

MỤC IV:BẢNG THỊ TRƯỜNG THÔNG THƯỜNG

Hàng hoá

Thời gian nhập khẩu
(năm tài chính Hoa Kỳ)

Yêu cầu thị trường
thông thường (tấn)

Lúa mỳ

2002

472.500

MỤC V:HẠN CHẾ XUẤT KHẨU

A) Thời kỳ hạn chế xuất khẩu sẽ là năm tài chính 2002 củaHoa Kỳ hoặc bất kỳ năm tài chính tiếp theo nào mà trong thời gian đó hàng hoáviện trợ theo Hiệp định này được nhập khẩu.

B) Theo yêu cầu tại Phần I, đoạn F (3) các mặt hàng có thểkhông được phép xuất khẩu bao gồm: lúa mỳ, bột mỳ, bột hòn, semolina, farinahoặc bulgur (hoặc các sản phẩm cùng loại có tên gọi khác).

MỤC VI :BÁO CÁO

A) 6 tháng một lần bên Điều phối sẽ phải đệ trình các báocáo hậu cần (mẫu CCC-620) theo quy định của mục 7 C.F.R Chương 1499.16 (c) (1)và có thể cả báo cáo bán hàng (mẫu CCC-621) theo quy định của mục 7 C.F.R,Chương 1499.16 (C) (2) như sau:

Đối với những hiệp định được ký trong thời gian từ 1/10 đến31/3, (các) báo cáo đầu tiên phải được đệ trình trước ngày 16/5 kế tiếp và sẽbao gồm toàn bộ thời kỳ từ khi ký Hiệp định cho đến ngày 31/3. Đối với nhữnghiệp định được ký trong thời gian từ 1/4 đến 30/9 (các) báo cáo đầu tiên phảiđược đệ trình trước ngày 16/11 của năm đó và sẽ bao gồm toàn bộ thời kỳ từ khiký hiệp định cho đến ngày 30/9.

Các báo cáo hậu cần tiếp theo sẽ được lập sáu (6) tháng mộtlần cho tới khi tất cả hàng hoá được bán hoặc phân phối hết. Các báo cáo bánhàng, nếu được yêu cầu, cần lậpsáu (6) tháng một lần cho tới khi toàn bộ sốtiền bán hàng theo Hiệp định này được giải ngân hết.

B) Bên Điều phối sẽ phải đệ trình báo cáo về thời gian cungcấp quy định tại phần II, mục IV, bao gồm: các số liệu thống kê về hàng hoánhập khẩu của nước xuất xứ đáp ứng yêu cầu thị trường thông thường nêu tại phầnII, mục III; báo cáo về các biện pháp thực hiện các quy định của phần I, đoạn F(2) và (3); số liệu thống kê về xuất khẩu các hàng hoá tương tự hoặc giống vớihàng hoá được nhập khẩu theo Hiệp định này của nước viện trợ, như quy định tạiphần II, mục V.

C) Các báo cáo cho CCC theo Hiệp định này sẽ được lập và gửicho Giám đốc bộ phận đánh giá và triển khai kế hoạch chương trình, FAS/USDA,1400 Independence Avenue, S.W, Stop 1034, Washington D.C.20250-1034.

PHẦN III: CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau khi ký.

Để làm bằng, đại diện các bên được uỷ quyền hợp pháp đã kýbản Hiệp định này.

Hiệp định được làm thành hai bản bằng tiếng Anh và tiếngViệt. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau giữa bản tiếng Anh và bảntiếng Việt thì bản tiếng Anh sẽ được lấy làm chuẩn.

PHỤ LỤC A

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HIỆP ĐỊNH LƯƠNG THỰC VÌ SỰ TIẾN BỘ

1- Tên và địa chỉ người đề nghị viện trợ: Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam

2- Nước nhận viện trợ: Việt Nam

3- Chủng loại và số lượng hàng hoá yêu cầu:

4- Lịch giao hàng:

Hàng hoá

Sử dụng hàng hoá

Số lượng tấn

(MT)

Giao tại cảng Hoa Kỳ

Lúa mỳ, Xuân Đỏ cứng miền bắc

Bán thu tiền

15,000

tháng Tám/Chín 2002

Lúa mỳ trắng, mềm, miền Tây

Bán thu tiền

10,000

tháng Tám/Chín 2002

Tổng cộng

25.000 tấn (MT)

5. Mô tả chương trình:

a) Mục tiêu hoạt động:

Sau khi bán 25.000 tấn lúa mỳ, Bộ Tài chính sẽ sử dụng sốtiền thu được để tiếp tục cấp cho các loại dự án sau đây; đầu tư hạ tầng nôngthôn, khuyến nông, di dân, tái trồng rừng ở miền núi. Những dự án này sẽ khuyếnkhích tăng cường nhận thức về môi trường và ổn định xã hội tại các vùng nghèo,miền núi của Việt Nam. Mục đích là tăng cường hạ tầng xã hội (y tế, trường học,điện, nước v.v..), cải thiện kỹ thuật canh tác nông nghiệp, sẵn sàng và nhậnthức trước về hiểm hoạ thiên tai và môi trường.

b) Phương thức lựa chọn người thụ hưởng:

Bộ Tài chính và Tuỳ viên nông nghiệp Hoa kỳ sẽ phối hợp soạnthảo các tiêu chí xác định các cá nhân, cơ quan, khối cộng đồng và vùng hưởnglợi phù hợp đối với mỗi dự án được đề nghị theo tinh thần Hiệp định này. Cáctiêu chí cơ bản sẽ bao hàm nhu cầu cần thiết của người dân được hưởng lợi và dựkiến khả năng của Chính phủ cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tác động đến cácquỹ cho các hoạt động tiếp theo trong khu vực.

c) Quản lý chương trình:

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được đạidiện bởi 2 cơ quan Chính phủ. Vụ tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính sẽ thực hiệnchức năng Người quản trị Chương trình và sẽ chịu trách nhiệm đối với việc giảingân khoản tiền bán hàng cho các dự án nêu trong Hiệp định này và những sai sóttrong các hoạt động dự án và tác động của chương trình. Ban quản lý và tiếpnhận viện trợ quốc tế (AIDRECEP) sẽ chịu trách nhiệm bán các hàng hoá viện trợvà gửi cho CCC các báo cáo bán hàng và hậu cần theo yêu cầu. Tuỳ viên nôngnghiệp Hoa Kỳ và Vụ Tài chính đối ngoại, Bộ Tài chính sẽ cùng xác nhận rằng cácdự án phù hợp với phạm vi của hiệp định này, và nếu có thể, vào trước khi giảingân cho các dự án. Bộ Tài chính sẽ tham khảo ý kiến của tuỳ viên nông nghiệpHoa kỳ, nếu tuỳ viên đề nghị, để bảo đảm rằng các báo cáo được gửi là phù hợpvới yêu cầu của CCC.

d) Ngân sách hoạt động:

Tất cả các chi phí khác đối với chương trình này không đượcthanh toán từ nguồn vốn của CCC sẽ do Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam thanh toán.

e) Cơ quan tiếp nhận:

Không có các cơ quan tiếp nhận.

f) Các cơ quan Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ:

Bộ Tài chính sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan khác baogồm, nhưng không giới hạn bởi các cơ quan xác định dưới đây:

- Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Bộ Y tế

- Bộ Thương mại

- Bộ Ngoại giao

- Đại sứ quán Việt Nam tại Washington, D.C. Mỹ; và

- Các Uỷ ban nhân dân tỉnh, xã trong vùng nhận trợ giúp

g) Nhận thức cho người tiêu dùng

Bộ Tài chính sẽ tuyên truyền chương trình này thông qua báochí, quảng cáo, để cho các cá nhân hay công chúng nhận thức được Hoa Kỳ trợgiúp nhân đạo.

h) Tiêu thức đánh giá sự thành công

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ sử dụng cáchthức tương tự để đánh giá các dự án được lựa chọn như cách thức mà các nhà tàitrợ quốc tế khác như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á áp dụng.

6- Sử dụng tiền cho các hàng hoá và dịch vụ phát sinh

a) Số lượng và chủng loại hàng hoá

Hàng hoá Khốilượng bán

Lúa mỳ 25.000tấn

Xem Phụ lục B đối với các tiêu thức cụ thể

b) Tác động của việc bán hàng hoá đến sản xuất và thương mạitrong nước:

Việc bán lúa mỳ sẽ không ảnh hưởng tới bất cứ việc bán bấtcứ sản phẩm tương tự nào xuất khẩu đến Việt Nam hoặc bán hàng trong nội địaViệt Nam. Việt Nam tiêu thụ 800.000 tấn, trong đó chỉ có 700.000 tấn được thựchiện qua việc nhập khẩu mậu dịch, tạo ra một nhu cầu thiếu trong sản xuất bộtmỳ khoảng 100.000 tấn. Việc bán 25.000 tấn lúa mỳ chỉ bằng 3% tổng nhu cầu tiêuthụ.

c) Ước tính số tiền bán hàng:

Hàng hoá

Khối lượng

Giá ước tính trên tấn

Tổng số tiền ước tính

Lúa mỳ

25.000

USD 128

USD 3.200.000

d) Tham gia của khu vực tư nhân vào việc bán hàng hoá:

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thông quaAIDRECEP, sẽ đảm bảo rằng tất cả các người mua lúa mỳ được tham gia một cáchbình đẳng vào việc bán lúa mỳ theo Hiệp định này. AIDRECEP sẽ thông báo đấu giácho tất cả các nhà máy xay, nhà nhập khẩu lúa mỳ, và những thương nhân ít nhấtlà bốn tuần lễ trước khi bán. AIDRECEP cũng sẽ thông báo cho Tuỳ viên nôngnghiệp Hoa Kỳ và cho phép các đại diện của Đại sứ quan Hoa Kỳ theo dõi quátrình bán hàng.

e) Sử dụng tiền bán hàng:

Những định hướng phát triển sau đây (với các loại dự án vàhoạt động dự kiến) đã được xem xét bởi Bộ Tài chính và Tuỳ viên nông nghiệp.Những định hướng này cũng đã được thực hiện trong năm tài khoá 1999 theo chươngtrình 416 (b) và cũng đã được sử dụng trong năm tài chính 2000 theo chươngtrình 416 (b).

+ Đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn (để xây dựng vàkhôi phục đường giao thông nông thôn, trường tiểu học, trạm y tế, phân phốiđiện và hệ thống cấp nước (khoảng 9% số tiền bán hàng viện trợ dự kiến).

- Mở rộng hệ thống cấp cứu trên đoạn đường từ Hà Nội đếnthành phố Hải Phòng. Công việc do Bộ Y tế và Trường trung cấp y tế Hà Nội tiếnhành nhằm hỗ trợ kỹ thuật và trợ giúp phát triển một hệ thống cấp cứu đối vớicác cư dân sống dọc theo trục giao thông chính nối Hà Nội với cảng Hải Phòng.

- Sản xuất nông nghiệp (để xây dựng thuỷ lợi quy mô nhỏ,phát triển chăn nuôi, trồng cây công nghiệp); (dự kiến sử dụng khoảng 66% sốtiền thu được).

- Phát triển hệ thống thuỷ lợi tại tỉnh Ninh Thuận và ThanhHoá: Đây là những tỉnh ven biển phía Nam rất nghèo và chịu ảnh hưởng thiếu thốnlương thực theo mùa. Dự án này sẽ phát triển một số kênh đào nhằm cung cấp nướccho hệ thống tưới nước nhỏ tại các tỉnh này.

- Nghiên cứu phương pháp kiểm tra nhanh dư lượng thuốc trừsâu trên hoa quả và rau: Do Việt nam đang trở thành nhà sản xuất lớn hoa quả vàrau, nên kể cả những người tiêu thụ trong và ngoài nước đều yêu cầu có thêm cácthông tin về dư lượng hoá chất trong sản xuất.

- Trang bị một số phòng kiểm nghiệm và phát triển hệ thốngluật pháp cần thiết trước khi Việt Nam thí nghiệm ứng dụng công nghệ sinh họctrên đồng ruộng.

- Tiếp tục chương trình phát triển bò sữa tài khoá 2000 theodự án 416 (b). Hiện nay một số bò sữa chất lượng cao đã nhập về Việt Nam, vìvậy rất cần phải tăng cường kỹ thuật quản lý và chăm sóc đàn bò đang lớn.

- Cùng thực hiện với các cơ quan kiểm tra và pháp chế quốctế, Việt Nam có kế hoạch phát triển hệ thống thực hành nuôi thuỷ sản tốt (GAP)nhằm giúp người dân sản xuất ra các sản phẩm thuỷ sản sạch và vệ sinh.

- Nhà ở di dân (để xây dựng nhà cho nhân dân bị ảnh hưởngbởi bão và thiên tai khác); (dự kiến sử dụng 25% số tiền thu được).

- Các dự án giảm nhẹ thiên tai (bao gồm cả nhà di dân từ cácvùng trũng) trong các vùng thường xuyên bị thiên tai.

- Sử dụng một phần nhỏ viện trợ nhân đạo cho các vùng miềnnúi. Một số tiền có thể cũng được sử dụng cho các dự án tái trồng rừng.

Bộ Tài chính, thay mặt Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và Tuỳ viên nông nghiệp Hoa Kỳ, đại diện cho cơ quan tín dụng hàng hoá(CCC) có thể thoả thuận để điều chỉnh lại danh mục dự án trên, kể cả việc bổsung các dự án như tái tạo rừng tại các vùng miền núi. Tất cả các dự án sẽ đượcthực hiện trên cơ sở tuân thủ hoàn toàn với luật pháp Việt Nam và phù hợp vớiHiệp định này.

f) Thủ tục đảm bảo việc thu và gửi tiền bán hàng:

Tiền thu được từ việc bán hàng hoá viện trợ theo Hiệp địnhnày sẽ được gửi trực tiếp vào một tài khoản đặc biệt tại một tổ chức tài chínhcó danh tiếng tại Việt Nam, được nhất trí của Tuỳ viên nông nghiệp Hoa kỳ tạiHà Nội.

Bộ Tài chính sẽ gửi tiền bán hàng hoá viện trợ vào tài khoảnkhông chậm hơn 120 ngày kể từ ngày bắt đầu dỡ hàng tại Việt Nam.

7- Phương thức phân phối:

a) Mô tả quá trình vận chuyển và bảo quản:

Cơ sở vật chất tại một trong hai cảng nhận lúa mỳ chính (CáiLân ở miền Bắc và cảng Sài Gòn - thành phố Hồ Chí Minh ở miền Nam) là phù hợpđể giao 25.000 tấn lúa mỳ nhập khẩu. Những cảng quốc tế này nơi đã tiếp nhậntrên 1,2 triệu tấn hàng rời mỗi năm, là các cảng hiện đại và được trang bị tốt.Cơ sở vật chất ở đây có một cầu cảng với chỗ neo đậu tầu có chiều dài 166 mét(cảng Cái Lân) hay 15 cầu tầu (cảng Sài Gòn) với tổng số chiều dài neo đậu tầuhơn 2.600 mét. Các cảng này có đủ độ dài neo đậu cho hầu hết các loại và cỡ tầuthương mại. Các trang thiết bị (như cần cẩu, tầu kéo hay hệ thống di chuyển) đểdỡ hàng rời đã sẵn có. Cả hai cảng có thể thu xếp bốc dỡ cho tầu 25.000 tấnhàng trong một chuyến (mặc dầu các tầu có thể cần lõng hàng trước khi cập cầucảng).

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ đảm nhậnviệc bảo quản và vận chuyển cần thiết các hàng hoá cung cấp theo hiệp định nàytừ khi nhận hàng cho đến khi bán. Việt Nam có đủ năng lực để tiếp nhận số lúamỳ này. Năng lực ở các cảng chính thay đổi từ 60.000 tấn ở kho phẳng đến 40.000tấn trong hầm chứa.

b) Mô tả quá trình tái chế và/hoặc bao gói lại:

Không áp dụng.

c) Kế hoạch hậu cần:

Cơ quan bán hàng (AIDRECEP) sẽ bán lúa mỳ trước khi đến cảngViệt Nam. Người mua có trách nhiệm lấy hàng ở cảng và vận chuyển nội địa tớinhà máy chế biến hoặc kho chứa. Dự kiến rằng các hàng hoá viện trợ sẽ được xếptầu từ cảng tới cảng dỡ hàng Việt Nam và toàn bộ 25.000 tấn được giao trong mộtchuyến. Có thể phải lõng hàng (tuỳ theo cỡ và kích thước của tầu chở) trước khitầu cập cầu tầu (tại cả cảng Cái Lân hoặc Sài Gòn).

8- Miễn thuế nhập khẩu

Bộ Tài chính xác nhận rằng các hàng hoá viện trợ theo Hiệpđịnh này sẽ được nhập khẩu không có thuế và phí hải quan.

9- Tác động kinh tế

Việc bán lúa mỳ sẽ không nước ngoài tới bất cứ việc bán bấtcứ sản phẩm tương tự nào xuất khẩu vào Việt Nam hoặc bán hàng trong nội địaViệt Nam. Theo báo cáo gần nhất từ USDA tại Việt Nam, tổng số tiêu thụ lúa mỳlà 800.000 tấn lúa mỳ, trong đó chỉ có 700.000 tấn được thực hiện qua việc nhậpkhẩu mậu dịch, tạo ra một nhu cầu thiếu trong sản xuất bột mỳ khoảng 100.000tấn. Việc bán 25.000 tấn lúa mỳ chỉ bằng 3% tổng nhu cầu tiêu thụ.

PHỤ LỤC B

THÔNG TIN VỀ HÀNGHOÁ - LÚA MỲ

Loại Xuân Đỏ Cứng - Xuân Miền Bắc Đâm - 15.000 tấn

Loại XuânĐỏ cứng

Nhóm XuânBắc đạm

DHV (độ bóng hạt) tốithiểu 75

Phẩm cấp Cấp2 của Mỹ hoặc tốt hơn

Protein tốithiểu 14% và không có lô dưới 13,8%

Độ rơi tốithiểu 300 và không có lô dưới 275

Độ ẩm tốiđa 13%

Độ lẫn hạt loại khác tốiđa 3%

Độ thiệt hại do nảy mầm tốiđa 0,5% với mỗi lô

Độ thiệt hại do nấm vảy tốiđa 1% với mỗi lô

Giám định trọng lượng thấpnhất 59 lbs/bu

Dockage tốiđa 0,6% với mỗi lô không quá 0,8%

Tổng hư hỏng tốiđa 3,5% *

Loại Trắng - Mềm - lúa mỳ miền Tây - 10.000 tấn

Nhóm Lúa mỳtrắng mềm

Loại MiềnTây

Phẩm cấp Cấp2 của Mỹ hoặc tốt hơn

DHV (độ bóng hạt) Tốithiểu 75

Protein Tốiđa 10%

Độ rơi Tốithiểu 300 với không có lô nào dưới 275

Độ ẩm Tốiđa 12%

Độ lẫn hạt loại khác Tốiđa 3%

Độ thiệt hại do nảy mầm Tốiđa 0,5% với mỗi lô

Độ thiệt hại do nấm vảy Tốiđa 1% với mỗi lô

Dockage Tốiđa 0,6%

Giám định trọnglượng Thấpnhất 59 lbs/bu

Tổng hư hỏng Tốiđa 3,5% *

* Bao gồm các hạt hỏng (Tổng số) tạp chất, hạt lép và hạt vỡ

votomoxin tối đa 2 phần triệu cho tất cả các loại

Đóng gói : hàng rời