1. Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam và Pháp

Ngày 14 tháng 07 năm 2000, Chủ Tịch Nước đã phê chuẩn Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Pháp:

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 120 QĐ/CTN NGÀY 14 THÁNG 7
NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH HỢP TÁC
VỀ NUÔI CON NUÔI GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

- Căn cứ vào Điều 103và Điều 106 Hiến pháp năm 1992 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ;

- Căn cứ vào pháp lệnhvề ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam ngày 2/-8/1998;

- Xét đề nghị củaChính phủ tại Công văn số 630/CP-QHQT ngày 5 tháng 7 năm 2000;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn Hiệp định hợp tác vềnuôi con nuôi giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoàPháp đã được ký ngày 01 tháng 02 năm 2000 giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam với nước Cộng hoà Pháp.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cótrách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày cóhiệu lực của Hiệp định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từngày ký.

Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịutrách nhiệm thi hành Quyết định này.

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁCVỀ NUÔI CON NUÔI
GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ PHÁP

Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoàPháp (sau đây gọi là các nước ký kết).

Công nhận rằng, để phát triển hài hoà nhân cách của mình,trẻ em cần được trưởng thành trong môi trường gia đình, trong bầu không khíhạnh phúc, yêu thương và thông cảm.

Thừa nhận rằng mỗi Nước ký kết cần ưu tiên áp dụng các biệnpháp thích hợp để trẻ em được chăm sóc trong môi trường gia đình và đảm bảo chonhững trẻ em không có gia đình được chăm sóc trong môi trường thay thế giađình.

Công nhận rằng việc nuôi con nuôi quốc tế có lợi là đem lạimột gia đình ổn định cho trẻ em trong trường hợp không thể tìm được gia đìnhthích hợp cho trẻ em đó ở ngay tại nước mình.

Mong muốn thực hiện những biện pháp hợp tác nhằm bảo đảmviệc những người thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết này xin nhận trẻ emlà công dân của Nước ký kết kia và thường trú trên lãnh thổ của nước ký kết đólàm con nuôi được tiến hành trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc và giá trị cơbản của mỗi Nước ký kết, tôn trọng Công ước của Liên hợp quốc ngày 20/11/1989về quyền trẻ em, đặc biệt là các quy định về đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻem, tôn trọng các quyền cơ bản của trẻ em, phòng ngừa mọi hành vi bắt cóc, muabán trẻ em và thu lợi vật chất bất hợp pháp từ việc này.

Căn cứ Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự giữanước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp ký tại Pari ngày24 tháng 2 năm 1989.

Đã quyết định ký kết Hiệp định này

Để thực hiện mục đích đó

Chủ tịch nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cử

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Đình Lộc

Tổng thống nước Cộng hoà Pháp cử

Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Cộng hoà Pháp tại Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam SERGE DEGALEAIX.

Làm đại diện toàn quyền của mình.

Các đại diện toàn quyền, sau khi trao đổi giấy uỷ quyền hợpthức, đã thoả thuận những điều dưới đây:

CHƯƠNG I
PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1.

1- Hiệp định này được áp dụng đối với trường hợp trẻ em làcông dân của Nước ký kết này và thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết đóđược một người hoặc một cặp vợ chồng thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kếtkia xin nhận làm con nuôi (sau đây gọi là Người xin nhận con nuôi).

2- Hiệp định này được áp dụng đối với việc nuôi con nuôi làtrẻ em trong độ tuổi giới hạn cho làm con nuôi do pháp luật của mỗi nước ký kếtquy định.

CHƯƠNG II
CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

Điều 2.

Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết được chỉ định để thựchiện Hiệp định này (sau đây gọi là cơ quan Trung ương) là: về phía nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Tư pháp; và về phía Cộng hoà Pháp - cơ quancon nuôi quốc tế.

Điều 3.

Để thực hiện Hiệp định này, cơ quan Trung ương của mỗi Nướcký kết có thể yêu cầu sự giúp đỡ của các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyềncủa nước mình, cũng như của các tổ chức được phép hoạt động trong lĩnh vực nuôicon nuôi phù hợp với pháp luật của mỗi nước ký kết.

Điều 4.

Các cơ quan Trung ương có thể trực tiếp với sự giúp đỡ củacác cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng mọi biện pháp thích hợp phù hợp vớipháp luật của mỗi Nước ký kết để phòng ngừa việc thu lợi vật chất bất hợp pháptrong việc nuôi con nuôi theo quy định của Hiệp định này. Trong trường hợp cầnthiết các cơ quan Trung ương tiến hành mọi biện pháp thích hợp nhằm yêu cầu xửlý hành vi thu lợi vật chất bất hợp pháp trong việc nuôi con nuôi.

Điều 5.

Nhằm mục đích thực hiện đầy đủ các quy định của Hiệp địnhnày và trên cơ sở tôn trọng pháp luật của mỗi Nước ký kết, các cơ quan Trungương cung cấp cho nhau các thông tin về pháp luật, số liệu thống kê và nhữngthông tin cần thiết khác.

Các cơ quan Trung ương cũng thông tin cho nhau về tình hìnhthực hiện Hiệp định này và tiến hành những biện pháp cần thiết để giải quyếtnhững khó khăn trong việc thực hiện Hiệp định này.

Điều 6.

Các cơ quan Trung ương liên hệ trực tiếp với nhau bằng ngônngữ của Nước ký kết; được yêu cầu sự liên hệ này là miễn phí.

CHƯƠNG III
THẨM QUYỀN VÀ LUẬT ÁP DỤNG

Điều 7.

1- Việc quyết định cho trẻ em làm con nuôi thuộc thẩm quyềncủa cơ quan Nhà nước của Nước ký kết mà trẻ em đó là công dân.

2- Trong trường hợp pháp luật của Nước ký kết nơi Người xinnhận con nuôi thường trú quy định một hình thức nuôi con nuôi đòi hỏi phải cóquyết định mới về việc nuôi con nuôi, thì quyết định đó thuộc thẩm quyền của cơquan Nhà nước của Nước ký kết nơi Người xin nhận con nuôi thường trú.

Điều 8.

Việc xác định cá nhân, tổ chức có quyền đồng ý cho trẻ emlàm con nuôi và hình thức thể hiện sự đồng ý đó tuân theo pháp luật của Nước kýkết mà trẻ em đó là công dân.

CHƯƠNG IV
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI

Điều 9.

Người thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết này muốn xinnhận trẻ em là công dân của Nước ký kết kia và thường trú trên lãnh thổ củaNước ký kết đó làm con nuôi phải liên hệ với Cơ quan Trung ương của nước ký kếtnơi Người xin nhận con nuôi thường trú. Người xin nhận con nuôi nộp hồ sơ chocơ quan Trung ương của Nước ký kết nơi người đó thường trú.

Điều 10.

1- Cơ quan Trung ương của Nước ký kết nơi Người xin nhận connuôi thường trú (sau đâu gọi là nước tiếp nhận) phải đảm bảo rằng:

a) Người xin nhận con nuôi có đủ các điều kiện cần thiết choviệc nuôi con nuôi;

b) Người xin nhận con nuôi đã có đủ những thông tin tư vấncần thiết cho việc nuôi con nuôi, đặc biệt là những thông tin về môi trường giađình và xã hội ở Nước ký kết mà trẻ em là công dân.

2- Trong trường hợp xét thấy Người xin nhận con nuôi có đủcác điều kiện cần thiết cho việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nướcmình, Cơ quan Trung ương của nước tiếp nhận chuyển cho cơ quan trung ương củaNước ký kết mà trẻ em là công dân hồ sơ xin nhận con nuôi, đồng thời lập mộtvăn bản gửi kèm theo hồ sơ bao gồm những thông tin về Người xin nhận con nuôinhư sau:

a) Họ và tên, ngày tháng năm sinh, Hộ chiếu/ Chứng minh nhândân, nơi thường trú, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ;

b) Tình trạng năng lực hành vi dân sự;

c) Khả năng đảm bảo việc nuôi con nuôi (khả năng kinh tế,hoàn cảnh nhân thân, gia đình, tình trạng sức khoẻ, môi trường xã hội ...).

d) Lý do xin nhận nuôi con nuôi;

e) Nguyện vọng về trẻ em muốn xin nhận làm con nuôi (độtuổi, giới tính và những đặc điểm khác) mà Người xin nhận con nuôi thấy thíchhợp.

3- Hồ sơ xin nhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu dopháp luật của các Nước ký kết quy định. Hồ sơ phải kèm theo bản dịch, có chứngthực hợp lệ, ra ngôn ngữ của Nước ký kết mà trẻ em là công dân. Chi phí choviệc dịch hồ sơ do Người xin nhận con nuôi chịu.

Điều 11.

1. Cơ quan Trung ương của Nước ký kết mà trẻ em là công dân(sau đây gọi là nước gốc) phải đảm bảo rằng:

a) Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thuộc diện được phápluật cho phép làm con nuôi;

b) Sau khi xem xét các khả năng nuôi dưỡng ở trong nước, thìthấy việc cho trẻ em đó làm con nuôi người nước ngoài là biện pháp thích hợpnhất cho lợi ích của trẻ em đó;

c) Có sự đồng ý của những cá nhân hoặc tổ chức có quyền có ýkiến về việc cho trẻ em đó làm con nuôi;

d) Những cá nhân hoặc tổ chức nói tại điểm c, khoản 1 Điềunày đã được thông báo đầy đủ về các hình thức nuôi con nuôi khác nhau theo phápluật của nước tiếp nhận, cũng như về hệ quả pháp lý của mỗi hình thức nuôi connuôi đó và đã đồng ý rõ ràng bằng văn bản về việc cho nhận con nuôi.

c) Không có yêu cầu phải trả bất cứ một khoản tiền hay mộtsự đền bù nào cho việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nói tại điểm c và điểm d,khoản 1 Điều này.

2. Trong trường hợp xét thấy có thể cho trẻ em làm con nuôi,Cơ quan Trung ương của nước gốc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nướcmình kèm theo công văn trong đó xác nhận đã có đầy đủ các điều kiện quy địnhtại khoản 1 Điều này và cho ý kiến về việc giải quyết hồ sơ đó.

Cơ quan Trung ương của nước gốc gửi bản sao công văn nóitrên do cơ quan Trung ương của nước tiếp nhận.

Điều 12.

Cơ quan có thẩm quyền của nước gốc gửi văn bản thông báo cho Người xin nhận con nuôi về trẻ emđược giới thiệu cho làm con nuôi gồm những nội dung sau đây:

a) Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú;

b) Khả năng được nhận làm con nuôi;

c) Hoàn cảnh cá nhân, môi trường xã hội và gia đình;

d) Tình trạng sức khoẻ;

e) Các nhu cầu, sở thích đặc biệt khác của trẻ em, nêu có ;

Người xin nhận con nuôi phải trả lời cơ quan có thẩm quyềncủa nước gốc trong thời hạn sớm nhất và gửi bản sao ý kiến trả lời đó cho Cơquan Trung ương của nước tiếp nhận.

Cho đến khi nhận được ý kiến trả lời của Người xin nhận connuôi, trẻ em đã được giới thiệu cho người đó thì không được giới thiệu chongười khác.

Điều 13.

1. Quyết định cho nhận con nuôi và việc giao nhận con nuôiđược thực hiện theo pháp luật của nước gốc.

2. Các cơ quan Trung ương của hai nước ký kết đảm bảo tạomọi điều kiện thuận lợi cho trẻ em được xuất cảnh nước gốc, cũng như được nhậpcảnh và thường trú trên lãnh thổ của nước tiếp nhận.

3. Cơ quan Trung ương của nước tiếp nhận thông báo cho cơquan Trung ương của nước gốc về những quyết định cho nuôi con nuôi của cơ quancó thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 7 của Hiệp định này và gửi kèm theo bảnsao những quyết định đó.

Điều 14.

Các cơ quan Trung ương của hai Nước ký kết cung cấp cho nhaumọi thông tin khác cần thiết cho việc giải quyết các hồ sơ cụ thể về nuôi connuôi.

CHƯƠNG V
CÔNG NHẬN CÁC QUYẾT ĐỊNH

Điều 15.

Quyết định về nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền củamỗi nước ký kết quy định tại Điều 7 của Hiệp định này được mặc nhiên công nhậncó hiệu lực trên lãnh thổ của Nước ký kết kia.

Tuy nhiên, việc công nhận có thể bị từ chối, nếu xét thấyviệc nuôi con nuôi trái với những nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước ký kếtđược yêu cầu. Trong trường hợp này, Nước ký kết được yêu cầu thông báo bằng vănbản cho nước ký kết kia; Các nước ký kết cùng nhau bàn bạc biện pháp giải quyếtđể bảo vệ quyền lợi của trẻ em đã cho làm con nuôi.

Điều 16.

Việc công nhận quyết định về nuôi con nuôi của cơ quan cóthẩm quyền nói tại Điều 7 của Hiệp định này bao gồm cả sự công nhận đầy đủ cáchệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi theo pháp luật của Nước ký kết ra quyếtđịnh.

CHƯƠNG VI
MIỄN HỢP PHÁP HOÁ GIẤY TỜ

Điều 17.

Giấy tờ, tài liệu docơ quan có thẩm quyền của Nước ký kết này lập và được Cơ quan Trung ương củanước ký kết đó gửi cho cơ quan Trung ương của nước ký kết kia, được miễn hợppháp hoá lãnh sự.

CHƯƠNG VII
HỢP TÁC

Điều 18.

1. Mỗi nước ký kết đảm bảo rằng trẻ em là công dân của Nướcký kết kia được nhận làm con nuôi trên lãnh thổ cuả nước mình được bảo vệ vàđược hưởng đầy đủ những quyền dành cho trẻ em thường trú trên lãnh thổ của nướcmình.

2. Trong trường hợp xét thấy việc tiếp tục để trẻ em tronggia đình cha mẹ nuôi không còn đáp ứng được lợi ích tốt nhất cho trẻ em đó, Cơquan Trung ương của nước tiếp nhận đảm bảo sẽ áp dụng mọi biện pháp cần thiếtđể bảo vệ trẻ em đó. Sau khi tham khảo ý kiến của cơ quan Trung ương của nướcgốc, Cơ quan Trung ương của nước tiếp nhận sẽ thu xếp cho trẻ em đó có một môitrường khác thuận lợi cho sự phát triển của trẻ em.

Điều 19.

1. Các cơ quanTrung ương của các nước ký kết thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm thu thập,lưu giữ và trao đổi thông tin về tình trạng trẻ em và người xin nhận con nuôi,trong chừng mực cần thiết để thực hiện việc nuôi con nuôi.

2. Cơ quan trung ương của nước tiếp nhận thực hiện nhữngbiện pháp thích hợp, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nước mình, để cung cấpthông tin về một tình trạng nuôi con nuôi cụ thể, theo yêu cầu có nêu rõ lý docủa Cơ quan Trung ương của nước gốc.

3. Cơ quan Trung ương cuả nước gốc chỉ sử dụng những thôngtin được cung cấp nhằm mục đích bảo vệ lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

Điều 20.

1. Các nước ký kết thành lập Nhóm công tác hỗn hợp, bao gồmđại diện ngang nhau của các Cơ quan Trung ương và các cơ quan Nhà nước khác cótrách nhiệm về nuôi con nuôi của mỗi Nước ký kết.

2. Nhóm công tác hỗn hợp họp định kỳ mỗi năm một lần, lầnlượt ở mỗi nước ký kết, để xem xét, đánh giá việc thực hiện Hiệp định này vàđưa ra các kiến nghị để giải quyết những vấn đề phát sinh. Ngoài ra, khi xétthấy cần thiết, các nước ký kết có thể quyết định họp phiên bất thường Nhómcông tác hỗn hợp.

Điều 21.

Các nước ký kết hợp tác nhằm thực hiện tốt Hiệp định này.Việc hợp tác này chủ yếu tập trung vào việc trợ giúp kỹ thuật cho các cơ quanhoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi, đào tạo cán bộ cũng nhưtrao đổi thông tin và kinh nghiệm.

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 22.

Hiệp định này phải được phê chuẩn.

Hiệp định này sẽ có hiệu lực kể từ ngày đầu tiên của thángthứ hai sau ngàynhận được văn kiện phê chuẩn thứ hai.

Điều 23.

Hiệp định này có giá trị trong thời hạn 5 năm. 6 tháng trướckhi Hiệp định hết hiệu lực, nếu Nước ký kết này không nhận được thông báo bằngvăn bản của Nước ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, thì Hiệpđịnh được gia hạn thêm mỗi thời kỳ là 3 năm, nếu trong thời hạn 6 tháng trướckhi kết thúc từng thời kỳ này, không Nước ký kết nào thông báo bằng văn bản vềý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này.

Điều 24.

Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung theo sự thoảthuận giữa các Nước ký kết. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải được gửi qua đườngngoại giao.

Để làm bằng, đại diện toàn quyền của các nước ký kết đã kývà đóng dấu vào Hiệp định này.

Làm tại Hà Nội, ngày 1 tháng 2 năm 2000, thành hai bản, mỗibản bằng tiếng Việt và tiếng Pháp, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

2. Hiệp định số 71/2004/LPQT về hợp tác về nuôi con nuôi gữa Việt Nam và Cộng hòa Italia

BỘ NGOẠI GIAO

*******

Số : 71/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2004

Hiệp định hợp tác về nuôi connuôi gữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Italia có hiệu lực từngày 21 tháng 4 năm 2004./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

HỢPTÁC VỀ NUÔI CON NUÔI GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CỘNG HÒA ITALIA

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Italia (sau đây gọi là các Nước ký kết);

Thừa nhận rằng, để phát triểnhài hòa nhân cách của mình, trẻ em cần được trưởng thành trong môi trường yêuthương, hạnh phúc và cảm thông của gia đình;

Thừa nhận rằng, mỗi Nước ký kếtcần áp dụng các biện pháp thích hợp bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc trong môitrường gia đình, những trẻ em không có gia đình được chăm sóc trong môi trườngthay thế gia đình;

Thừa nhận rằng, nuôi con nuôiquốc tế là biện pháp phù hợp nhằm đem lại một môi trường gia đình ổn định cho trẻem trong trường hợp không tìm được gia đình thích hợp cho trẻ em đó ngay tạinước gốc của mình;

Thừa nhận rằng, trẻ em được nhậnlàm con nuôi theo Hiệp định này được hưởng trên lãnh thổ của mỗi Nước ký kếtđầy đủ những quyền và lợi ích mà trẻ em là công dân hoặc thường trú trên lãnhthổ của Nước ký kết đó được hưởng;

Đã quyết định ký kết Hiệp địnhnày với các điều khoản dưới đây:

Chương 1

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Hiệp định này được áp dụngđối với trường hợp trẻ em ở độ tuổi được cho làm con nuôi là công dân của Nướcký kết này và thường trú trên lãnh thổ Nước ký kết đó, được một người hoặc mộtcặp vợ chồng thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết kia nhận làm con nuôi(sau đây gọi là Người nhận con nuôi).

Hiệp định này cũng được áp dụngđối với trường hợp trẻ em không quốc tịch thường trú trên lãnh thổ của Nước kýkết này được một người hoặc một cặp vợ chồng thường trú trên lãnh thổ của Nướcký kết kia nhận làm con nuôi.

2. Việc nuôi con nuôi quy địnhtại khoản 1 Điều này phải là việc nuôi con nuôi làm phát sinh quan hệ cha mẹ vàcon giữa Người nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi.

Điều 2. Nguyên tắcnuôi con nuôi

Các Nước ký kết cam kết thựchiện những biện pháp hợp tác nhằm bảo đảm việc những người thường trú trên lãnhthổ của Nước ký kết này (sau đây gọi là Nước tiếp nhận) xin nhận trẻ em thườngtrú trên lãnh thổ của Nước ký kết kia làm con nuôi (sau đây gọi là Nước gốc)được tiến hành một cách tự nguyện trên tinh thần nhân đạo, phù hợp với pháp luậtcủa mỗi Nước ký kết, tôn trọng Công ước của Liên hợp quốc ngày 20/11/1989 vềquyền trẻ em, nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

Điều 3. Bảo vệ trẻ em

1. Các Nước ký kết áp dụng mọibiện pháp phù hợp với pháp luật nước mình để phòng ngừa và xử lý các hành vilợi dụng việc nuôi con nuôi nhằm mục đích bóc lột sức lao động, xâm phạm tìnhdục trẻ em; bắt cóc, đánh tráo, mua bán trẻ em để cho làm con nuôi; các hành vinhằm thu lợi bất hợp pháp từ việc nuôi con nuôi; các hành vi khác xâm phạmquyền và lợi ích của trẻ em.

2. Trên tinh thần nhân đạo và vìmục đích bảo vệ trẻ em, các Nước ký kết tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khíchviệc nhận trẻ em mồ côi, bị tàn tật làm con nuôi.

Điều 4. Miễn hợp pháp hóagiấy tờ

Các giấy tờ, tài liệu do cơ quancó thẩm quyền của Nước ký kết này cấp, công chứng, chứng thực để sử dụng trongquá trình giải quyết việc nuôi con nuôi ở Nước ký kết kia theo quy định củaHiệp định này được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 5. Ngôn ngữ và chi phíliên hệ

Để thực hiện Hiệp định này, Cơquan Trung ương của các Nước ký kết liên hệ với nhau bằng ngôn ngữ của Nướcgốc; chi phí liên hệ phát sinh trên lãnh thổ Nước ký kết nào thì Nước ký kết đóchịu.

Chương 2

CƠQUAN CÓ THẨM QUYỀN VÀ TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP PHÉP

Điều 6. Cơ quan Trung ương

Cơ quan Trung ương của các Nướcký kết được chỉ định để thi hành Hiệp định này: về phía Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là Cơ quan con nuôi quốc tế thuộc Bộ Tư Pháp, về phía Cộng hòaItalia là Ủy ban con nuôi quốc tế đặt tại Văn phòng Chủ tịch Hội đồng Bộtrưởng.

Điều 7. Yêu cầu giúp đỡ nhằmthực hiện Hiệp định.

Để thực hiện Hiệp định này, Cơquan Trung ương của các Nước ký kết có thể yêu cầu sự giúp đỡ của các Cơ quannhà nước có thẩm quyền, cũng như các tổ chức con nuôi được phép hoạt động theopháp luật của Nước mình (sau đây gọi là Tổ chức được cấp phép).

Điều 8. Tổ chức được cấp phép

1. Tổ chức được cấp phép hoạtđộng theo pháp luật của Nước tiếp nhận, sau khi được cơ quan có thẩm quyền củaNước gốc cấp giấy phép, thì được hoạt động nhân đạo, phi lợi nhuận trên lãnhthổ của Nước gốc nhằm giúp đỡ những người thường trú trên lãnh thổ của Nướctiếp nhận xin nhận trẻ em thường trú tại Nước gốc làm con nuôi theo quy địnhcủa Hiệp định này.

2. Khi xin phép hoạt động tạiNước gốc, Tổ chức được cấp phép phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện do pháp luậtNước gốc quy định; có chương trình, kế hoạch, dự án hoạt động phi lợi nhuậntrong lĩnh vực nuôi con nuôi, bao gồm cả việc giúp đỡ tài chính nhân đạo cho cơsở nuôi dưỡng trẻ em tại Nước gốc.

3. Theo thỏa thuận của các Nướcký kết và trên cơ sở ủy quyền bằng văn bản của Cơ quan Trung ương của Nước tiếpnhận, Tổ chức được cấp phép được tham gia thực hiện một số hoạt động quy địnhtại Điều 16, Điều 17 (khoản 2), Điều 18, Điều 20, Điều 22 và Điều 24 của Hiệpđịnh này.

Tổ chức được cấp phép hoạt độngdưới sự giám sát của Cơ quan Trung ương Nước gốc và Nước tiếp nhận.

4. Quyền và nghĩa vụ cụ thể củaTổ chức được cấp phép tại Nước gốc do pháp luật của Nước gốc quy định.

Chương 3

LUẬTÁP DỤNG VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI

Điều 9. Điều kiện đối với trẻem làm con nuôi

Điều kiện đối với trẻ em đượcnhận làm con nuôi do pháp luật của Nước gốc quy định.

Việc xác định cá nhân hoặc tổchức có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi, cũng như hình thức của sự đồng ýđó, phải tuân theo pháp luật của Nước gốc.

Điều 10. Điều kiện đốivới Người nhận con nuôi

Người nhận con nuôi phải tuântheo các điều kiện do pháp luật của Nước tiếp nhận quy định đối với cha mẹnuôi, đồng thời còn phải tuân theo các điều kiện về con nuôi do pháp luật củaNước gốc quy định.

Điều 11. Thẩm quyềnquyết định việc cho nhận con nuôi.

Việc cho nhận trẻ em làm connuôi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Nước gốc quyết định.

Điều 12. Công nhậnviệc nuôi con nuôi

Quyết định của Cơ quan nhà nướccó thẩm quyền của Nước gốc cho nhận trẻ em làm con nuôi phù hợp với quy địnhcủa pháp luật Nước gốc và Hiệp định này thì đương nhiên được công nhận tại Nướctiếp nhận.

Điều 13. Hệ quả pháp lý củaviệc nuôi con nuôi

1. Những hệ quả pháp lý của việcnuôi con nuôi theo quy định của Hiệp định này được xác định theo pháp luật củaNước ký kết nơi hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi.

2. Trong trường hợp pháp luậtcủa Nước tiếp nhận quy định trẻ em được nhận làm con nuôi tại Nước tiếp nhận cóquốc tịch của Nước tiếp nhận, thì Cơ quan Trung ương của Nước tiếp nhận thôngbáo cho Cơ quan Trung ương của Nước gốc về ngày mà trẻ em đó có quốc tịch củaNước tiếp nhận.

Các Nước ký kết cam kết tạo điềukiện thuận lợi để trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi và có quốc tịch củaNước tiếp nhận, nhưng vẫn mang quốc tịch của Nước gốc theo pháp luật của Nướcgốc, thực hiện quyền lựa chọn quốc tịch khi trẻ em đó đạt đến độ tuổi mà phápluật quy định được quyền lựa chọn quốc tịch.

Chương 4

THỦTỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI

Điều 14. Hồ sơ xin nhận connuôi

1. Hồ sơ của Người nhận con nuôiphải lập theo đúng quy định pháp luật của Nước tiếp nhận và Nước gốc, được Cơquan Trung ương của Nước tiếp nhận xác nhận theo các nội dung quy định tại Điều15 của Hiệp định này.

2. Hồ sơ của Người nhận con nuôiphải được dịch ra ngôn ngữ của Nước gốc, bản dịch do Cơ quan đại diện Ngoạigiao hoặc Cơ quan lãnh sự của Nước gốc chứng thực; chi phí dịch và chứng thựcbản dịch hồ sơ do Người nhận con nuôi chịu.

Điều 15. Trách nhiệm của Cơquan Trung ương Nước tiếp nhận.

Cơ quan Trung ương của Nước tiếpnhận có trách nhiệm bảo đảm rằng:

a) Người nhận con nuôi có đủ cácđiều kiện cần thiết cho việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 10 của Hiệpđịnh này;

b) Người nhận con nuôi đã có đủcác thông tin cần thiết và đã được chuẩn bị cho việc nuôi con nuôi, đặc biệt làcác thông tin về môi trường gia đình và xã hội ở Nước gốc của trẻ em.

c) Trẻ em sẽ được phép nhập cảnhvà thường trú tại Nước tiếp nhận.

Điều 16. Thủ tục gửi hồ sơcủa Người nhận con nuôi.

Cơ quan Trung ương của Nước tiếpnhận gửi hồ sơ của Người nhận con nuôi cho Cơ quan Trung ương của Nước gốc, kèmtheo công hàm trong đó nêu rõ các thông tin về Người nhận con nuôi như sau:

a) Họ và tên, ngày tháng nămsinh, giới tính, số hộ chiếu hoặc số căn cước, nơi thường trú, nghề nghiệp, địachỉ liên hệ.

b) Tình trạng năng lực hành vidân sự.

c) Khả năng bảo đảm việc nuôicon nuôi (điều kiện kinh tế, mức thu nhập hàng năm, hoàn cảnh nhân thân, giađình, tình trạng sức khỏe, môi trường xã hội).

d) Lý do xin nhận con nuôi.

e) Các đặc điểm về trẻ em màNgười nhận con nuôi có khả năng nuôi dưỡng.

Điều 17. Trách nhiệm của Cơquan Trung ương Nước gốc.

1. Cơ quan Trung ương của Nướcgốc có trách nhiệm bảo đảm rằng:

a) Trẻ em được giới thiệu làmcon nuôi là trẻ em thuộc diện có đủ điều kiện làm con nuôi theo quy định củapháp luật Nước gốc.

b) Sau khi xem xét về khả năngchăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em đó tại nước mình, thì thấy việc cho trẻ em làm connuôi người nước ngoài là biện pháp thích hợp nhất bảo đảm lợi ích cho trẻ emđó.

c) Đã có sự tự nguyện đồng ý rõràng bằng văn bản của những người có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi, kểcả sự đồng ý bằng văn bản của bản thân trẻ em đó về việc làm con nuôi khi đãđạt đến độ tuổi mà pháp luật Nước gốc quy định phải có sự đồng ý của trẻ em.

Những người này đã được thôngtin đầy đủ về các hình thức nuôi con nuôi theo pháp luật của Nước tiếp nhận,đặc biệt về những hệ quả pháp lý của các hình thức nuôi con nuôi đó.

2. Nếu xét thấy trẻ em có đủđiều kiện cho làm con nuôi, Cơ quan Trung ương của Nước gốc chuyển hồ sơ củaNgười nhận con nuôi đến Cơ quan có thẩm quyền của nước mình để giải quyết vàthông báo cho Cơ quan Trung ương của Nước tiếp nhận.

Điều 18. Thủ tục giới thiệutrẻ em làm con nuôi

1. Cơ quan Trung ương của Nướcgốc gửi văn bản thông báo cho Cơ quan Trung ương của Nước tiếp nhận về trẻ emđược giới thiệu làm con nuôi theo các nội dung như sau:

a) Họ và tên, giới tính, ngàytháng năm sinh, nơi cư trú,

b) Khả năng được cho làm connuôi,

c) Hoàn cảnh cá nhân, gia đìnhvà xã hội,

d) Tình trạng sức khỏe,

e) Các nhu cầu, sở thích đặcbiệt của trẻ em.

2. Cơ quan Trung ương của Nướctiếp nhận, trong thời hạn sớm nhất, phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quanTrung ương của Nước gốc về ý kiến của Người nhận con nuôi về trẻ em được giớithiệu.

Điều 19. Thủ tục giao nhậncon nuôi

1. Việc giao nhận con nuôi đượcthực hiện theo pháp luật của Nước gốc.

2. Theo yêu cầu của Cơ quanTrung ương Nước tiếp nhận, Cơ quan Trung ương của Nước gốc xác nhận việc giảiquyết cho trẻ em làm con nuôi đã được thực hiện đúng theo quy định của phápluật Nước gốc và Hiệp định này.

3. Cơ quan Trung ương của haiNước ký kết bảo đảm tạo mọi điều kiện thuận lợi để trẻ em được nhận làm connuôi xuất cảnh Nước gốc, nhập cảnh và thường trú trên lãnh thổ của Nước tiếpnhận.

Điều 20. Hoàn tất thủ tụcnuôi con nuôi tại Nước tiếp nhận.

Sau khi hoàn tất các thủ tục vềnuôi con nuôi theo pháp luật nước mình, Cơ quan Trung ương Nước tiếp nhận thôngbáo bằng văn bản cho Cơ quan Trung ương Nước gốc về việc đã hoàn tất thủ tục vềnuôi con nuôi.

Chương

NGHĨAVỤ HỢP TÁC

Điều 21. Hợp tác nhằm bảo vệtrẻ em

1. Các Nước ký kết cam kết thựchiện những biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em được nhận làm con nuôi theo quyđịnh của Hiệp định này.

2. Các Nước ký kết bảo đảm rằngtrẻ em là công dân của Nước ký kết này được nhận làm con nuôi trên lãnh thổ củaNước ký kết kia được bảo vệ và được hưởng đầy đủ những quyền và lợi ích mà Nướcký kết đó dành cho trẻ em là công dân hoặc thường trú trên lãnh thổ của Nướcmình.

3. Trong trường hợp xét thấyviệc tiếp tục để trẻ em làm con nuôi trong gia đình cha mẹ nuôi không thể bảođảm được lợi ích tốt nhất của trẻ em, Cơ quan Trung ương của Nước tiếp nhận cótrách nhiệm áp dụng ngay lập tức mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em đó.Cơ quan Trung ương của Nước tiếp nhận có trách nhiệm thu xếp để trẻ em đó cómột môi trường khác bảo đảm cho sự phát triển ổn định của trẻ em và thông báocho Cơ quan Trung ương của Nước gốc.

4. Các Nước ký kết phải có nhữngbiện pháp thích hợp để hồi hương trẻ em về Nước gốc, nếu đó là biện pháp cuốicùng nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em đó.

Điều 22. Trao đổi thông tin

1. Cơ quan Trung ương của cácNước ký kết trao đổi cho nhau những văn bản quy phạm pháp luật về nuôi connuôi, đặc biệt là về các điều kiện đối với Người nhận con nuôi và đối với trẻem được cho làm con nuôi, số liệu thống kê và các thông tin cần thiết khác vềlĩnh vực nuôi con nuôi.

2. Cơ quan Trung ương của cácNước ký kết thông tin cho nhau về tình hình thực hiện Hiệp định và tiến hànhnhững biện pháp cần thiết để giải quyết những khó khăn trong quá trình thựchiện Hiệp định này.

3. Theo yêu cầu của Cơ quanTrung ương Nước gốc và trên cơ sở phù hợp với pháp luật của nước mình, Cơ quanTrung ương của Nước tiếp nhận cam kết cung cấp cho Cơ quan Trung ương của Nướcgốc các thông tin về một trường hợp nuôi con nuôi cụ thể. Cơ quan Trung ươngcủa Nước gốc cam kết giữ bí mật các thông tin đã được cung cấp theo quy địnhcủa pháp luật nước mình, nhằm bảo vệ lợi ích tốt nhất cho trẻ em; chỉ sử dụngnhững thông tin này vào mục đích đã nêu trong văn bản yêu cầu cung cấp thôngtin.

Điều 23. Hỗ trợ kỹ thuật nhằmthực hiện Hiệp định

Nhằm thực hiện tốt Hiệp địnhnày, các Nước ký kết cam kết hợp tác với nhau bằng hình thức hỗ trợ kỹ thuật,đào tạo cán bộ, giúp đỡ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nuôi con nuôi vàcác cơ sở nuôi dưỡng trẻ em, cũng như trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôicon nuôi quốc tế.

Điều 24. Nhóm công tác hỗnhợp

1. Nhằm bảo đảm thực hiện nghiêmchỉnh Hiệp định này, các Nước ký kết thành lập Nhóm Công tác hỗn hợp gồm đạidiện ngang nhau của Cơ quan Trung ương và các cơ quan nhà nước khác có thẩmquyền trong lĩnh vực nuôi con nuôi của mỗi Nước ký kết.

2. Nhóm Công tác hỗn hợp họpđịnh kỳ mỗi năm một lần, lần lượt ở các Nước ký kết. Các Nước ký kết có thểtriệu tập phiên họp bất thường của Nhóm Công tác hỗn hợp, nếu xét thấy cầnthiết.

Theo thỏa thuận của các Nước kýkết, trong trường hợp cần thiết, có thể cho phép đại diện của Tổ chức được cấpphép tham dự các phiên họp của Nhóm Công tác hỗn hợp với tư cách quan sát viên.

3. Nhóm Công tác hỗn hợp cótrách nhiệm xem xét, đánh giá tình hình thực hiện Hiệp định, thỏa thuận về cácbiện pháp hỗ trợ kỹ thuật quy định tại Điều 23, về khoản giúp đỡ tài chính nhânđạo của Tổ chức được cấp phép cho cơ sở nuôi dưỡng trẻ em tại Nước gốc quy địnhtại khoản 2 Điều 8 của Hiệp định này, bàn bạc về các biện pháp xử lý những vấnđề phát sinh trong quá trình thi hành Hiệp định.

Chương 6

ĐIỀUKHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 25. Hiệu lực và thời hạncó hiệu lực

1. Hiệp định này phải được phêchuẩn phù hợp với pháp luật của mỗi Nước ký kết và sẽ có hiệu lực sau 30 ngày,kể từ ngày các Nước ký kết trao đổi văn kiện phê chuẩn.

2. Hiệp định này có giá trịtrong thời hạn 5 năm và được mặc nhiên gia hạn mỗi lần 5 năm, nếu sáu thángtrước khi Hiệp định hết hiệu lực, không Nước ký kết nào nhận được thông báobằng văn bản của Nước ký kết kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Hiệp định.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung

Hiệp định này có thể được sửađổi bổ sung theo sự thỏa thuận bằng văn bản của các Nước ký kết. Mọi yêu cầusửa đổi, bổ sung phải được gửi qua đường ngoại giao.

Làm tại Hà Nội, ngày 13 tháng 6năm 2003 thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Italia và tiếng Pháp, cảba văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khácnhau, thì lấy văn bản tiếng Pháp làm bằng.

Để làm bằng, Đại diện được ủyquyền của các Nước ký kết đã ký và đóng dấu vào Hiệp định này./.

THAY MẶT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




Uông Chu Lưu

THAY MẶT CỘNG HÒA ITALIA
ĐẠI SỨ ITALIA TẠI VIỆT NAM




Luigi Solari

>> Xem thêm:  Thủ tục cải chính, thay đổi họ tên ? Cha mẹ nuôi có được thay đổi họ tên cho con nuôi không ?

3. Hiệp định số 84/2005/LPQT về nuôi con nuôi giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

BỘ NGOẠI GIAO

******

Số: 84/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2005


Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2005./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC NUÔI CON NUÔI GIỮACỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMVÀ HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (sau đây gọi là các Bên);

Nhận thức rằng, để bảo đảm sự phát triển hài hòa nhân cách của mình, trẻ em cần được lớn lên trong môi trường yêu thương, hạnh phúc của gia đình;

Nhận thức rằng, các Bên cam kết trên cơ sở ưu tiên, áp dụng các biện pháp thích hợp để bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc trong môi trường gia đình ruột thịt;

Nhận thức rằng, việc nuôi con nuôi quốc tế là biện pháp phù hợp nhằm đem lại một môi trường gia đình ổn định cho trẻ em trong trường hợp không tìm được gia đình thích hợp cho trẻ em đó ngay tại Nước gốc của mình;

Mong muốn khẳng định rằng, công dân của Bên này nhận trẻ em là công dân của Bên ký kết kia làm con nuôi, được tiến hành trên cơ sở tôn trọng những giá trị và nguyên tắc cơ bản của mỗi Bên, phù hợp với Công ước La Hay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế ngày 29 tháng 5 năm 1993 (sau đây gọi tắt là Công ước La Hay về nuôi con nuôi), đặc biệt là những điều khoản về việc bảo vệ lợi ích cho trẻ em một cách tốt nhất và tôn trọng những quyền cơ bản của trẻ em, nhằm ngăn chặn việc bắt cóc, buôn bán trẻ em và thu lợi bất hợp pháp từ quá trình nhận nuôi con nuôi, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích của cha mẹ nuôi và cha mẹ đẻ;

Đã thỏa thuận như sau:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Mục đích của Hiệp định này giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là để tăng cường hợp tác song phương trong lĩnh vực nuôi con nuôi đối với trẻ em giữa hai nước.

Hiệp định này được các Bên công nhận là cơ sở để hình thành sự hiểu biết chung trong lĩnh vực con nuôi quốc tế giữa các Bên.

Điều 2. Pháp luật áp dụng

Các Bên công nhận rằng, các văn bản sau đây được áp dụng trong khi thực hiện Hiệp định này:

1. Công ước Viên về quan hệ lãnh sự ký tại Viên ngày 02 tháng 4 năm 1963;

2. Bộ luật Dân sự năm 1995 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Quốc tịch năm 1998 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

3. Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 – các quy định về nuôi con nuôi và Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

4. Bộ luật Quốc tịch và Nhập cư của Hoa kỳ ngày 27 tháng 6 năm 1952 (đã được sửa đổi);

5. Luật Công của Hoa Kỳ số 106-279 ngày 06 tháng 10 năm 2000 - Đạo luật về nuôi con nuôi quốc tế năm 2000

6. Luật Công của Hoa Kỳ số 106-295 ngày 30 tháng 10 năm 2000 - Đạo luật về quốc tịch trẻ em năm 2000.

7. Các văn bản khác theo đề nghị bổ sung hoặc bãi bỏ của các Bên.

Điều 3. Phạm vi áp dụng

1. Hiệp định này được áp dụng đối với trường hợp trẻ em là công dân của một Bên và thường trú trên lãnh thổ Bên đó có đủ điều kiện làm con nuôi theo pháp luật Bên đó (sau đây gọi là con nuôi), được một người là công dân hoặc người thường trú trên lãnh thổ của Bên kia hoặc một nam giới và một nữ giới có quan hệ hôn nhân hợp pháp và ít nhất là một trong hai người là công dân của Bên kia nhận làm con nuôi (sau đây gọi là “cha mẹ nuôi”).

2. Bên là nơi trẻ em có quốc tịch và thường trú trước khi được cho làm con nuôi sau đây gọi là “Nước gốc”; Bên là nơi cha mẹ nuôi có quốc tịch sau đây gọi là “Nước nhận”.

3. Việc nuôi con nuôi được các Bên hiểu là để phục vụ cho mục đích hình thành mối quan hệ pháp lý cha mẹ - con lâu bền giữa cha mẹ nuôi và con nuôi.

Điều 4. Nguyên tắc

1. Các Bên sẽ hợp tác trên cơ sở tự nguyện và nhân đạo, phù hợp với pháp luật của mình, bảo đảm rằng, việc cho và nhận con nuôi giữa các Bên bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

2. Các Bên sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp theo pháp luật của mình để ngăn chặn và xử lý các hoạt động mua bán trẻ em, lạm dụng việc cho và nhận con nuôi để bóc lột sức lao động của trẻ em, xâm phạm tình dục trẻ em, trục lợi và các vi phạm khác về quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.

3. Trên cơ sở nhân đạo và vì mục đích bảo vệ trẻ em, các Bên sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện trong việc cho và nhận trẻ em mồ côi làm con nuôi, phù hợp với pháp luật mỗi Bên.

Điều 5. Ngôn ngữ và chi phí liên hệ

Để thực hiện Hiệp định này, các Bên liên hệ với nhau bằng ngôn ngữ của Nước gốc; chi phí liên hệ do Bên liên hệ chịu.

Các cơ quan có thẩm quyền

Điều 6. Các cơ quan có thẩm quyền

Để bảo đảm việc thi hành Hiệp định này, các cơ quan sau đây được xác định là cơ quan có thẩm quyền về việc nuôi con nuôi của các Bên:

1. Tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a) Bộ Tư pháp;

b) Cục con nuôi quốc tế;

c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở địa phương.

2. Tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ:

a) Các cơ quan công quyền bao gồm cả các cơ quan tư pháp của các bang của Hoa Kỳ hoặc các cơ quan công quyền địa phương và các tòa án có thẩm quyền về nuôi con nuôi;

b) Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ chịu trách nhiệm cấp thị thực định cư và giải quyết các vấn đề chính sách giữa các quốc gia và trao đổi thông tin;

c) Cục quản lý Quốc tịch và Nhập cư, Bộ An ninh nội địa chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận đơn xin nhập cư, kể cả đơn xin nhận trẻ mồ côi, đơn xin nhập cảnh và thường trú ở Hoa Kỳ.

Điều 7. Các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi

1. Với mục đích hỗ trợ việc nuôi con nuôi quốc tế, các cơ quan có thẩm quyền nêu tại Điều 6 Hiệp định này có thể chấp nhận sự hỗ trợ từ các tổ chức được phép làm dịch vụ nuôi con nuôi theo pháp luật của mỗi Bên.

2. Mỗi Bên sẽ quy định điều kiện cho phép các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi của Bên kia được hoạt động trên lãnh thổ của nước mình.

3. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, Bộ Tư pháp sẽ cấp phép cho các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi của Hoa Kỳ hoạt động tại Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phục vụ cho mục đích nuôi con nuôi quốc tế giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

4. Bộ Tư pháp sẽ phối hợp với các cơ quan hữu quan để giám sát và theo dõi chặt chẽ việc giải quyết các trường hợp nhận con nuôi ở Việt Nam cũng như hoạt động của các văn phòng con nuôi nước ngoài. Những cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hoặc có hành vi xâm hại lợi ích tốt nhất của trẻ em, cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ nuôi sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo mức độ vi phạm.

Điều 8. Vi phạm về đạo đức

Cơ quan có thẩm quyền của các Bên có trách nhiệm tiến hành các biện pháp thích hợp để ngăn chặn việc trục lợi từ việc cho và nhận con nuôi; và thực hiện các biện pháp cần thiết để xử lý đối với những vi phạm về đạo đức phù hợp với luật áp dụng đối với những hành vi không thích hợp diễn ra trên lãnh thổ nước mình.

Điều 9. Trẻ em được nhận làm con nuôi

1. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi sẽ do cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc quyết định.

2. Việc xác định các cá nhân hoặc tổ chức có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi và hình thức thể hiện sự đồng ý đó phải tuân theo pháp luật của Nước gốc.

3. Để thực hiện Hiệp định này và phù hợp với Đạo luật về Quốc tịch và Nhập cư của Hoa Kỳ như đã nêu trên, trẻ em được xác định là mồ côi nếu dưới 16 tuổi tại thời điểm được nhận làm con nuôi và:

a) Có chứng cứ rõ ràng bằng văn bản do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về việc trẻ em không có cha mẹ do chết hoặc mất tích, bị bỏ rơi hoặc bị cha mạ từ chối hoặc bị tách khỏi cha mẹ hoặc mất cả cha lẫn mẹ; hoặc

b) Một bên cha/mẹ hoặc bên còn sống không đủ điều kiện chăm sóc và đã có văn bản dứt khoát đồng ý cho con được di trú và làm con nuôi. Trong các trường hợp như vậy, các cơ quan có thẩm quyền của Hoa Kỳ có thể yêu cầu cung cấp chứng cứ thông qua trưng cầu giám định ADN và/hoặc phỏng vấn cha/mẹ đẻ. Chi phí giám định ADN và phỏng vấn do cha mẹ nuôi tương lai trả.

Điều 10. Cha mẹ nuôi

Cha mẹ nuôi phải đáp ứng các điều kiện về nuôi con nuôi do pháp luật của nước có quyền tài phán đối với họ quy định.

Điều 11. Công nhận quyết định nuôi con nuôi

Quyết định cho hoặc nhận con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Bên này được công nhận trên lãnh thổ của Bên kia theo pháp luật của Bên đó vì lợi ích tốt nhất của trẻ em, trừ khi việc công nhận này trái với chính sách công.

Điều 12. Hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi

Hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi theo quy định của Hiệp định này tuân theo quy định pháp luật của Nước nhận.

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI

Điều 13. Hồ sơ

1. Hồ sơ của cha mẹ nuôi phải được lập theo đúng pháp luật của các Bên. Hồ sơ phải được cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận xác nhận.

2. Hồ sơ của cha mẹ nuôi phải được dịch sang ngôn ngữ của Nước gốc. Chi phí dịch và chứng thực bản dịch hồ sơ do cha mẹ nuôi chịu.

Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền về nuôi con nuôi của Nước nhận

1. Công dân của Nước nhận muốn nhận trẻ em là công dân và thường trú trên lãnh thổ của Nước gốc làm con nuôi, phải nộp đơn cho cơ quan có thẩm quyền sau đây:

a) Tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đơn được nộp cho Cục con nuôi quốc tế, Bộ Tư pháp.

b) Tại Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, đơn được nộp cho Cục quản lý Quốc tịch và Nhập cư của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ.

2. Cơ quan có thẩm quyền về con nuôi của Nước nhận, trong phạm vi quyền hạn mà pháp luật cho phép, có trách nhiệm:

a) Xác nhận rằng cha mẹ nuôi đáp ứng các điều kiện cần thiết để nhận con nuôi;

b) Xác nhận rằng cha mẹ nuôi đã được tư vấn đầy đủ theo pháp luật của Nước nhận, đặc biệt là các thông tin về môi trường gia đình và xã hội ở Nước gốc;

c) Sau khi đơn hợp lệ đã được chấp nhận giải quyết sẽ cho phép trẻ em được nhập cảnh và thường trú tại Nước nhận.

Điều 15. Thủ tục nộp hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức làm dịch vụ con nuôi của Nước nhận, gửi hồ sơ của cha mẹ nuôi cho cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc, kèm theo Công hàm nêu rõ các thông tin sau đây về cha mẹ nuôi:

1. Họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số hộ chiếu hoặc số căn cước, nơi thường trú, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ;

2. Năng lực pháp luật dân sự, không phạm tội hình sự;

3. Khả năng bảo đảm việc nuôi con nuôi bao gồm điều kiện kinh tế, hoàn cảnh nhân thân, gia đình, tình trạng sức khoẻ, môi trường xã hội;

4. Lý do xin nhận con nuôi;

5. Các đặc điểm về trẻ em được xin nhận làm con nuôi.

Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền về nuôi con nuôi của Nước gốc

1. Cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc có trách nhiệm bảo đảm rằng

a) Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đủ các điều kiện để cho làm con nuôi theo quy định của pháp luật về con nuôi và phúc lợi của trẻ em;

b) Việc cho trẻ em làm con nuôi là vì lợi ích tốt nhất của trẻ em đó;

c) Có sự đồng ý của người hoặc cơ quan có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi;

d) Không có yêu cầu phải trả bất cứ một khoản tiền hoặc một khoản đền bù nào cho việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.

2. Cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc sẽ cung cấp các thông tin sau đây liên quan đến trẻ em có đủ điều kiện để cho làm con nuôi cho cha mẹ nuôi một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức con nuôi:

a) Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú;

b) Khả năng được cho làm con nuôi;

c) Hoàn cảnh cá nhân, gia đình và xã hội;

d) Tình trạng sức khỏe; và

e) Các nhu cầu đặc biệt của trẻ em, nếu có.

3. Cha mẹ nuôi hoặc tổ chức làm dịch vụ con nuôi, phải trả lời cho cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc trong thời gian thích hợp sớm nhất.

Điều 17. Phí và lệ phí

1. Các Bên thực hiện nguyên tắc rằng việc thu tiền liên quan đến việc cho và nhận con nuôi theo quy định của Hiệp định này không quá mức phí và lệ phí bao gồm cả tiền công hợp lý cho những hoạt động như hành chính, toà án, dịch thuật, pháp lý và/hoặc dịch vụ y tế liên quan đến quá trình cho/nhận con nuôi.

2. Cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương của Nước gốc sẽ thông báo công khai biểu phí và gửi biên lai về dịch vụ được thực hiện cho cha mẹ nuôi, nếu cha mẹ nuôi yêu cầu. Trong thời gian chờ đợi việc công bố biểu phí, cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc sẽ cung cấp danh mục “lệ phí liên quan đến nuôi con nuôi”.

3. Cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương của Nước gốc sẽ xác nhận bằng văn bản và gửi cho các cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận về những khoản phí đã thu để hỗ trợ cho việc cho/nhận con nuôi quốc tế phù hợp với yêu cầu của Điều này.

4. Các Bên ủng hộ nguyên tắc rằng các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi sẽ công bố biểu phí công khai trước khi tiến hành hoạt động hỗ trợ nhận con nuôi.

Điều 18. Thủ tục giao nhận con nuôi

1. Quyết định cho trẻ em làm con nuôi và thủ tục giao nhận trẻ em đó cho cha mẹ nuôi được thực hiện theo pháp luật của Nước gốc.

2. Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận, cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc khẳng định rằng toàn bộ các điều kiện và thủ tục về nuôi con nuôi theo pháp luật của Nước gốc đã được đáp ứng.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các cơ quan nhà nước hữu quan của Nước gốc thực hiện các biện pháp thích hợp theo pháp luật để cho phép trẻ em xuất cảnh.

4. Cơ quan có thẩm quyền về nuôi con nuôi hoặc các cơ quan nhà nước hữu quan của Nước nhận thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật, để cho phép trẻ em đó được nhập cảnh và thường trú trên lãnh thổ của Nước nhận.

Điều 19. Hoàn tất thủ tục nhận con nuôi ở Nước nhận

1. Các cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận xác nhận rằng thủ tục liên quan đến việc nhận con nuôi đã đầy đủ và hoàn tất theo pháp luật của Nước nhận.

2. Các cơ quan có thẩm quyền của các Bên trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi thông báo cho nhau về bất kỳ vấn đề gì cần thiết trong việc giải quyết các trường hợp nhận con nuôi cụ thể theo thẩm quyền của họ và theo quy định của pháp luật.

NGHĨA VỤ HỢP TÁC

Điều 20. Bảo vệ trẻ em

1. Các Bên cam kết thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm sự phát triển của trẻ em được nhận làm con nuôi.

2. Trẻ em là công dân của Bên này được nhận làm con nuôi và được phép thường trú trên lãnh thổ của Bên kia, được hưởng các bảo đảm và các quyền cơ bản như trẻ em là công dân của Bên kia.

3. Khi các cơ quan có thẩm quyền về con nuôi của Nước nhận xác định rằng, việc giữ trẻ em trong gia đình cha mẹ nuôi không còn bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em đó, thì các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện những biện pháp thích hợp để bảo vệ trẻ em đó và tìm một nơi ở thích hợp khác cho trẻ em đó.

Điều 21. Trao đổi thông tin

1. Các cơ quan có thẩm quyền của các Bên sẽ trao đổi thông tin về pháp luật và dữ liệu thống kê về nuôi con nuôi, cũng như các thông tin khác về hoạt động của các tổ chức làm dịch vụ nuôi con nuôi trên lãnh thổ nước họ, theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan có thẩm quyền của các Bên hoặc tổ chức làm dịch vụ con nuôi thu thập và lưu giữ thông tin về trẻ em được cho làm con nuôi và thông tin về cha mẹ nuôi, phục vụ cho việc hoàn tất việc nuôi con nuôi theo quy định của Hiệp định này.

3. Các cơ quan có thẩm quyền của các Bên thực hiện các biện pháp cần thiết để giải quyết những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định này.

Điều 22. Hỗ trợ kỹ thuật nhằm thực hiện Hiệp định

Nhằm thực hiện một cách có hiệu quả Hiệp định này, các Bên cam kết hợp tác và hỗ trợ nhau bằng hình thức hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo cán bộ, giúp đỡ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nuôi con nuôi và các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, cũng như trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế.

Điều 23. Sửa đổi và bổ sung

Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản thông qua đường ngoại giao.

Điều 24. Các cuộc họp

1. Các Bên thừa nhận rằng những cuộc họp giữa các đại diện của mình là hữu ích để đánh giá hiệu quả của Hiệp định này và đưa ra các đề xuất cho việc giải quyết bất cứ vấn đề nào có thể phát sinh, đặc biệt là liên quan đến việc minh bạch hóa phí và lệ phí được nệu tại Điều 17 và Điều 25(1).

2. Các cuộc họp sẽ được tổ chức hàng năm và các Bên có thể triệu tập cuộc họp bất thường nếu thấy cần thiết. Với sự đồng ý của các Bên, các đại diện của các tổ chức được uỷ quyền có thể tham dự các cuộc họp với tư cách quan sát viên.

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 25. Hiệu lực và thời hạn có hiệu lực

1. Hiệp định này có hiệu lực vào ngày đầu tiên của tháng thứ hai sau khi các Bên thông báo cho nhau qua đường ngoại giao khẳng định rằng mỗi Bên đã hoàn tất thủ tục pháp lý để Hiệp định có hiệu lực. Đặc biệt, Nước gốc khẳng định sẽ công khai biểu phí cho con nuôi như được nêu trong Điều 17(2).

2. Hiệp định này có hiệu lực trong thời hạn ba năm và mặc nhiên chấm dứt hiệu lực trừ trường hợp ít nhất sáu tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực các Bên trao đổi văn bản gia hạn Hiệp định thêm ba năm.

3. Không làm ảnh hưởng đến khoản 2 của Điều này, khi Công ước La Hay có hiệu lực đối với cả hai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Hiệp định này sẽ mặc nhiên chấm dứt hiệu lực.

Làm tại Oa-sinh-tơn D.C., ngày 21 tháng 6 năm 2005, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh; cả hai văn bản có giá trị như nhau./.

THAY MẶT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP




Uông Chu Lưu

THAY MẶT
HỢP CHỦNG QUỐC HOA KỲ
TRỢ LÝ NGOẠI TRƯỞNG
BỘ NGOẠI GIAO




Maura Ann Harty


3

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

4. Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Việt Nam - Pháp

HIỆP ĐỊNH

HỢPTÁC VỀ NUÔI CON NUÔI GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNGHOÀ PHÁP

Nước cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Pháp (sau đây gọi là các nước kýkết).

Công nhậnrằng, để phát triển hài hoà nhân cách của mình, trẻ em cần được trưởng thànhtrong môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thôngcảm.

Thừa nhậnrằng mỗi Nước ký kết cần ưu tiên áp dụng các biện pháp thích hợp để trẻ em đượcchăm sóc trong môi trường gia đình và đảm bảo cho những trẻ em không có giađình được chăm sóc trong môi trường thay thế gia đình.

Công nhậnrằng việc nuôi con nuôi quốc tế có lợi là đem lại một gia đình ổn định cho trẻem trong trường hợp không thể tìm được gia đình thích hợp cho trẻ em đó ở ngaytại nước mình.

Mong muốnthực hiện những biện pháp hợp tác nhằm bảo đảm việc những người thường trú trênlãnh thổ của Nước ký kết này xin nhận trẻ em là công dân của Nước ký kết kia vàthường trú trên lãnh thổ của nước ký kết đó làm con nuôi được tiến hành trên cơsở tôn trọng những nguyên tắc và giá trị cơ bản của mỗi Nước ký kết, tôn trọngCông ước của Liên hợp quốc ngày 20/11/1989 về quyền trẻ em, đặc biệt là các quyđịnh về đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ em, tôn trọng các quyền cơ bản của trẻem, phòng ngừa mọi hành vi bắt cóc, mua bán trẻ em và thu lợi vật chất bất hợppháp từ việc này.

Căn cứ Hiệpđịnh tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam và nước Cộng hoà Pháp ký tại Pari ngày 24 tháng 2 năm 1989.

Đã quyết địnhký kết Hiệp định này

Để thực hiệnmục đích đó

Chủ tịch nướccộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cử

Bộ trưởng BộTư pháp Nguyễn Đình Lộc

Tổng thốngnước Cộng hoà Pháp cử

Đại sứ Đặcmệnh toàn quyền Cộng hoà Pháp tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam SERGEDEGALEAIX.

Làm đại diệntoàn quyền của mình.

Các đại diệntoàn quyền, sau khi trao đổi giấy uỷ quyền hợp thức, đã thoả thuận những điềudưới đây:

Chương I

PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1.

1- Hiệp địnhnày được áp dụng đối với trường hợp trẻ em là công dân của Nước ký kết này vàthường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết đó được một người hoặc một cặp vợchồng thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết kia xin nhận làm con nuôi (sauđây gọi là Người xin nhận con nuôi).

2- Hiệp địnhnày được áp dụng đối với việc nuôi con nuôi là trẻ em trong độ tuổi giới hạncho làm con nuôi do pháp luật của mỗi nước ký kết quy định.

Chương II

CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

Điều 2.

Cơ quan Trungương của các Nước ký kết được chỉ định để thực hiện Hiệp định này (sau đây gọilà cơ quan Trung ương) là: về phía nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, BộTư pháp; và về phía Cộng hoà Pháp - cơ quan con nuôi quốc tế.

Điều 3.

Để thực hiệnHiệp định này, cơ quan Trung ương của mỗi Nước ký kết có thể yêu cầu sự giúp đỡcủa các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền của nước mình, cũng như của các tổchức được phép hoạt động trong lĩnh vực nuôi con nuôi phù hợp với pháp luật củamỗi nước ký kết.

Điều 4.

Các cơ quanTrung ương có thể trực tiếp với sự giúp đỡ của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnáp dụng mọi biện pháp thích hợp phù hợp với pháp luật của mỗi Nước ký kết đểphòng ngừa việc thu lợi vật chất bất hợp pháp trong việc nuôi con nuôi theo quyđịnh của Hiệp định này. Trong trường hợp cần thiết các cơ quan Trung ương tiếnhành mọi biện pháp thích hợp nhằm yêu cầu xử lý hành vi thu lợi vật chất bấthợp pháp trong việc nuôi con nuôi.

Điều 5.

Nhằm mục đíchthực hiện đầy đủ các quy định của Hiệp định này và trên cơ sở tôn trọng phápluật của mỗi Nước ký kết, các cơ quan Trung ương cung cấp cho nhau các thôngtin về pháp luật, số liệu thống kê và những thông tin cần thiết khác.

Các cơ quanTrung ương cũng thông tin cho nhau về tình hình thực hiện Hiệp định này và tiếnhành những biện pháp cần thiết để giải quyết những khó khăn trong việc thựchiện Hiệp định này.

Điều 6.

Các cơ quanTrung ương liên hệ trực tiếp với nhau bằng ngôn ngữ của Nước ký kết; được yêucầu sự liên hệ này là miễn phí.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ LUẬT ÁP DỤNG

Điều 7.

1- Việc quyếtđịnh cho trẻ em làm con nuôi thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước của Nước kýkết mà trẻ em đó là công dân.

2- Trongtrường hợp pháp luật của Nước ký kết nơi Người xin nhận con nuôi thường trú quyđịnh một hình thức nuôi con nuôi đòi hỏi phải có quyết định mới về việc nuôicon nuôi, thì quyết định đó thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước của Nước kýkết nơi Người xin nhận con nuôi thường trú.

Điều 8.

Việc xác địnhcá nhân, tổ chức có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi và hình thức thể hiệnsự đồng ý đó tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà trẻ em đó là công dân.

Chương IV

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔICON NUÔI

Điều 9.

Người thườngtrú trên lãnh thổ của Nước ký kết này muốn xin nhận trẻ em là công dân của Nướcký kết kia và thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết đó làm con nuôi phảiliên hệ với Cơ quan Trung ương của nước ký kết nơi Người xin nhận con nuôithường trú. Người xin nhận con nuôi nộp hồ sơ cho cơ quan Trung ương của Nướcký kết nơi người đó thường trú.

Điều 10.

1- Cơ quanTrung ương của Nước ký kết nơi Người xin nhận con nuôi thường trú (sau đâu gọilà nước tiếp nhận) phải đảm bảo rằng:

a) Người xinnhận con nuôi có đủ các điều kiện cần thiết cho việc nuôi con nuôi;

b) Người xinnhận con nuôi đã có đủ những thông tin tư vấn cần thiết cho việc nuôi con nuôi,đặc biệt là những thông tin về môi trường gia đình và xã hội ở Nước ký kết màtrẻ em là công dân.

2- Trongtrường hợp xét thấy Người xin nhận con nuôi có đủ các điều kiện cần thiết choviệc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật nước mình, Cơ quan Trung ươngcủa nước tiếp nhận chuyển cho cơ quan trung ương của Nước ký kết mà trẻ em làcông dân hồ sơ xin nhận con nuôi, đồng thời lập một văn bản gửi kèm theo hồ sơbao gồm những thông tin về Người xin nhận con nuôi như sau:

a) Họ và tên,ngày tháng năm sinh, Hộ chiếu/ Chứng minh nhân dân, nơi thường trú, nghềnghiệp, địa chỉ liên hệ;

b) Tình trạngnăng lực hành vi dân sự;

c) Khả năngđảm bảo việc nuôi con nuôi (khả năng kinh tế, hoàn cảnh nhân thân, gia đình,tình trạng sức khoẻ, môi trường xã hội ...).

d) Lý do xinnhận nuôi con nuôi;

e) Nguyệnvọng về trẻ em muốn xin nhận làm con nuôi (độ tuổi, giới tính và những đặc điểmkhác) mà Người xin nhận con nuôi thấy thích hợp.

3- Hồ sơ xinnhận con nuôi phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu do pháp luật của các Nước ký kết quyđịnh. Hồ sơ phải kèm theo bản dịch, có chứng thực hợp lệ, ra ngôn ngữ của Nướcký kết mà trẻ em là công dân. Chi phí cho việc dịch hồ sơ do Người xin nhận connuôi chịu.

Điều 11.

1. Cơ quanTrung ương của Nước ký kết mà trẻ em là công dân (sau đây gọi là nước gốc) phảiđảm bảo rằng:

a) Trẻ emđược giới thiệu làm con nuôi thuộc diện được pháp luật cho phép làm con nuôi;

b) Sau khixem xét các khả năng nuôi dưỡng ở trong nước, thì thấy việc cho trẻ em đó làmcon nuôi người nước ngoài là biện pháp thích hợp nhất cho lợi ích của trẻ em đó;

c) Có sự đồngý của những cá nhân hoặc tổ chức có quyền có ý kiến về việc cho trẻ em đó làmcon nuôi;

d) Những cánhân hoặc tổ chức nói tại điểm c, khoản 1 Điều này đã được thông báo đầy đủ vềcác hình thức nuôi con nuôi khác nhau theo pháp luật của nước tiếp nhận, cũngnhư về hệ quả pháp lý của mỗi hình thức nuôi con nuôi đó và đã đồng ý rõ ràngbằng văn bản về việc cho nhận con nuôi.

c) Không cóyêu cầu phải trả bất cứ một khoản tiền hay một sự đền bù nào cho việc đồng ýcho trẻ em làm con nuôi nói tại điểm c và điểm d, khoản 1 Điều này.

2. Trongtrường hợp xét thấy có thể cho trẻ em làm con nuôi, Cơ quan Trung ương của nướcgốc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của nước mình kèm theo công văntrong đó xác nhận đã có đầy đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này vàcho ý kiến về việc giải quyết hồ sơ đó.

Cơ quan Trungương của nước gốc gửi bản sao công văn nói trên do cơ quan Trung ương của nướctiếp nhận.

Điều 12.

Cơ quan cóthẩm quyền của nước gốc gửi văn bản thông báo cho Người xin nhận con nuôi vềtrẻ em được giới thiệu cho làm con nuôi gồm những nội dung sau đây:

a) Họ và tên,giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú;

b) Khả năngđược nhận làm con nuôi;

c) Hoàn cảnhcá nhân, môi trường xã hội và gia đình;

d) Tình trạngsức khoẻ;

e) Các nhucầu, sở thích đặc biệt khác của trẻ em, nêu có ;

Người xinnhận con nuôi phải trả lời cơ quan có thẩm quyền của nước gốc trong thời hạnsớm nhất và gửi bản sao ý kiến trả lời đó cho Cơ quan Trung ương của nước tiếpnhận.

Cho đến khinhận được ý kiến trả lời của Người xin nhận con nuôi, trẻ em đã được giới thiệucho người đó thì không được giới thiệu cho người khác.

Điều 13.

1. Quyết địnhcho nhận con nuôi và việc giao nhận con nuôi được thực hiện theo pháp luật củanước gốc.

2. Các cơquan Trung ương của hai nước ký kết đảm bảo tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻem được xuất cảnh nước gốc, cũng như được nhập cảnh và thường trú trên lãnh thổcủa nước tiếp nhận.

3. Cơ quanTrung ương của nước tiếp nhận thông báo cho cơ quan Trung ương của nước gốc vềnhững quyết định cho nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản2 Điều 7 của Hiệp định này và gửi kèm theo bản sao những quyết định đó.

Điều 14.

Các cơ quanTrung ương của hai Nước ký kết cung cấp cho nhau mọi thông tin khác cần thiếtcho việc giải quyết các hồ sơ cụ thể về nuôi con nuôi.

Chương V

CÔNG NHẬN CÁC QUYẾT ĐỊNH

Điều 15.

Quyết định vềnuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền của mỗi nước ký kết quy định tại Điều 7của Hiệp định này được mặc nhiên công nhận có hiệu lực trên lãnh thổ của Nướcký kết kia.

Tuy nhiên,việc công nhận có thể bị từ chối, nếu xét thấy việc nuôi con nuôi trái vớinhững nguyên tắc và giá trị cơ bản của Nước ký kết được yêu cầu. Trong trườnghợp này, Nước ký kết được yêu cầu thông báo bằng văn bản cho nước ký kết kia;Các nước ký kết cùng nhau bàn bạc biện pháp giải quyết để bảo vệ quyền lợi củatrẻ em đã cho làm con nuôi.

Điều 16.

Việc côngnhận quyết định về nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền nói tại Điều 7 củaHiệp định này bao gồm cả sự công nhận đầy đủ các hệ quả pháp lý của việc nuôicon nuôi theo pháp luật của Nước ký kết ra quyết định.

Chương VI

MIỄN HỢP PHÁP HOÁ GIẤY TỜ

Điều 17.

Giấy tờ, tàiliệu do cơ quan có thẩm quyền của Nước ký kết này lập và được Cơ quan Trungương của nước ký kết đó gửi cho cơ quan Trung ương của nước ký kết kia, đượcmiễn hợp pháp hoá lãnh sự.

Chương VII

Điều 18.

1. Mỗi nướcký kết đảm bảo rằng trẻ em là công dân của Nước ký kết kia được nhận làm connuôi trên lãnh thổ cuả nước mình được bảo vệ và được hưởng đầy đủ những quyềndành cho trẻ em thường trú trên lãnh thổ của nước mình.

2. Trongtrường hợp xét thấy việc tiếp tục để trẻ em trong gia đình cha mẹ nuôi khôngcòn đáp ứng được lợi ích tốt nhất cho trẻ em đó, Cơ quan Trung ương của nướctiếp nhận đảm bảo sẽ áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em đó. Saukhi tham khảo ý kiến của cơ quan Trung ương của nước gốc, Cơ quan Trung ươngcủa nước tiếp nhận sẽ thu xếp cho trẻ em đó có một môi trường khác thuận lợicho sự phát triển của trẻ em.

Điều 19.

1. Các cơquan Trung ương của các nước ký kết thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm thuthập, lưu giữ và trao đổi thông tin về tình trạng trẻ em và người xin nhận connuôi, trong chừng mực cần thiết để thực hiện việc nuôi con nuôi.

2. Cơ quantrung ương của nước tiếp nhận thực hiện những biện pháp thích hợp, trên cơ sởtôn trọng pháp luật của nước mình, để cung cấp thông tin về một tình trạng nuôicon nuôi cụ thể, theo yêu cầu có nêu rõ lý do của Cơ quan Trung ương của nướcgốc.

3. Cơ quanTrung ương cuả nước gốc chỉ sử dụng những thông tin được cung cấp nhằm mục đíchbảo vệ lợi ích tốt nhất cho trẻ em.

Điều 20.

1. Các nướcký kết thành lập Nhóm công tác hỗn hợp, bao gồm đại diện ngang nhau của các Cơquan Trung ương và các cơ quan Nhà nước khác có trách nhiệm về nuôi con nuôicủa mỗi Nước ký kết.

2. Nhóm côngtác hỗn hợp họp định kỳ mỗi năm một lần, lần lượt ở mỗi nước ký kết, để xemxét, đánh giá việc thực hiện Hiệp định này và đưa ra các kiến nghị để giảiquyết những vấn đề phát sinh. Ngoài ra, khi xét thấy cần thiết, các nước ký kếtcó thể quyết định họp phiên bất thường Nhóm công tác hỗn hợp.

Điều 21.

Các nước kýkết hợp tác nhằm thực hiện tốt Hiệp định này. Việc hợp tác này chủ yếu tậptrung vào việc trợ giúp kỹ thuật cho các cơ quan hoặc tổ chức hoạt động tronglĩnh vực nuôi con nuôi, đào tạo cán bộ cũng như trao đổi thông tin và kinhnghiệm.

ChươngVIII

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 22.

Hiệp định nàyphải được phê chuẩn.

Hiệp định nàysẽ có hiệu lực kể từ ngày đầu tiên của tháng thứ hai sau ngàynhận được văn kiệnphê chuẩn thứ hai.

Điều 23.

Hiệp định nàycó giá trị trong thời hạn 5 năm. 6 tháng trước khi Hiệp định hết hiệu lực, nếuNước ký kết này không nhận được thông báo bằng văn bản của Nước ký kết kia về ýđịnh chấm dứt hiệu lực của Hiệp định, thì Hiệp định được gia hạn thêm mỗi thờikỳ là 3 năm, nếu trong thời hạn 6 tháng trước khi kết thúc từng thời kỳ này,không Nước ký kết nào thông báo bằng văn bản về ý định chấm dứt hiệu lực củaHiệp định này.

Điều 24.

Hiệp định nàycó thể được sửa đổi, bổ sung theo sự thoả thuận giữa các Nước ký kết. Yêu cầusửa đổi, bổ sung phải được gửi qua đường ngoại giao.

Để làm bằng,đại diện toàn quyền của các nước ký kết đã ký và đóng dấu vào Hiệp định này.

Làm tại HàNội, ngày 1 tháng 2 năm 2000, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếngPháp, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

5. Hiệp định hợp tác số 101/2005/LPQT về nuôi con nuôi giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Canada

BỘ NGOẠI GIAO******

Số: 101/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2005

Hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi giữa Cộng hàoxã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Canada có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm2005./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. Vụ trưởng Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế
Phó Vụ trưởng



Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC VỀ NUÔICON NUÔI GIỮA CỘNG HÒAXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CANADA

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Canada(sau đây gọi là các Nước ký kết):

Công nhận rằng, để phát triển toàndiện và hài hòa nhân cách của mình, trẻ em cần lớn lên trong môi trường gia đình,trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và cảm thông;

Công nhận rằng, mỗi Nước ký kết phảitiến hành các biện pháp thích hợp để trẻ em có thể được chăm sóc trong gia đìnhgốc của mình;

Công nhận rằng, vấn đề nuôi con nuôinước ngoài có lợi là đem lại một gia đình lâu dài cho những trẻ em không tìmđược một gia đình thích hợp tại nước gốc của mình;

Tin tưởngvào sự cần thiết phải ápdụng những biện pháp nhằm bảo đảm việc nuôi con nuôi nước ngoài được thực hiện vìlợi ích tốt nhất của trẻ em, tôn trọng các quyền cơ bản của trẻ em và để ngănchặn việc dụ dỗ, bán hoặc buôn bán trẻ em;

Công nhận rằng, tại Canada, vấn đề nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Tỉnh bang và lãnh thổ;

Mong muốnthiết lập những quy địnhchung vì mục đích này, có tính đến hai chế độ pháp luật của Canada và các nguyêntắc được công nhận trong các văn kiện pháp lý quốc tế, đặc biệt là Công ước củaLiên hợp quốc về quyền trẻ em được thông qua ngày 20 tháng 11 năm 1989;

Đã thỏa thuận như sau:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của Hiệp định

Mục đích của Hiệp định này là:

a) Thiết lập những bảo đảm để việc nuôi con nuôinước ngoài được diễn ra vì lợi ích tốt nhất của trẻ em và tôn trọng các quyền cơbản của trẻ em được công nhận trong luật pháp quốc tế;

b) Thiết lập một hệ thống hợp tác giữa các Nước kýkết để những bảo đảm trên được tôn trọng và để ngăn ngừa việc dụ dỗ, bán, hoặcbuôn bán trẻ em;

c) Bảo đảm sự công nhân việc nuôi con nuôi được tiếnhành theo Hiệp định này tại các Nước ký kết.

Điều 2. Các khái niệm

Đối với Canada, một Nhà nước liên bang, có các hệthống pháp luật khác nhau được áp dụng trong việc nhận con nuôi tại các Tỉnh bangvà lãnh thổ của mình:

a) Khi nói đến thường trú tại Canada có nghĩa là nói đến nơi thường trú hoặc nơi cư trú tại một Tỉnh bang hoặc lãnh thổ của Canada;

b) Khi nói đến pháp luật của Canada có nghĩa là nói đến pháp luật đang có hiệu lực tại Tỉnh bang hoặc lãnh thổ có liên quan của Canada;

c) Khi nói đến cơ quan có thẩm quyền hay cơ quancông quyền của Canada có nghĩa là nói đến cơ quan nhà nước liên bang, Tỉnh banghoặc lãnh thổ, hoặc bất cứ cơ quan nào khác, được phép hoạt động trong lĩnh vựcnuôi con nuôi nước ngoài tại Tỉnh bang hoặc lãnh thổ có liên quan của Canada;

d) Khi nói đến các cơ quan, tổ chức được chỉ địnhcủa Canada có nghĩa là nói đến các cơ quan, tổ chức được chỉ định tại Tỉnh banghoặc lãnh thổ có liên quan của Canada.

Điều 3. Phạmvi áp dụng của Hiệp định

Hiệp định này được áp dụng đối với trường hợp trẻem thường trú tại một Nước ký kết (“Nước gốc”) đã, đang, hoặc sẽ được chuyểnđến Nước ký kết kia (“Nước nhận”) hoặc sau khi đã được một cặp hôn phối hay mộtngười thường trú ở Nước nhận nhận làm con nuôi tại Nước nhận hoặc Nước gốc. Trẻem phải đáp ứng các điều kiện để được nhận làm con nuôi theo Điều 8 của Hiệpđịnh này.

Điều 4. Bảo vệ trẻ em

1. Các Nước ký kết phải áp dụng các biện pháp phùhợp với pháp luật và các quy định của mình để ngăn ngừa việc dụ dỗ, bắt cóc,khai thác tình dục, bán hoặc buôn bán trẻ em với mục đích nuôi con nuôi.

2. Các cơ quan Trung ương được chỉ định phải trựctiếp hoặc thông qua các cơ quan công quyền áp dụng mọi biện pháp thích hợp đểngăn ngừa những khoản trục lợi về tài chính hoặc những khoản trục lợi khác liênquan đến việc xin nhận con nuôi và ngăn chặn tất cả những vụ việc trái với mụcđích của Hiệp định này.

Điều 5. Ngôn ngữ liên hệ

Các cơ quan Trung ương của các Nước ký kết sẽ liênhệ với nhau bằng một ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ chính thức của Nước gốc của trẻ emhoặc bằng một ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ chính thức của Nước nhận, nếu cần thiết,một bản dịch ra một ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ chính thức của Nước gốc phải đượcđính kèm theo.

Chương 2:

CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH

Điều 6. Cơ quan Trung ương

1. Các Nước ký kết sẽ chỉ định các Cơ quan Trungương để thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Hiệp định này đã được giao chocác cơ quan đó. Đối với Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Cơ quan Trung ươngđược chỉ định là Cục con nuôi quốc tế thuộc Bộ tư pháp. Đối với Canada, một Nhànước liên bang, Canada sẽ chỉ định cả Cơ quan Trung ương ở cấp liên bang và Cơquan Trung ương ở mỗi Tỉnh bang và lãnh thổ mà Hiệp định này sẽ được áp dụng.Các cơ quan Trung ương được chỉ định này của Canada sẽ được thông báo cho Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam bằng công hàm ngoại giao.

2. Trong khi thi hành Hiệp định này, các Cơ quanTrung ương của các Nước ký kết có thể yêu cầu sự hỗ trợ của các cơ quan có thẩmquyền liên quan của mỗi Nước ký kết, hoặc của các cơ quan, tổ chức được chỉ địnhmà đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động để hỗ trợ việc xin nhậnnuôi con nuôi theo pháp luật của các Nước ký kết.

Điều 7. Các cơ quan, tổ chức được chỉ định

1. Cơ quan, tổ chức được chỉ định sẽ chỉ theo đuổicác mục tiêu phi lợi nhuận theo những điều kiện và trong giới hạn được các cơquan có thẩm quyền của nước chỉ định đặt ra.

2. Cơ quan, tổ chức được chỉ định ở Nước ký kết kiakhi cơ quan có thẩm quyền của cả hai Nước ký kết cho phép.

Chương 3:

PHÁP LUẬT ÁP DỤNG VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔICON NUÔI

Điều 8. Xác định khả năng được nhận làm con nuôicủa trẻ em

Việc nuôi con nuôi trong phạm vi Hiệp định này chỉđược thực hiện khi các cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc đã xác định rằng trẻem có đủ khả năng làm con nuôi theo pháp luật hiện hành của mình.

Điều 9. Xác định điều kiện đối với người xin nhậncon nuôi

Việc nhận con nuôi trong phạm vi Hiệp định này sẽchỉ được thực hiện khi các cơ quan thẩm quyền của các Nước ký kết đã xác địnhrằng cha mẹ nuôi có đủ điều kiện và phù hợp để nhận con nuôi.

Điều 10. Cho phép trẻ em được nhận làm con nuôinhập cảnh và thường trú tại Nước nhận

Việc nhận nuôi con nuôi theo Hiệp định này sẽ chỉđược thực hiện khi các cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận đã xác định là trẻem được hoặc sẽ được phép nhập cảnh và thường trú tại Nước nhận.

Điều 11. Công nhận việc nuôi con nuôi

Căn cứ vào pháp luật và các quy định của Nước nhận,một Nước ký kết chỉ có thể từ chối công nhận việc nuôi con nuôi, nếu việc nuôicon nuôi trái rõ ràng với chính sách công, có tính đến lợi ích tốt nhất của trẻem.

Điều 12. Hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi

1. Những hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi đãđược hoàn tất phù hợp với các quy định của Hiệp định này sẽ giống như những hệquả pháp lý phát sinh từ việc nuôi con nuôi được thực hiện trong phạm vi tài pháncủa Nước nhận.

2. Những hệ quả pháp lý nói trên sẽ phát sinh kểtừ khi có tuyên bố về việc nuôi con nuôi.

3. Trong Hiệp định này, thuật ngữ “pháp luật” cónghĩa là pháp luật đang có hiệu lực tại một Nước và không bị chi phối bởi các quyđịnh về xung đột pháp luật.

Chương 4:

HỢP TÁC

Điều 13. Các nghĩa vụ hợp tác nhằm bảo vệ trẻem

1. Các Nước ký kết sẽ tiến hành các biện pháp phùhợp để bảo vệ trẻ em được nhận làm con nuôi theo Hiệp định này.

2. Các Nước ký kết sẽ bảo đảm rằng trẻ em được côngnhận làm con nuôi tại Nước nhận được hưởng các quyền tương đương với các quyềnphát sinh từ việc nuôi con nuôi tại Nước nhận. Khi có quốc tịch của Nước nhận,trẻ em được nhận làm con nuôi có các quyền và lợi ích được quy định cho trẻ emlà công dân của Nước nhận.

3. Các Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết sẽthông báo cho nhau về quá trình cho nhận con nuôi và các biện pháp được tiến hànhđể hoàn tất quá trình đó.

Điều 14. Trao đổi thông tin

1. Các Cơ quan Trung ương phải thông báo cho nhauvề việc thực thi Hiệp định này và danh tích của các cơ quan, tổ chức được chỉđịnh, cũng như việc tiến hành các biện pháp để giải quyết những khó khăn có thểphát sinh trong quá trình thi hành Hiệp định. Khi một cơ quan có thẩm quyền thấyrằng quy định của Hiệp định này đã không được tôn trọng hoặc có thể sẽ khôngđược tôn trọng thì phải thông báo ngay cho Cơ quan Trung ương của nước mình. Cơquan Trung ương sẽ có trách nhiệm bảo đảm rằng các biện pháp khắc phục thíchhợp được tiến hành.

2. Mọi dữ kiện cá nhân được thu thập hoặc chuyểngiao theo Hiệp định này sẽ chỉ được sử dụng vào những mục đích của việc thu thậphay chuyển giao đó, hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

Điều 15. Hỗ trợ thi hành Hiệp định

1. Các Nước ký kết có thể, theo khả năng của mình,hợp tác và hỗ trợ nhau trong việc đào tạo và trợ giúp kỹ thuật liên quan đếncác vấn đề nuôi con nuôi nước ngoài.

2. Các Nước ký kết cũng sẽ trao đổi thông tin liênquan đến kinh nghiệm của mình trong lĩnh vực nuôi con nuôi nước ngoài.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Mỗi Nước ký kết phải thông báo cho Nước ký kếtkia bằng công hàm ngoại giao về việc các yêu cầu pháp luật nước mình để Hiệpđịnh có hiệu lực đã được đáp ứng. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau ba mươi ngàykể từ ngày nhận được văn bản thông báo cuối cùng về việc đã hoàn tất các thủtục pháp lý theo yêu cầu của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Canada.

2. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các Tỉnhbang, lãnh thổ của Canada có thể ký các Thỏa thuận về vấn đề liên quan của Hiệpđịnh này thuộc quyền tài phán của các tỉnh bang và lãnh thổ.

3. Phụ lục kèm theo Hiệp định này sẽ bao gồm danhsách tên các Tỉnh bang và lãnh thổ, như đã thỏa thuận giữa Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và Canada, đã quyết định đàm phán các Thỏa thuận, như đã nêu khoản2, và ngày có hiệu lực của các Thỏa thuận này. Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam và Canada có thể thỏa thuận sửa đổi danh sách trên.

4. Hiệp định này có giá trị trong năm năm kể từ ngàycó hiệu lực thi hành. Sau đó Hiệp định sẽ tiếp tục có hiệu lực trong giai đoạnnăm năm tiếp theo. Hiệp định sẽ được mặc nhiên gia hạn trừ khi sáu tháng trướckhi kết thúc mỗi giai đoạn, Nước ký kết này gửi văn bản thông báo cho Nước kýkết kia về ý định chấm dứt Hiệp định.

5. Mỗi Nước ký kết có thể chấm dứt Hiệp định nàyvào bất cứ thời điểm nào bằng cách thông báo cho Nước ký kết kia về việc chấm dứtđó. Hiệp định sẽ chấm dứt sau sáu tháng kể từ ngày thông báo.

6. Việc hết hiệu lực hoặc quyết định chấm dứt Hiệpđịnh này nêu tại các khoản 4 và 5 nói trên sẽ không ảnh hưởng đến sự hoàn tấtviệc xin nhận con nuôi đang được tiến hành tại thời điểm thông báo chấm dứt đượcđưa ra, miễn là việc xin nhận nuôi con nuôi đáp ứng pháp luật của cả hai Nướcký kết. Việc xin nhận con nuôi thuộc loại này sẽ được quyết định bởi sự đồngthuận của các Nước ký kết. Không vụ việc xin nhận con nuôi mới nào được bắt đầusau khi thông báo chấm dứt đã được đưa ra theo Điều 16.5.

Điều 17. Sửa đổi Hiệp định

Hiệp định này có thể được các Nước ký kết đồng thỏathuận sửa đổi. Việc sửa đổi như vậy được tiến hành bằng cách trao đổi công hàmngoại giao giữa các Nước và sẽ có hiệu lực vào ngày có công hàm thứ hai.

Điều 18. Quan hệ giữa Hiệp định này và Công ướcLa Hay về Bảo vệ trẻ em và Hợp tác trong lĩnh vực Nuôi con nuôi nước ngoài

Hiệp định này sẽ chấm dứt hiệu lực khi Công ước LaHay về Bảo vệ trẻ em và Hợp tác trong lĩnh vực Nuôi con nuôi nước ngoài ngày 29tháng 5 năm 1993 có hiệu lực giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Canada.

Chứng thực rằng những người ký tên dưới đây,được Nhà nước của học ủy quyền đầy đủ, đã ký Hiệp định này.

Làm thành hai bản, tại Ôt-ta-oa, ngày 27 tháng 6năm 2005, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Pháp; các văn bản có giá trịnhư nhau./.

THAY MẶT CANADA
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Pierre.S.Pettigrew

THAY MẶT CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP


Uông Chu Lưu

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?

6. Hiệp định Hợp tác về nuôi con nuôi giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Thụy Sỹ

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC VỀ NUÔI CON NUÔI GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN BANG THỤY SỸ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên bang Thụy Sỹ (dưới đây được gọi là các Nước ký kết),

Thừa nhận rằng, để phát triển hài hòa nhân cách của mình, trẻ em phải được lớn lên trong môi trường gia đình, trong bầu không khí hạnh phúc, tình thương yêu và sự cảm thông;

Thừa nhận rằng, mỗi Nước ký kết phải có các biện pháp thích hợp bảo đảm cho trẻ em được lớn lên trong môi trường gia đình và bảo đảm gia đình thay thế đối với trẻ em không có môi trường gia đình;

Thừa nhận rằng, việc nuôi con nuôi quốc tế là biện pháp phù hợp tạo cho trẻ em một gia đình ổn định trong trường hợp không tìm được gia đình thích hợp cho trẻ em ngay tại nước gốc của mình;

Thừa nhận rằng, trẻ em được nhận làm con nuôi theo Hiệp định này phải được hưởng trên lãnh thổ của mỗi Nước ký kết đầy đủ các quyền và lợi ích mà trẻ em là công dân hoặc thường trú trên lãnh thổ của Nước ký kết được hưởng;

Đã quyết định ký kết hiệp định này.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Hiệp định này nhằm thiết lập cơ chế hợp tác về nuôi con nuôi quốc tế giữa hai Nước ký kết để đảm bảo hoạt động nuôi con nuôi quốc tế được thực hiện vì quyền lợi tốt nhất của trẻ em.

Hiệp định này áp dụng đối với trẻ em thường trú tại một Nước ký kết (Nước gốc) đã, đang hoặc phải đưa về một Nước ký kết khác (Nước nhận) sau khi được một người hoặc một cặp vợ chồng thường trú tại Nước nhận hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi tại Nước gốc, hoặc để nhận nuôi con nuôi tại Nước nhận hoặc Nước gốc.

2. Hiệp định chỉ áp dụng đối với việc nuôi con nuôi làm phát sinh quan hệ cha mẹ và con.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng đối với việc nuôi con nuôi

Các Nước ký kết cam kết hợp tác nhằm bảo đảm việc trẻ em thường trú trên lãnh thổ của Nước gốc được những người thường trú trên lãnh thổ của Nước nhận nhận làm con nuôi là sự thể hiện của ý chí tự nguyện, trong tinh thần nhân đạo phù hợp với các quy định pháp luật của mỗi Nước ký kết và Công ước Liên Hợp Quốc ngày 20 tháng 11 năm 1989 về quyền trẻ em, nhằm bảo đảm lợi ích cao nhất của trẻ em.

Điều 3. Bảo vệ trẻ em

1. Các Nước ký kết tiến hành những biện pháp phù hợp với pháp luật của nước mình để phòng ngừa và xử lý các hành vi lợi dụng việc nuôi con nuôi nhằm mục đích bóc lột lao động trẻ em, xâm phạm tình dục trẻ em, bắt cóc trẻ em, đánh tráo, mua bán trẻ em dưới lý do cho làm con nuôi cũng như là khoản thu lợi bất chính từ việc nuôi con nuôi và các hành vi khác xâm phạm quyền và lợi ích của trẻ em.

Không ai được hưởng các khoản thu lợi bất chính trong việc tiến hành các hoạt động liên quan đến việc nuôi con nuôi quốc tế. Chỉ các chi phí tiền công hợp lý mới được các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác thu.

2. Trên tinh thần nhân đạo và với mục đích bảo vệ trẻ em, các Nước ký kết tạo những điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích việc nhận làm con nuôi trẻ em mồ côi, bị bệnh, tàn tật hoặc có anh chị em ruột đã được nhận làm con nuôi.

Điều 4. Miễn hợp pháp hóa

Các giấy tờ và tài liệu được các cơ quan có thẩm quyền của một Nước ký kết lập hoặc chứng thực nhằm mục đích sử dụng trong thủ tục nhận con nuôi theo quy định của Hiệp định này được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 5. Ngôn ngữ và chi phí liên hệ

Để thực hiện Hiệp định này, các Cơ quan Trung ương liên hệ với nhau bằng tiếng Pháp. Mỗi Nước ký kết chịu chi phí liên hệ phát sinh trên lãnh thổ của nước mình.

Chương 2:

CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC THAM GIA THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH

Điều 6. Cơ quan Trung ương

Được chỉ định là Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết nhằm thực hiện Hiệp định này:

Về phía Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Cục Con nuôi quốc tế thuộc Bộ Tư pháp;

Về phía Liên bang Thụy Sỹ là Cơ quan Bảo vệ trẻ em quốc tế thuộc Bộ Tư pháp và Cảnh sát liên bang.

Điều 7. Hỗ trợ nhằm thực hiện Hiệp định

Nhằm thực hiện Hiệp định này, Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết có thể yêu cầu sự hỗ trợ của các cơ quan có thẩm quyền khác của nước mình, cũng như của các tổ chức được cấp phép trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo pháp luật trong nước.

Điều 8. Tổ chức được cấp phép

1. Tổ chức hoạt động theo pháp luật của Nước nhận, sau khi nhận được Giấy phép của Nước gốc, được phép tiến hành các hoạt động nhân đạo và phi lợi nhuận trên lãnh thổ của Nước gốc nhằm hỗ trợ người xin con nuôi thường trú trên lãnh thổ của Nước nhận trong các thủ tục nhận trẻ em thường trú trên lãnh thổ của Nước gốc làm con nuôi theo các quy định của Hiệp định này.

2. Để được cấp phép hoạt động, tổ chức phải tuân thủ tất cả các điều kiện theo quy định pháp luật của hai Nước ký kết. Trong khả năng của mình, tổ chức hỗ trợ các dự án nhân đạo liên quan đến việc nuôi con nuôi.

3. Các quyền và nghĩa vụ của tổ chức được cấp phép hoạt động, trên lãnh thổ của Nước gốc được quy định theo pháp luật của Nước gốc.

Chương 3:

PHÁP LUẬT ÁP DỤNG, THẨM QUYỀN VÀ SỰ CÔNG NHẬN

Điều 9. Điều kiện đối với trẻ em được nhận làm con nuôi

Các điều kiện để trẻ em có thể được nhận làm con nuôi tuân theo pháp luật của Nước gốc và theo Điều 17 của Hiệp định này.

Việc xác định cá nhân và tổ chức có quyền đồng ý cho trẻ em làm con nuôi, cũng như những hình thức của sự đồng ý đó, tuân theo pháp luật của Nước gốc.

Điều 10. Điều kiện đối với người xin con nuôi

Người xin con nuôi phải tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Nước nhận và Nước gốc.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định việc nuôi con nuôi

Quyết định cho trẻ em làm con nuôi thuộc thẩm quyền của các cơ quan của Nước gốc.

Điều 12. Công nhận quyết định nuôi con nuôi

Quyết định về nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền của Nước gốc phù hợp với pháp luật của Nước gốc và với Hiệp định này được đương nhiên công nhận trên lãnh thổ của Nước nhận, nếu Cơ quan Trung ương Nước gốc hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc nhận trẻ em làm con nuôi phù hợp với Điều 19 của Hiệp định này.

Việc công nhận quyết định nuôi con nuôi chỉ bị từ chối tại Nước nhận nếu như việc nhận nuôi con nuôi trái với trật tự công cộng, có tính đến lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 13. Hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi

Những hệ quả pháp lý của việc nuôi con nuôi tiến hành theo Hiệp định này được xác định theo pháp luật của Nước ký kết nơi hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi.

Chương 4:

THỦ TỤC NHẬN NUÔI CON NUÔI

Điều 14. Hồ sơ xin nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người xin con nuôi phải tuân theo pháp luật của cả Nước nhận và Nước gốc, có xác nhận của Cơ quan Trung ương của Nước nhận theo quy định tại Điều 15 của Hiệp định này.

2. Bản dịch sang ngôn ngữ của Nước gốc phải được đính kèm theo hồ sơ xin nhận con nuôi; chi phí dịch do người xin con nuôi chịu.

Điều 15. Trách nhiệm của Cơ quan Trung ương Nước nhận

Cơ quan Trung ương của Nước nhận bảo đảm rằng:

a) Người xin con nuôi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết để nhận trẻ em làm con nuôi như đã quy định tại Điều 10 của Hiệp định này;

b) Người xin con nuôi đã có các thông tin và sự chuẩn bị cần thiết cho việc nhận con nuôi, nhất là các thông tin liên quan đến môi trường gia đình và xã hội của trẻ em;

c) Trẻ em được phép nhập cảnh và thường trú trên lãnh thổ của Nước nhận.

Điều 16. Gửi hồ sơ xin nhận con nuôi

Cơ quan Trung ương của Nước nhận hoặc tổ chức được cấp phép chuyển cho Cơ quan Trung ương của Nước gốc hồ sơ cha mẹ nôi kèm theo công hàm bao gồm các thông tin sau:

a) Họ và tên, ngày sinh, giới tính, số hộ chiếu hoặc thẻ căn cước, nơi thường trú, nghề nghiệp, địa chỉ;

b) Khả năng bảo đảm việc nuôi con nuôi (điều kiện kinh tế, thu nhập hàng năm, hoàn cảnh nhân thân, gia đình, báo cáo sức khỏe và tâm lý, môi trường xã hội);

c) Lý do xin nhận con nuôi;

d) Các đặc điểm về trẻ em mà họ có khả năng nhận làm con nuôi.

Điều 17. Trách nhiệm của Cơ quan Trung ương Nước gốc

Cơ quan Trung ương Nước gốc bảo đảm rằng:

a) Trẻ em được giới thiệu làm con nuôi là trẻ em thuộc diện được cho làm con nuôi theo pháp luật của Nước gốc;

b) Sau khi xem xét những khả năng nuôi dưỡng trẻ em trong nước, việc nuôi con nuôi quốc tế là giải pháp phù hợp nhất với quyền lợi của trẻ em;

c) Đã có sự đồng ý rõ ràng cho trẻ em làm con nuôi bằng văn bản của các cá nhân hoặc tổ chức có quyền cho trẻ em làm con nuôi, kể cả sự đồng ý làm con nuôi của trẻ em đó khi trẻ em đạt đến độ tuổi mà pháp luật quy định phải có sự đồng ý của trẻ em;

d) Những cá nhân hoặc tổ chức được quy định tại điểm c của Điều này phải được thông tin đầy đủ về các hình thức nuôi con nuôi theo pháp luật của Nước nhận, đặc biệt về những hệ quả pháp lý của các hình thức nuôi con nuôi đó;

e) Sự đồng ý của người mẹ, nếu có thể có được, chỉ được đưa ra sau khi trẻ em được sinh ra;

f) Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi không kèm theo một khoản thu lợi bất chính nào.

Điều 18. Thủ tục giới thiệu trẻ em làm con nuôi

1. Cơ quan Trung ương của Nước gốc hoặc tổ chức được cấp phép chuyển cho Cơ quan Trung ương của Nước nhận một bản báo cáo về trẻ em được giới thiệu làm con nuôi bao gồm những thông tin sau:

a) Họ và tên, giới tính, ngày sinh, nơi cư trú;

b) Khả năng được cho làm con nuôi;

c) Hoàn cảnh nhân thân, gia đình, môi trường xã hội;

d) Tình trạng sức khỏe;

e) Các nhu cầu và sở thích đặc biệt của trẻ em, nếu có.

2. Quyết định giao trẻ em cho cha mẹ nuôi tương lai chỉ được đưa ra tại Nước gốc nếu như cơ quan có thẩm quyền tại Nước nhận chấp thuận việc xin nhận trẻ em làm con nuôi được tiếp tục và nếu như cơ quan đó đã có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ nuôi tương lai.

3. Không một liên hệ nào giữa người xin con nuôi và cha mẹ đẻ của trẻ em, hoặc các cá nhân hay tổ chức đang chăm sóc trẻ em được tiến hành trước khi các điều kiện quy định tại các Điều 15 và 17 của Hiệp định này được đáp ứng đầy đủ, trừ trường hợp nhận nuôi con nuôi trong gia đình hoặc nếu như các cơ quan có thẩm quyền của các Nước ký kết cho phép việc liên hệ đó.

Điều 19. Thủ tục giao nhận trẻ em

1. Việc giao nhận chính thức trẻ em được nhận làm con nuôi phải được tiến hành theo pháp luật của Nước gốc.

2. Cơ quan Trung ương Nước gốc xác nhận việc nhận trẻ em làm con nuôi đã được thực hiện phù hợp với pháp luật của Nước mình và của Hiệp định này.

3. Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em được nhận làm con nuôi xuất cảnh Nước gốc cũng như nhập cảnh và thường trú trên lãnh thổ của Nước nhận.

Điều 20. Hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi tại Nước nhận

Sau khi hoàn tất thủ tục nhận nuôi con nuôi theo pháp luật của Nước nhận, Cơ quan Trung ương hoặc tổ chức được cấp phép thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Trung ương của Nước gốc về việc hoàn tất thủ tục đó.

Chương 5:

HỢP TÁC

Điều 21. Hợp tác trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em

1. Các Nước ký kết cam kết tiến hành các biện pháp thích hợp nhằm bảo vệ trẻ em được nhận làm con nuôi phù hợp với các quy định của Hiệp định này.

2. Các Nước ký kết bảo đảm trẻ em thường trú tại một Nước ký kết được nhận làm con nuôi trên lãnh thổ của một Nước ký kết khác được bảo vệ và được hưởng các quyền mà nước đó dành cho trẻ em là công dân hoặc thường trú trên lãnh thổ của nước đó.

3. Khi việc nuôi dưỡng trẻ em trong một gia đình cha mẹ nuôi không còn phù hợp với quyền lợi tốt nhất của trẻ em, Cơ quan Trung ương của Nước nhận phải tiến hành ngay lập tức các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ trẻ em đó. Nước nhận theo dõi việc giao trẻ em đó vào một môi trường khác thuận lợi cho việc phát triển của trẻ em và thông báo cho Cơ quan Trung ương của Nước gốc.

4. Các Nước ký kết phải tiến hành các biện pháp thích hợp để đưa trẻ em quay trở lại Nước gốc của mình, nếu như biện pháp này là biện pháp cuối cùng bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Điều 22. Trao đổi thông tin

1. Cơ quan Trung ương của các Nước ký kết trao đổi các văn bản pháp lý về nuôi con nuôi, đặc biệt các văn bản liên quan đến các điều kiện cần thiết đối với người xin con nuôi, về các số liệu thống kê và các thông tin khác cần thiết cho việc nuôi con nuôi.

2. Các Cơ quan Trung ương này trao đổi với nhau về tiến độ thực hiện Hiệp định và đề ra các biện pháp cần thiết để giải quyết những khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện.

3. Theo yêu cầu của Cơ quan Trung ương Nước gốc và nhằm tuân thủ pháp luật của nước mình, tổ chức được cấp phép cam kết cung cấp cho Cơ quan Trung ương Nước gốc những thông tin về tình hình phát triển của trẻ em được nhận làm con nuôi. Cơ quan Trung ương Nước gốc cam kết giữ bí mật các thông tin đó theo quy định của pháp luật nước mình nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi tốt nhất của trẻ em. Cơ quan này có nghĩa vụ chỉ được sử dụng các thông tin trên phù hợp với mục đích đã nêu trong yêu cầu cung cấp thông tin.

Điều 23. Trợ giúp kỹ thuật nhằm thực hiện Hiệp định

Để thực hiện tốt Hiệp định này, các Nước ký kết cam kết trao đổi thông tin và các kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ trẻ em.

Điều 24. Nhóm công tác hỗn hợp

Để thực hiện tốt Hiệp định này, các Cơ quan Trung ương nhóm họp trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của một Cơ quan Trung ương.

Bằng thỏa thuận chung giữa các Nước ký kết và trong trường hợp cần thiết, đại diện của các tổ chức được cấp phép được phép tham dự, với tư cách quan sát viên, vào các phiên họp của nhóm công tác hỗn hợp.

Chương 6:

ĐIỀU KIỆN CUỐI CÙNG

Điều 25. Hiệu lực và thời hạn có hiệu lực

1. Hiệp định này phải được phê chuẩn theo pháp luật của các Nước ký kết và sẽ có hiệu lực vào ngày thứ 30 sau ngày trao đổi các văn kiện phê chuẩn.

2. Hiệp định này được ký kết cho thời hạn 5 năm và được mặc nhiên gia hạn mỗi lần 5 năm nếu trong thời hạn 6 tháng trước khi hết thời hạn có hiệu lực, không một Nước ký kết nào nhận được thông báo bằng văn bản của Nước ký kết kia về ý định chấm dứt Hiệp định này.

Điều 26. Bổ sung và sửa đổi

Hiệp định này có thể được bổ sung và sửa đổi theo thỏa thuận chung giữa các Nước ký kết.

Các đề nghị bổ sung sẽ được thông báo bằng con đường ngoại giao.

Hiệp định này sẽ được sửa đổi hoặc chấm dứt trong trường hợp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gia nhập Công ước La Hay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế.

Làm tại Hà Nội, ngày 20/12/2005 thành hai văn bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Pháp; cả hai văn bản đều có giá trị như nhau.

Để làm bằng, đại diện toàn quyền của các Nước ký kết đã ký Hiệp định này và đã đóng dấu lên Hiệp định./.

THAY MẶT LIÊN BANG THỤY SỸ
ĐẠI SỨ TẠI VIỆT NAM




Bénédict De Cerjat

THAY MẶT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP



Uông Chu Lưu

>> Xem thêm:  Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2020 ? Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?