Hiệp định khung

HIỆP ĐỊNH KHUNG

NGÀY 4 THÁNG 11 NĂM 2002VỀ HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN
GIỮA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á VÀ
CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

LỜI MỞ ĐẦU

Chúng tôi, những ngườiđứng đầu Chính phủ/Nhà nước các nước Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Cam-pu-chia,Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Liên bangMi-an-ma, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Xinh-ga-po, Vương quốc Thái Lan vàCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các nước thành viên của Hiệp hội các Quốcgia Đông Nam á (gọi chung là "ASEAN" hoặc "các nước thành viên ASEAN" hay gọiriêng từng nước là "nước thành viên ASEAN") và Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa("Trung Quốc"):

Nhắc lại quyết địnhcủa Hội nghị Cấp cao ASEAN-Trung Quốc được tổ chức ngày 6/11/2001 tại Ban-đaXê-ri Bê-ga-oan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam đã thông qua đề xuất về một Khuôn khổHợp tác Kinh tế và thành lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc ("KVMDTDASEAN-Trung Quốc") trong vòng mười năm với những đối xử đặc biệt và khác biệtvà linh hoạt cho các nước thành viên mới của ASEAN là Cam-pu-chia, Lào,Mi-an-ma và Việt Nam ("các nước thành viên mới của ASEAN") và với chương trìnhthu hoạch sớm, trong đó danh mục hàng hoá và dịch vụ sẽ được quyết định thôngqua tham vấn đôi bên;

Mong muốn ký kết mộtHiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ("Hiệp định này") giữa ASEAN vàTrung Quốc (gọi chung là "các Bên" hay gọi riêng để chỉ Trung Quốc hay một nướcthành viên ASEAN là "một Bên") hướng tới tương lai để thúc đẩy mối quan hệ kinhtế gần gũi hơn trong thế kỷ 21;

Mong muốn giảm thiểucác rào cản và liên kết kinh tế sâu hơn giữa các Bên; giảm chi phí, tăng thươngmại và đầu tư trong khu vực; tăng hiệu quả kinh tế; tạo ra một thị trường rộnglớn hơn với những cơ hội lớn hơn và quy mô kinh tế lớn hơn cho các doanh nghiệpcủa các Bên; và nâng cao tính hấp dẫn của các Bên đối với các nguồn vốn và tàinăng;

Tin tưởng rằng việcthành lập KVMDTD ASEAN-Trung Quốc sẽ tạo nên mối quan hệ đối tác giữa các Bên,và tạo ra một cơ chế quan trọng để củng cố hợp tác và hỗ trợ sự ổn định kinh tếở Đông á;

Công nhận vai trò vàsự đóng góp quan trọng của khối doanh nghiệp trong việc tăng cường thương mạivà đầu tư giữa các Bên và sự cần thiết phải thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợihơn nữa cho hợp tác và tận dụng các cơ hội kinh doanh lớn hơn do KVMDTDASEAN-Trung Quốc đem lại;

Thừa nhận trình độphát triển kinh tế khác nhau giữa các nước thành viên ASEAN và sự cần thiết cólinh hoạt, cụ thể là cần tạo thuận lợi để các nước thành viên mới của ASEANtăng cường tham gia vào hợp tác kinh tế ASEAN-Trung Quốc và mở rộng xuất khẩucủa mình, kể cả thông qua việc nâng cao nội lực, tính hiệu quả và khả năng cạnhtranh;

Khẳng định lại cácquyền, nghĩa vụ và các cam kết của các Bên trong Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), cũng như trong các hiệp định và thỏa thuận đaphương, khu vực và song phương khác;

Thừa nhận các thoảthuận thương mại khu vực có vai trò xúc tác đóng góp cho việc thúc đẩy tự dohoá khu vực và toàn cầu và là các khối kết cấu trong khung khổ hệ thống thươngmại đa phương:

Đã nhất trí như sau:

Điều 1

Mục tiêu

Mục tiêu của Hiệp định này là:

(a) Củng cố và tăng cường hợp tác kinh tế, thương mạivà đầu tư giữa các Bên;

(b) Tự do hoá từng bước và thúc đẩy thương mại hàng hoávà dịch vụ cũng như thiết lập mộtchế độ đầu tư thuận lợi, minh bạch và tự do;

(c) Tìm kiếm các lĩnh vực mới và xây dựng các biện phápphù hợp vì hợp tác kinh tế gần gũi hơn giữa các Bên; và

(d) Tạo thuận lợi cho các nước thành viên mới của ASEANhội nhập kinh tế hiệu quả hơn và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các Bên.

Điều 2

Các biện pháp hợp tác kinh tế toàn diện

Các Bên nhất trí khẩn trương đàm phán để thành lập KVMDTDASEAN-Trung Quốc trong vòng mười năm, và để củng cố và tăng cường hợp tác kinhtế thông qua:

(a) Loại bỏ dần các hàng rào thuế quan và phi quan thuếđối với cơ bản toàn bộ thương mại hàng hoá;

(b) Tự do hoá từng bước thương mại dịch vụ trong hầuhết các lĩnh vực;

(c) Thiết lập một chế độ đầu tư thông thoáng và có tínhcạnh tranh nhằm tạo thuận lợi và thúc đẩy đầu tư trong KVMDTD ASEAN-Trung Quốc;

(d) Dành đối xử đặc biệt và khác biệt và linh hoạt chocác nước thành viên mới của ASEAN;

(e) Dành linh hoạt cho các Bên trong đàm phán KVMDTDASEAN - Trung Quốc nhằm giải quyết những vấn đề nhạy cảm của mình trong lĩnhvực hàng hoá, dịch vụ và đầu tư, những linh hoạt này sẽ được đàm phán và nhấttrí dựa trên nguyên tắc có đi có lại và cùng có lợi;

(f) Xây dựng các biện pháp tạo thuận lợi thương mại vàđầu tư có hiệu quả, bao gồm nhưng không chỉ hạn chế trong các biện pháp đơngiản hoá các thủ tục hải quan và các thoả thuận công nhận lẫn nhau;

(g) Mở rộng hợp tác kinh tế trong các lĩnh vực sẽ đượccùng nhau thống nhất, góp phần làm sâu sắc hơn mối liên kết thương mại và đầutư giữa các Bên và hình thành các kế hoạch và chương trình hành động nhằm thựchiện các ngành/lĩnh vực hợp tác đã thoả thuận; và

(h) Thiết lập những cơ chế thích hợp nhằm mục đích thựchiện có hiệu quả Hiệp định này.

PHẦN 1

Điều 3

Thương mại hàng hoá

1. Ngoài Chương trình Thu hoạch sớm theo Điều 6của Hiệp định này, và nhằm đẩy nhanh việc mở rộng thương mại hàng hóa, các Bênnhất trí tiến hành đàm phán để loại bỏ thuế quan và các quy định hạn chế thươngmại đối với cơ bản toàn bộ thương mại hàng hóa giữa các Bên (ngoại trừ, trongtrường hợp cần thiết, những biện pháp được cho phép theo Điều XXIV (8)(b) củaHiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) của WTO).

2. Vì mục đích của Điều khoản này, các định nghĩa sauđây sẽ được áp dụng trừ khi ngữ cảnh có quy định khác:

(a) "ASEAN 6" để chỉ tới Brunây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,Phi-líp-pin, Xinh-ga-po và Thái Lan;

(b) "Thuế suất MFN áp dụng" sẽ bao gồm các mức thuế suấttrong hạn ngạch, và sẽ:

(i) Đối với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc(đến ngày 1/7/2003 đã làthành viên WTO), là mức thuế suất tương ứng áp dụng từ ngày 1/7/2003; và

(ii) Đối với các nước thành viên ASEAN (đến ngày 1/7/2003 chưa là thành viên WTO), làmức thuế suất áp dụng cho Trung Quốc từ ngày 1/7/2003.

(c) "các biện pháp phi quan thuế" sẽ bao gồm các hàngrào phi quan thuế.

3. Trong chương trình cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quancủa các Bên, các mức thuế suất đối với các mặt hàng được liệt kê, sẽ được giảmdần và, trong trường hợp có thể, xoá bỏ theo quy định của Điều khoản này.

4. Các mặt hàng nằm trong chương trình cắt giảm hoặcxóa bỏ thuế quan thuộc Điều khoản này gồm tất cả các mặt hàng, ngoại trừ cácmặt hàng trong Chương trình Thu hoạch sớm theo Điều khoản 6 của Hiệp định này,và được chia làm 2 Danh mục như sau:

(a) Danh mục thông thường: Các mặt hàng nằm trongDanh mục thông thường của một Bên, được chính Bên đó liệt kê, sẽ:

(i) Có mức thuế suất MFN áp dụng tương ứng giảm dầnhoặc xóa bỏ theo những lịch trình và thuế suất cụ thể (sẽ được các Bên cùngthỏa thuận) trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2005 đến 2010 đối với ASEAN 6 vàTrung Quốc, và đối với các nước thành viên mới của ASEAN, khoảng thời gian nàylà từ ngày 1/1/2005 tới 2015 với mức thuế khởi điểm cao hơn và lịch trình cắtgiảm khác biệt; và

(ii) Đối với các thuế suất đã được cắt giảm nhưng chưađược xóa bỏ theo đoạn 4(a)(i) nói trên, sẽ được xóa bỏ dần theo những khungthời gian được thỏa thuận giữa các Bên.

(b) Danh mục nhạy cảm: Các mặt hàng nằm trongDanh mục nhạy cảm của một Bên, được chính bên đó liệt kê, sẽ:

(i) Có mức thuế suất MFN áp dụng tương ứng cắtgiảm xuống mức thuế suất cuối cùng và thời điểm thực hiện cuối cùng do các bêncùng thống nhất; và

(ii) Trong trường hợp có thể, có mức thuế suất MFN ápdụng tương ứng được xóa bỏ dần theo những khung thời gian do các Bên cùng thốngnhất.

5. Số lượng các mặt hàng thuộc Danh mục nhạy cảm đượcgiới hạn bởi mức trần tối đa do các Bên cùng thống nhất.

6. Những cam kết mà các Bên đưa ra theo Điều khoản nàyvà Điều 6 của Hiệp định này phải tuân thủ các yêu cầu của WTO về xóa bỏ thuếquan đối với cơ bản toàn bộ thương mại giữa các Bên.

7. Các mức thuế cụ thể được các Bên thống nhất theoĐiều khoản này sẽ chỉ là mức giới hạn hoặc khung thuế áp dụng của các Bên ở nămthực hiện cụ thể và không ngăn cản bất cứ Bên nào đẩy nhanh việc cắt giảm hoặcxóa bỏ thuế quan nếu Bên đó muốn.

8. Các cuộc đàm phán giữa các Bên để thành lập KVMDTDASEAN-Trung Quốc về thương mại hàng hóa cũng sẽ bao gồm, nhưng không giới hạn ởnhững nội dung sau:

(a) Những quy tắc chi tiết khác điều chỉnh chương trìnhcắt giảm hoặc xoá bỏ thuế đối với Danh mục thông thường và Danh mục nhạy cảmcũng như những vấn đề liên quan khác, trong đó có nguyên tắc điều chỉnh các camkết có đi có lại, chưa được quy định trong những đoạn trước của Điều khoản này;

(b) Quy tắc xuất xứ;

(c) Việc xử lý các mức thuế ngoài hạn ngạch;

(d) Việc sửa đổi các cam kết của một Bên trong hiệpđịnh về thương mại hàng hóa trên cơ sở Điều XXVIII của GATT;

(e) Các biện pháp phi quan thuế áp dụng với bất cứ mặthàng nào được điều chỉnh bởi Điều khoản này hoặc Điều 6 của Hiệp định này, baogồm nhưng không chỉ giới hạn ở các hạn chế định lượng hoặc cấm nhập khẩu bất cứmặt hàng nào hoặc cấm xuất khẩu hoặc bán để phục vụ xuất khẩu đối với bất cứmặt hàng nào, cũng như những biện pháp vệ sinh dịch tễ không biện minh được vềmặt khoa học và những hàng rào kỹ thuật đối với thương mại;

(f) Các biện pháp tự vệ trên cơ sở các nguyên tắc củaGATT, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những yếu tố sau: tính minh bạch, phạmvi, các tiêu chí khách quan để dẫn đến hành động, kể cả khái niệm về thiệt hạinghiêm trọng hoặc đe doạ thiệt hại nghiêm trọng và tính chất tạm thời;

(g) Các quy tắc về trợ cấp và các biện pháp đối khángvà biện pháp chống phá giá theo các quy định hiện hành của GATT; và

(h) Thuận lợi hoá và thúc đẩy việc bảo vệ hiệu quả vàthỏa đáng quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại dựa trên những quy địnhcủa WTO, Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và những quy định liên quankhác.

Điều 4

Thương mại dịch vụ

Nhằm thúc đẩy việc mở rộng thương mại dịch vụ, các Bên nhấttrí tiến hành đàm phán để từng bước tự do hoá thương mại dịch vụ với phần lớncác lĩnh vực. Các cuộc đàm phán này phải được định hướng nhằm:

(a) Xoá bỏ từng bước về cơ bản toàn bộ các phân biệtđối xử giữa các Bên và/hoặc ngăn cấm việc đưa ra thêm các biện pháp phân biệtđối xử mới hoặc có tính phân biệt đối xử cao hơn liên quan đến thương mại dịchvụ giữa các Bên, ngoại trừ những biện pháp được cho phép theo Điều V(1)(b) củaHiệp định chung về thương mại dịch vụ của WTO (GATS);

(b) Mở rộng mức độ và phạm vi tự do hoá thương mại dịchvụ hơn những cam kết của các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc theo GATS; và

(c) Tăng cường hợp tác dịch vụ giữa các Bên nhằm nângcao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, cũng như nhằm đa dạng hoá việc cung cấp vàphân phối dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ tương ứng của các Bên.

Điều 5

Đầu tư

Để thúc đẩy đầu tư và tạo ra một chế độ đầu tư tự do, thuậnlợi, minh bạch và cạnh tranh, các Bên nhất trí:

(a) Tiến hành đàm phán nhằm tự do hoá từng bước chế độđầu tư;

(b) Tăng cường hợp tác đầu tư và cải thiện tính minhbạch các luật lệ và quy định đầu tư; và

(c) Bảo hộ đầu tư.

Điều 6

Thu hoạch sớm

1. Nhằm thúc đẩy việc thực thi Hiệp định này, các Bên đồng ýthực hiện Chương trình Thu hoạch sớm (là phần không thể tách rời của KVMDTDASEAN-Trung Quốc) đối với các sản phẩm được đề cập tại khoản 3(a) dưới đây vàChương trình Thu hoạch sớm này sẽ bắt đầu và kết thúc theo khung thời gian quyđịnh tại Điều khoản này.

2. Vì mục đích của Điều khoản này, các định nghĩa sau đây sẽđược áp dụng trừ khi ngữ cảnh có quy định khác:

(a) "ASEAN 6" để chỉ Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,Phi-líp-pin, Xinh-ga-po và Thái Lan;

(b) "Thuế suất MFN áp dụng" sẽ bao gồm các mức thuếsuất trong hạn ngạch, và sẽ:

(i) Đối với các nước thành viên ASEAN và Trung Quốc(đến ngày 1/7/2003 đã là thành viên WTO), là mức thuế suất MFN tương ứng ápdụng từ ngày 1/7/2003; và

(ii) Đối với các nước thành viên ASEAN (đến ngày1/7/2003 chưa là thành viên WTO), là mức thuế suất áp dụng cho Trung Quốc từngày 1/7/2003.

3. Phạm vi sản phẩm, việc cắt giảm và xóa bỏ thuế quan,khung thời gian thực hiện, quy tắc xuất xứ, các biện pháp khẩn cấp và điềuchỉnh thương mại áp dụng cho Chương trình Thu hoạch sớm được quy định như sau:

(a) Phạm vi sản phẩm

(i) Tất cả các mặt hàng ở cấp độ 8/9 số (Mã HS) thuộccác chương sau đây sẽ nằm trong Chương trình Thu hoạch sớm, ngoại trừ những mặthàng được một Bên đưa vào Danh mục Loại trừ như nêu tại Phụ lục 1 củaHiệp định này, khi đó những mặt hàng này sẽ được loại trừ cho Bên đó:

Chương

Mô tả

01

Động vật sống

02

Thịt và nội tạng động vật

03

04

Sữa và các sản phẩm từ sữa

05

Các sản phẩm khác từ động vật

06

Cây sống

07

Rau ăn được

08

Quả và hạt ăn được

(ii) Một Bên có các mặt hàng trong Danh mục Loại trừ,có thể sửa đổi Danh mục loại trừ bất cứ lúc nào để đưa một hoặc nhiều mặt hàngnày vào Chương trình Thu hoạch sớm.

(iii) Các mặt hàng cụ thể đề cập trong Phụ lục 2của Hiệp định này sẽ được điều chỉnh theo Chương trình Thu hoạch sớm và cácnhượng bộ về thuế sẽ chỉ áp dụng cho các Bên được xác định trong Phụ lục 2.Các Bên tham gia này phải dành các nhượng bộ về thuế đối với các mặt hàng đócho nhau.

(iv) Đối với các Bên chưa thể hoàn thành xác định cácdanh mục mặt hàng của Phục lục 1 hoặc Phụ lục 2, các danh mục mặthàng đó vẫn có thể được xây dựng trên cơ sở cùng thỏa thuận không muộn hơn ngày1/3/2003.

(b) Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan

(i) Tất cả các mặt hàng trong Chương trình Thu hoạchsớm sẽ được chia thành 3 nhóm mặt hàng để cắt giảm và xóa bỏ thuế quan, đượcxác định và thực hiện theo khung thời gian quy định trong Phụ lục 3 đối vớiHiệp định này. Điều khoản này không ngăn cản bất kỳ Bên nào đẩy nhanh cắt giảmvà xóa bỏ thuế quan nếu Bên đó muốn.

(ii) Tất cả các sản phẩm có mức thuế áp dụng MFN là 0%sẽ giữ nguyên ở mức 0%.

(iii) Nếu mức thuế thực hiện được giảm xuống 0% thì sẽgiữ nguyên ở mức 0%.

(iv) Một Bên sẽ được hưởng các nhượng bộ về thuế từ cácBên tham gia khác đối với một mặt hàng được đề cập theo khoản 3(a)(i) ở trênkhi mặt hàng cùng loại của Bên đó cũng nằm trong Chương trình Thu hoạch sớmtheo khoản 3(a)(i) ở trên.

(c) Quy tắc xuất xứ tạm thời

Quy tắc xuất xứ tạm thời áp dụng đối với các sản phẩm đềtrong Chương trình Thu hoạch sớm sẽ được đàm phán và hoàn thành trước tháng7/2003. Quy tắc xuất xứ tạm thời sẽ được bãi bỏ và thay thế bằng Quy tắc xuất xứđược các Bên đàm phán và thực hiện theo Điều 3(8)(b) của Hiệp định này.

(d) Ápdụng các quy định của WTO

Các quy định của WTO về sửa đổi cam kết, hành động tự vệ,các biện pháp khẩn cấp và các biện pháp điều chỉnh thương mại khác, kể cả chốngphá giá, các biện pháp trợ cấp và đối kháng, trong thời gian tạm thời, sẽ đượcáp dụng đối với các sản phẩm nằm trong Chương trình Thu hoạch sớm và sẽ đượcbãi bỏ và thay thế bằng các quy định liên quan được các Bên đàm phán và nhấttrí theo Điều 3(8) của Hiệp định này khi các quy định đó được thực hiện.

4. Ngoài Chương trình Thu hoạch sớm đối với thương mại hànghoá như đề cập trong các đoạn trước của Điều khoản này, các Bên sẽ xem xét khảnăng thực hiện Chương trình Thu hoạch sớm đối với thương mại dịch vụ vào đầu năm2003.

5. Nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các Bên, các hoạt độngnêu tại Phụ lục 4 của Hiệp định này sẽ được cam kết hoặc thực hiện nhanh chóng,tuỳ trường hợp cụ thể.

PHẦN 2

Điều 7

Các lĩnh vực hợp tác kinh tế khác

1. Các Bên nhất trí tăng cường hợp tác trong 5 lĩnh vực ưutiên như sau:

(a) Nông nghiệp;

(b) Công nghệ thông tin và truyền thông;

(c) Phát triển nguồn nhân lực;

(d) Đầu tư; và

(e) Phát triển lưu vực sông Mêkông.

2. Các Bên sẽ mở rộng hợp tác sang các lĩnh vực khác, baogồm nhưng không chỉ giới hạn ở lĩnh vực ngân hàng, tài chính, du lịch, hợp táccông nghiệp, vận tải, viễn thông, quyền sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp vừa và nhỏ(SMEs), môi trường, công nghệ sinh học, hải sản, lâm nghiệp và các sản phẩm lâmnghiệp, khai khoáng, năng lượng và phát triển tiểu vùng.

3. Các biện pháp tăng cường hợp tác sẽ bao gồm, nhưng khôngchỉ giới hạn ở:

(a) Thúc đẩy và tạo thuận lợi cho thương mại hàng hoávà dịch vụ, và đầu tư như:

(i) Tiêu chuẩn và đánh giá hợp chuẩn;

(ii) Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại/các biện phápphi thuế quan; và

(iii) Hợp tác hải quan

(b) Tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpvừa và nhỏ (SMEs);

(c) Thúc đẩy thương mại điện tử;

(d) Xây dựng năng lực; và

(e) Chuyển giao công nghệ.

4. Các Bên đồng ý thực hiện các chương trình xâydựng năng lực và trợ giúp kỹ thuật, đặc biệt là dành cho các nước thành viênmới của ASEAN, nhằm giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế và mở rộng hoạt động thươngmại và đầu tư của các nước này với Trung Quốc.

PHẦN 3

Điều 8

Khung thời gian

1. Đối với thương mại hàng hoá, các cuộc đàm phán về hiệpđịnh cắt giảm và loại bỏ thuế quan và các vấn đề khác như quy định tại Điều 3của Hiệp định này sẽ bắt đầu vào đầu năm 2003 và kết thúc vào ngày 30/6/2004 đểthiết lập KVMDTD ASEAN - Trung Quốc đối với thương mại hàng hoá vào năm 2010đối với Bru-nây, Trung Quốc, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin,Xinh-ga-po và Thái Lan, và vào năm 2015 đối với các nước thành viên ASEAN mới.

2. Đàm phán xây dựng Quy tắc xuất xứ đối với thương mại hànghóa theo Điều 3 của Hiệp định này sẽ hoàn thành không muộn hơn tháng 12/2003.

3. Đối với thương mại dịch vụ và đầu tư, các cuộc đàmphán về các hiệp định tương ứng sẽ bắt đầu vào năm 2003 và kết thúc càng sớmcàng tốt để thực hiện theo khung thời gian sẽ được các Bên nhất trí: (a) cótính đến những ngành nhạy cảm của các Bên; và (b) dành đối xử đặc biệt và khácbiệt và linh hoạt cho các nước thành viên mới của ASEAN.

4. Đối với các lĩnh vực hợp tác kinh tế khác trong Phần 2của Hiệp định này, các Bên sẽ tiếp tục xây dựng dựa trên các chương trình đangcó hoặc các chương trình được nhất trí tại Điều 7 của Hiệp định này, phát triểncác chương trình hợp tác kinh tế mới và ký kết các thoả thuận về một số lĩnhvực hợp tác kinh tế khác. Các Bên sẽ triển khai nhanh chóng các hoạt động đểsớm thực hiện theo cách thức và tốc độ mà các Bên cùng chấp nhận. Các thỏathuận sẽ bao gồm cả khung thời gian thực hiện các cam kết đó.

Điều 9

Đối xử tối huệ quốc

Trung Quốc sẽ dành đối xử tối huệ quốc (MFN) phù hợpvới quy tắc và quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cho tất cả cácnước thành viên ASEAN chưa là thành viên WTO kể từ ngày ký kết Hiệp định này.

Điều 10

Các loại trừ chung

Với điều kiện các biện pháp sau không được áp dụng ở mức độtạo nên sự phân biệt đối xử tuỳ tiện hoặc vô lý giữa các Bên trong cùng điềukiện, hoặc hạn chế thương mại trá hình trong khuôn khổ KVMDTD ASEAN-Trung Quốc,không nội dung nào trong Hiệp định này ngăn cản bất cứ Bên nào đề ra và thôngqua các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia hoặc bảo vệ di sản văn hoá nghệthuật, lịch sử và khảo cổ hoặc các biện pháp khác được xem là cần thiết để bảovệ đạo đức xã hội, hoặc bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ con người, động vật hoặcthực vật.

Điều 11

Cơ chế giải quyết tranh chấp

1. Trong thời hạn một năm sau thời điểm Hiệp định nàycó hiệu lực, các Bên sẽ thiết lập cơ chế và các thủ tục giải quyết tranh chấpchính thức thích hợp nhằm thực hiện các mục tiêu của Hiệp định này.

2. Trong thời gian xây dựng cơ chế và các thủ tục giảiquyết tranh chấp chính thức theo quy định tại đoạn 1 trên đây, bất kỳ tranhchấp nào có liên quan tới việc giải thích, thực hiện hoặc áp dụng Hiệp định nàysẽ được giải quyết trên cơ sở thiện chí, thông qua việc tham vấn lẫn nhauvà/hoặc hoà giải.

Điều 12

Cơ cấu tổ chức đàm phán

1. Uỷ ban đàm phán Thương mại ASEAN - Trung Quốc (ASEAN – China TNC), đã được thành lập sẽ tiếp tục triển khai chương trình đàmphán được quy định trong Hiệp định này.

2. Các Bên có thể thành lập các cơ quan khác, nếu cần thiết,nhằm phối hợp và thực hiện các hoạt động hợp tác kinh tế theo quy định của Hiệpđịnh này.

3. Uỷ ban đàm phán Thương mại ASEAN - Trung Quốc và các cơquan được đề cập ở phần trên, sẽ báo cáo thường kỳ lên các Bộ trưởng kinh tếASEAN (AEM) và Bộ trưởng Bộ Ngoại thương và hợp tác kinh tế Trung Quốc (MOFTEC)thông qua cuộc họp của Các quan chức kinh tế cao cấp ASEAN (SEOM) và MOFTEC, vềtiến triển và các kết quả đàm phán.

4. Ban Thư ký ASEAN và MOFTEC cùng hỗ trợ công tác thư kýcần thiết cho Uỷ ban đàm phán Thương mại ASEAN - Trung Quốc bất cứ khi nào vàbất kể ở đâu.

Điều 13

Các điều khoản khác

1. Hiệp định này sẽ bao gồm các Phụ lục và nội dung kèmtheo, và tất cả các văn kiện pháp lý sẽ được nhất trí trong tương lai theo Hiệpđịnh này.

2. Ngoại trừ các điều quy định trong Hiệp định này, Hiệpđịnh này hoặc bất kỳ hành động nào được tiến hành trong khuôn khổ của Hiệp địnhnày, sẽ không ảnh hưởng hoặc làm mất đi quyền và nghĩa vụ của một Bên theo cácHiệp định hiện hành khác mà Bên đó là thành viên.

3. Các Bên sẽ nỗ lực không gia tăng các hạn chế hoặc cản trởcó thể làm ảnh hưởng tới việc thực hiện Hiệp định này.

Điều 14

Sửa đổi hiệp định

Các điều khoản của Hiệp định này có thể được sửa đổi thôngqua sự nhất trí bằng văn bản của các Bên.

Điều 15

Lưu chiểu

Đối với các nước thành viên ASEAN, Hiệp định này sẽ do TổngThư ký ASEAN lưu chiểu, Tổng Thư ký ASEAN sẽ gửi cho mỗi nước thành viên ASEANmột bản sao Hiệp định đã được chứng nhận.

Điều 16

Thời hạn hiệu lực

1. Hiệp định này sẽ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.

2. Các Bên cam kết sẽ hoàn thành các thủ tục nội bộ để phêchuẩn hoặc chấp thuận Hiệp định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2003.

3. Đối với những Bên không thể hoàn thành các thủ tục nội bộđể phê chuẩn hoặc chấp thuận Hiệp định này trước thời hạn ngày 01 tháng 7 năm2003, quyền và nghĩa vụ của Bên đó trong Hiệp định này sẽ bắt đầu khi hoànthành thủ tục nội bộ.

4. Sau khi hoàn thành thủ tục nội bộ để Hiệp định này cóhiệu lực, Bên đó sẽ thông báo cho các Bên khác bằng văn bản.

Trước sự chứng kiến, Chúng tôi đã ký Hiệp định Khung về Hợptác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam á và Cộng hòa Nhândân Trung Hoa.

Được làm tại Phnôm Pênh, ngày 4 tháng 11 năm 2002 thành haibản sao bằng Tiếng Anh.


PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG LOẠI TRỪ CỦA CÁC BÊN
KHÔNG THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH THU HOẠCH
SỚM THEO ĐIỀU 6(3)(A)(I)

A. Các bên sauđây đã hoàn thành đàm phán với từng bên và đạt được Danh mục loại trừ như sau:

1. ASEAN

(a) Bru-nây: Không loại trừ mặt hàng nào.

(b) Cam-pu-chia:

Số TT

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Cam-pu-chia)

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Trung Quốc)

1.

0103.92.00

-- Loại nặng 50 kg trở lên

Ngay sau khi ký kết Hiệp định này, Trung Quốc sẽ cung cấp mã HS và miêu tả mặt hàng tương thích với mã HS và miêu tả mặt hàng trong Cột thứu 2 của bảng này

2.

0207.11.00

-- Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

Như trên

3.

0207.12.00

-- Chưa chặt mảnh, ướp đông

Như trên

4.

0207.13.00

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh

Như trên

5.

0207.14.10

-- Cánh gà

Như trên

6.

0207.14.20

-- Đùi gà

Như trên

7.

0207.14.30

-- Gan gà

Như trên

8.

0207.14.90

-- Loại khác

Như trên

9.

0301.93.00

-- Cá chép

Như trên

10.

0702.00.00

-- Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh

Như trên

11.

0703.10.10

-- Hành

Như trên

12.

0703.20.00

-- Tỏi

Như trên

13.

0704.10.10

-- Hoa lơ

Như trên

14.

0704.10.20

-- Cải xanh

Như trên

15.

0704.90.10

-- Bắp cải

Như trên

16.

0704.90.90

-- Loại khác

Như trên

17.

0705.11.00

-- Rau diếp cuộn

Như trên

18.

0705.19.00

-- Loại khác

Như trên

19.

0706.10.10

-- Cà rốt

Như trên

20.

0706.10.20

-- Củ cải

Như trên

21.

0706.90.00

-- Loại khác

Như trên

22.

0708.20.00

-- Đậu hạt

Như trên

23.

0709.90.00

-- Loại khác

Như trên

24.

0801.19.00

-- Loại khác

Như trên

25.

0804.30.00

-- Dứa

Như trên

26.

0804.50.00

-- ổi, xoài, măng cụt

Như trên

27.

0805.10.00

-- Xoài

Như trên

28.

0807.11.00

-- Dưa hấu

Như trên

29.

0807.19.00

-- Loại khác

Như trên

30.

0801.90.20

-- Nhãn

Như trên

(c) In-đô-nê-xi-a: Không loại trừ mặt hàng nào[1].

(d) Mi-an-ma: Không loại trừ mặt hàng nào.

(e) Xinh-ga-po: Không loại trừ mặt hàng nào.

(f) Thái Lan: Không loại trừ mặt hàng nào.

(g) Việt Nam:

Số TT

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Việt Nam)

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Trung Quốc)

Gia cầm giống, gồm các loại gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, gà Nhật Bản

Gia cầm giống, gồm các loại gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, gà Nhật Bản

1.

010511900

- Loại không quá 185 g:

-- Gà:

--- Loại khác

010511900

- Loại không quá 185 g:

-- Gà:

--- Loại khác

2.

010592900

- Loại khác

-- Gà trọng lượng không quá 2000g:

--- Loại khác

01059290

- Loại khác

-- Gà trọng lượng không quá 2000g:

--- Loại khác

3.

010593000

- Loại khác:

-- Gà trọng lượng trên 2000g:

01059310

- Loại khác:

-- Gà trọng lượng trên 2000g:

--- Để làm giống

01059390

- Loại khác:

-- Gà trọng lượng trên 2000g:

--- Loại khác

4.

010599900

- Loại khác:

-- Loại khác:

--- Loại khác

01059991

- Loại khác:

-- Loại khác:

--- Loại khác

---- Vịt

01059992

- Loại khác:

-- Loại khác:

--- Loại khác

---- Ngỗng

01059993

- Loại khác:

-- Loại khác:

--- Loại khác

---- Gà Nhật Bản

01059994

- Loại khác:

-- Loại khác:

--- Loại khác

---- Gà tây

0207

Thịt và các bộ phận nội tạng của gia cầm thuộc nhóm 0105, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông dùng làm thực phẩm

0207

Thịt và các bộ phận nội tạng của gia cầm thuộc nhóm 0105, tươi, ướp lạnh hoặc ướp đông dùng làm thực phẩm

5.

020711000

- Của gà:

-- Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

020711000

- Của gà:

-- Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh

6.

020712000

- Của gà:

-- Chưa chặt mảnh, ướp đông

020712000

- Của gà:

-- Chưa chặt mảnh, ướp đông

7.

020713000

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh

02071311

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh:

--- Chặt mảnh:

---- Có xương

02071319

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh:

--- Chặt mảnh:

---- Loại khác

02071321

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh:

--- Nội tạng:

---- Cánh

02071329

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh:

--- Nội tạng:

---- Loại khác

8.

020714000

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp đông

02071411

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp đông:

--- Đã chặt mảnh:

---- Có xương

02071419

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp đông:

--- Đã chặt mảnh:

---- Loại khác

02071421

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp đông:

--- Nội tạng:

---- Cánh

02071429

- Của gà:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp đông:

--- Nội tạng:

---- Loại khác

9.

020726000

- Của gà tây:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh

020726000

- Của gà tây:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, tươi hoặc ướp lạnh

10.

020727000

- Của gà tây:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp lạnh

020727000

- Của gà tây:

-- Đã chặt mảnh và các bộ phận nội tạng, ướp lạnh

11.

0407

Trứng chim và trứng gia cầm trong vỏ, tươi, được bảo quản hoặc hấp chín hoặc luộc chín

0407

Trứng chim và trứng gia cầm trong vỏ, tươi, được bảo quản hoặc hấp chín hoặc luộc chín

11.

040700100

- Để làm giống

040700100

- Để làm giống

12.

040700900

- Loại khác

04070021

--- Loại khác, trong vỏ, tươi:

---- Của gà mái

04070022

--- Loại khác, trong vỏ, tươi:

---- Của vịt

04070023

--- Loại khác, trong vỏ, tươi:

---- Của ngỗng

04070029

--- Loại khác, trong vỏ, tươi:

---- Loại khác

04070091

--- Loại khác

---- Trứng muối

04070092

--- Loại khác

---- Trứng ngâm bảo quản bằng lá chanh

04070099

--- Loại khác

---- Loại khác

0805

Quả có múi (họ chanh), tươi hoặc khô

0805

Quả có múi (họ chanh), tươi hoặc khô

13.

080530000

- Chanh (Citrus limon, Citrus limonum) và chanh lá cam (chấp) (Citrus aurantifolia)

080530000

- Chanh (Citrus limon, Citrus limonum) và chanh lá cam (chấp) (Citrus aurantifolia)

14.

080540000

- Bưởi

080540000

- Bưởi

15.

080590000

- Loại khác

080590000

- Loại khác

2. Trung Quốc

Loại trừ đối với các nước sau:

(a) Bru-nây: Không loại trừ mặt hàng nào.

(b) In-đô-nê-xi-a: Không loại trừ mặt hàng nào.

(c) Mi-an-ma: Không loại trừ mặt hàng nào.

(d) Xinh-ga-po: Không loại trừ mặt hàng nào.

(e) Thái Lan: Không loại trừ mặt hàng nào.

B. Các bên sau đâychưa hoàn thành đàm phán và sẽ hoàn thành đàm phán Danh mục Loại trừ trước ngày1/3/2003:

1. Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

2. Ma-lai-xi-a

3. Phi-líp-pin

4. Trung Quốc với Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-avà Phi-líp-pin


PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG CỤ THỂ
THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH

Thu hoạch sớm theo Điều 6(3)(a)(iii)

A. Bru-nây và Xinh-ga-po sẽ tham gia bất kỳ thỏa thuận nàođã hoặc sẽ được đồng ý giữa Trung Quốc và bất kỳ bên nào theo Điều6(3)(a)(iii). Ngay sau ngày ký kết Hiệp định này, Bru-nây và Xinh-ga-po sẽ cungcấp mã HS và miêu tả các mặt hàng tương thích với mã HS và miêu tả những mặthàng cụ thể đã hoặc sẽ được nhất trí giữa Trung Quốc và bất kỳ Bên nào kháctheo Điều 6(3)(a)(iii).

B. Các bên sau đã hoàn thành đàm phán với Trung Quốc vàDanh mục các mặt hàng cụ thể như sau:

1. Cam-pu-chia: Không có mặt hàng cụ thể

2. In-đô-nê-xi-a:

Số TT

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Trung Quốc)

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(In-đô-nê-xi-a)

1.

09012200

- Cà phê đã rang:

-- Đã khử chất ca-phê-in

090122000

Cà phê đã rang, đã khử chất ca-phê-in

2.

15131100

- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa:

-- Dầu thô

151311000

Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa

3.

15131900

- Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa:

-- Loại khác

151319000

- Dầu dừa thô (ngoại trừ dầu thô) và các thành phần của dầu dừa

4.

15132100

- Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng:

-- Dầu thô

151321000

Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng

5.

15132900

- Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng:

-- Loại khác

151329000

Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su (ngoại trừ dầu thô) và các thành phần của chúng

6.

15162000

- Mỡ, dầu động vật và các thành phần của chúng

151620000

Mỡ, dầu động vật và các thành phần của chúng, hydrogena

7.

15179000

Margarin; các hỗn hợp hoặc chế phẩm dùng để ăn làm từ mỡ hoặc dầu động thực vật hoặc các thành phần của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc chương này, trừ mỡ, hoặc dầu ăn được, hoặc các thành phần của chúng thuộc nhóm 1516:

- Loại khác

151790000

Các chế phẩm ăn được làm từ mỡ hoặc dầu, nes

8.

18061000

- Bột ca cao đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác

180610000

- Bột ca cao đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác

9.

34011990

- Xà phòng và các chất hữu cơ hoạt động bề mặt và các chế phẩm dùng như xà phòng, ở dạng thỏi, miếng, bánh hoặc các hình dạng khác, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, phớt và vải không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy:

-- Loại khác:

--- Loại khác

340119900

Xà phòng và các chất hữu cơ hoạt động bề mặt dạng thỏi, vv

10.

34012000

- Xà phòng ở dạng khác

34012000

Xà phòng ở dạng khác, nes

11.

40169200

Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng:

- Loại khác:

-- Vật phẩm dùng để tẩy

401692000

Vật phẩm dùng để tẩy bằng cao su lưu hóa

12.

70112010

- Dùng cho ống đèn tia âm cực:

--- Kính chống lóa mắt

701120100

Kính chống hào quang, ống dùng cho đèn tia âm cực

13.

94015000

- Ghế bằng song mây, liễu gai, tre hoặc các nguyên liệu tương tự

940150000

Ghế bằng song mây, liễu gai, tre hoặc các nguyên liệu tương tự

940150900

Ghế song mây khác

14.

94038010

- Đồ dùng bằng vật liệu khác, kể cả bằng mây, tre, liễu gai hoặc vật liệu tương tự:

--- Bằng mây, tre, liễu gai hoặc các vật liệu tương tự

940380100

Đồ dùng bằng vật liệu khác, kể cả bằng mây, tre, liễu gai hoặc vật liệu tương tự

3. Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào: Không có mặt hàng cụ thể

4. Mi-an-ma: Không có mặt hàng cụ thể

5. Thái Lan:

Số TT

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Trung Quốc)

Mã HS/Miêu tả mặt hàng

(Thái Lan)

1.

27011100

Than antraxit

2701110008

Than antraxit, đã hoặc chưa nghiền thành bột, nhưng chưa thiêu kết

2.

27040010

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá

2704000904

Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, từ than non hoặc than bùn

6. Việt Nam: Không có mặt hàng cụ thể

C. Các bên sau đây chưa hoànthành đàm phán với Trung Quốc, và sẽ kết thúc đàm phán các mặt hàng cụ thểtrước ngày 1/3/2003:

1. Ma-lai-xi-a

2. Phi-líp-pin


PHỤ LỤC 3

A. Nhóm mặt hàng cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo Điều6(3)(b)(i)

3 nhóm mặt hàng được xác định như sau:

(i) Nhóm 1

Đối với Trung Quốc và ASEAN-6, áp dụng đối với tất cảmặt hàng có thuế suất MFN lớn hơn 15%.

Đối với các nước thành viên ASEAN mới, áp dụng đối với tấtcả các mặt hàng có thuế suất MFN bằng 30% hoặc lớn hơn.

(ii) Nhóm 2

Đối với Trung Quốc và ASEAN-6, áp dụng đối với tất cảmặt hàng có thuế suất MFN từ 5% đến 15% (kể cả các mặt hàng có thuế suất bằng5% và 15%).

Đối với các nước thành viên ASEAN mới, áp dụng đối với tấtcả các mặt hàng có thuế suất MFN từ 15% (kể cả mặt hàng có thuế suất 15%) và30% (không áp dụng mặt hàng có thuế suất 30%).

(iii) Nhóm 3

Đối với Trung Quốc và ASEAN-6, áp dụng đối với tất cảmặt hàng có thuế suất MFN nhỏ hơn 5%.

Đối với các nước thành viên ASEAN mới, áp dụng đối với tấtcả các mặt hàng có thuế suất MFN nhỏ hơn 15%.

B. Khung thời gian thực hiện theo Điều 6(3)(b)(i)

Chương trình Thu hoạch sớm sẽ được thực hiện không muộn hơnngày 1 tháng 1 năm 2004 như sau:

(i) Trung Quốc và ASEAN-6:

Nhóm

Mặt hàng

Không muộn hơn ngày 1/1/2004

Không muộn hơn ngày 1/1/2005

Không muộn hơn ngày 1/1/2006

1

10%

5%

0%

2

5%

0%

0%

3

0%

0%

0%

(ii) Các nước thành viên ASEAN mới:

Nhóm mặt hàng 1

Nước

Không muộn hơn ngày 1/1/2004

Không muộn hơn ngày 1/1/2005

Không muộn hơn ngày 1/1/2006

Không muộn hơn ngày 1/1/2007

Không muộn hơn ngày 1/1/2008

Không muộn hơn ngày 1/1/2009

Không muộn hơn ngày 1/1/2010

Việt Nam

20%

15%

10%

5%

0%

0%

0%

Lào và Mi-an-ma

-

-

20%

14%

8%

0%

0%

Cam-pu-chia

-

-

20%

15%

10%

5%

0%

Nhóm mặt hàng 2

Nước

Không muộn hơn ngày 1/1/2004

Không muộn hơn ngày 1/1/2005

Không muộn hơn ngày 1/1/2006

Không muộn hơn ngày 1/1/2007

Không muộn hơn ngày 1/1/2008

Không muộn hơn ngày 1/1/2009

Không muộn hơn ngày 1/1/2010

Việt Nam

10%

10%

5%

5%

0%

0%

0%

Lào và Mi-an-ma

-

-

10%

10%

5%

0%

0%

Cam-pu-chia

-

-

10%

10%

5%

5%

0%

Nhóm mặt hàng 3

Nước

Không muộn hơn ngày 1/1/2004

Không muộn hơn ngày 1/1/2005

Không muộn hơn ngày 1/1/2006

Không muộn hơn ngày 1/1/2007

Không muộn hơn ngày 1/1/2008

Không muộn hơn ngày 1/1/2009

Không muộn hơn ngày 1/1/2010

Việt Nam

5%

5 %

0-5%

0-5%

0%

0%

0%

Lào và Mi-an-ma

-

-

5%

5%

0-5%

0%

0%

Cam-pu-chia

-

-

5%

5%

0-5%

0-5%

0%


PHỤ LỤC 4

Các hoạt động theo Điều 6 (5)

(a) Đẩy nhanh việc triển khai các dự án về xây dựngtuyến đường sắt Xin-ga-po - Côn Minh và dự án xây dựng tuyến đường cao tốc BăngCốc - Côn Minh trong khuôn khổ Hợp tác ASEAN về Phát triển lưu vực sông Mê-Công(AMBDC) và Chương trình Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS).

(b) Triển khai các kế hoạch trung và dài hạn đối vớiviệc phát triển toàn diện Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS), đã được đưa ratại Hội nghị Thượng đỉnh về Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng lần thứ nhất tạiCam-pu-chia.

(c) Xác định các cơ quan đầu mối tại các quốc gia thànhviên ASEAN và Trung Quốc để thúc đẩy và tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tưgiữa các Bên thông qua việc xây dựng các cơ chế và thủ tục cụ thể.

(d) Khai thác khả năng xây dựng các thoả thuận côngnhận lẫn nhau trong các lĩnh vực mà các Bên cùng quan tâm, ví dụ như các sảnphẩm nông nghiệp, các sản phẩm điện và điện tử và hoàn thành trong khung thờigian được các Bên nhất trí.

(e) Thiết lập cơ chế hợp tác giữa các cơ quan về tiêu chuẩnvà hợp chuẩn của các Bên nhằm thúc đẩy thuận lợi thương mại và hợp tác trongcác lĩnh vực khác.

(f) Triển khai Biên bản ghi nhớ về Hợp tác Nông nghiệpđã được các Bên ký kết vào tháng 11 năm 2002.

(g) Hoàn thành Biên bản ghi nhớ về hợp tác giữa các Bênký kết trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Viễn thông.

(h) Triển khai các chương trình cụ thể nhằm tăng cườnghơn nữa hợp tác trong lĩnh vực Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng Quỹ hợp tácASEAN - Trung Quốc và những nguồn khác.

(i) Thiết lập các chương trình kỹ thuật cụ thể để hỗ trợ hơnnữa những thành viên ASEAN mới nhằm tăng cường năng lực trong quá trình hộinhập khu vực và tạo thuận lợi cho các thành viên này trong quá trình đàm phángia nhập WTO đối với các thành viên ASEAN chưa là thành viên của WTO.

(j) Thiết lập cơ chế hợp tác giữa các cơ quan hải quancủa các Bên nhằm tăng cường tạo thuận lợi cho thương mại và hợp tác trong cáclĩnh vực khác.

(k) Thiết lập cơ chế hợp tác giữa các cơ quan liên quancủa các Bên trong lĩnh vực bảo vệ Quyền Sở hữu trí tuệ.