BỘ NGOẠI GIAO

***

Số: 01/2006/LPQT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2006

Hiệp địnhgiữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Tây Ban Nha về tránhđánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánhvào thu nhập có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2005./.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Hoàng Anh

Hà Nội, ngày 07 tháng 03 năm2005

HIỆP ĐỊNH

GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ VƯƠNG QUỐCTÂY BAN NHA VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚICÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP

Chính phủnước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Tây Ban Nha,

Mong muốn kýkết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậuthuế đối với các loại thuế đánh và thu nhập,

Đã thỏa thuậndưới đây:

Điều 1

PHẠM VI ÁP DỤNG

Hiệp định nàyđược áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cảhai Nước ký kết.

Điều 2

CÁC LOẠI THUẾ BAO GỒM TRONG HIỆP ĐỊNH

1. Hiệp địnhnày áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chínhquyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó đánh vào thu nhập, bất kểhình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào?

2. Tất cả cácloại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập bao gồm cáckhoản thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản,các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do doanh nghiệp chitrả cũng như các loại thuế đánh vào giá trị tài sản tăng thêm đều được coi làthuế đánh vào thu nhập.

3. Những loạithuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này cụ thể là:

(a) tạiViệt Nam:

(i) thuếthu nhập cá nhân; và

(ii) thuếthu nhập doanh nghiệp;

(iii) thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài;

(dưới đâyđược gọi là “thuế Việt Nam”);

(b) tạiTây Ban Nha:

(i) thuếthu nhập cá nhân;

(ii) thuếcông ty;

(iii) thuếthu nhập đối với các đối tượng không cư trú; và

(iv) cácloại thuế địa phương thu trên thu nhập;

(dưới đâyđược gọi là “thuế Tây Ban Nha”).

4. Hiệp địnhnày cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bảngiống như các loại thuế trên ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung,hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của haiNước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong các luật thuếcủa từng Nước.

Điều 3

CÁC ĐỊNH NGHĨA CHUNG

1. Theo nộidung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi sự giải thích khác:

(a) từ “ViệtNam” có nghĩa là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩađịa lý, thuật ngữ này có nghĩa là toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cảlãnh hải Việt Nam và mọi vùng ở ngoài và đi liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luậtpháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đốivới việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đáy biển và lòng đấtdưới đáy biển và khối nước ở trên;

(b) từ “TâyBan Nha” có nghĩa là Vương quốc Tây Ban Nha và khi dùng theo nghĩa địa lý, thuậtngữ này có nghĩa là toàn bộ vùng lãnh thổ của Vương quốc Tây Ban Nha, kể cả cácvùng lãnh hải và các vùng biển ngoài lãnh hải, phù hợp với luật pháp quốc tế vàviệc áp dụng nội luật, Vương quốc Tây Ban Nha thực hiện hay trong tương lai cóthể thực hiện quyền tài phán và quyền chủ quyền đối với đáy biển, lòng đất dướiđáy biển và khối nước ở trên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở đó;

(c) thuậtngữ: “một Nước ký kết” và “Nước ký kết kia” có nghĩa là Việt Nam hay Tây Ban Nha, tùy theo từng ngữ cảnh đòi hỏi;

(d) thuậtngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nhiều đối tượng nàokhác;

(e) thuậtngữ “công ty” có nghĩa là các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào đượccoi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;

(f) thuậtngữ “doanh nghiệp của một Nước ký kết” và “doanh nghiệp của Nước ký kết kia” theothứ tự có nghĩa là một doanh nghiệp do đối tượng cư trú của một Nước ký kết vàmột doanh nghiệp do đối tượng cư trú của Nước ký kết kia điều hành;

(g) thuậtngữ “đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa:

(i) bất kỳcác pháp nhân, tổ chức nào mang quốc tịch của một Nước ký kết;

(ii) bất kỳcác pháp nhân, tổ chức hùn vốn hay hiệp hội nào có tư cách được chấp nhận theocác luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;

(h) thuậtngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tàu thủy hoặcmáy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thực hiện, trừ trường hợp khichiếc tàu thủy hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm ở Nước ký kếtkia; và

(i) thuậtngữ “nhà chức trách có thẩm quyền” có nghĩa:

(i) trongtrường hợp đối với Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện đượcủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và

(ii) trongtrường hợp đối với Tây Ban Nha là Bộ Tài chính hoặc người đại diện được ủyquyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

2. Trong khimột Nước ký kết áp dụng Hiệp định này vào bất kỳ thời điểm nào, mọi thuật ngữchưa có được định nghĩa trong Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi sựgiải thích khác, vào thời điểm đó sẽ có nghĩa theo như định nghĩa trong luậtcủa Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, bất kỳ nghĩa nàotheo các luật thuế được áp dụng tại Nước đó sẽ có giá trị cao hơn nghĩa đượcgiải thích cho thuật ngữ này theo các luật khác tại Nước đó.

Điều 4

ĐỐI TƯỢNG CƯ TRÚ

1. Theo nộidung của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” cónghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịuthuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, nơi thành lập hoặc bất kỳtiêu thức nào khác có tính chất tương tự và cũng bao gồm cả Nước đó và bất cứcơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó. Tuy nhiên,thuật ngữ này không bao gồm bất kỳ đối tượng nào là đối tượng chịu thuế tạiNước đó chỉ đối với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó.

2. Trường hợptheo những quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả haiNước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:

(a) cá nhânđó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà tại đó cá nhân đó có nhà ởthường trú; nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽđược coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân vàkinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);

(b) nếunhư không thể xác định được Nước nơi cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu,hoặc nếj cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, thì cá nhân đó sẽđược coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó thường sống;

(c) nếucá nhân đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào, thìcá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch.

(d) nếucá nhân đó mang quốc tịch của cả hai Nước hay không mang quốc tịch của Nước nào,các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đóbằng thỏa thuận chung.

3. Trường hợpdo những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đốitượng cư trú của cả hai Nước ký kết, lúc đó đối tượng trên sẽ được coi là đốitượng cư trú của Nước ký kết nơi có trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.

Điều 5

CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ

1. Theo nộidung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinhdoanh cố định mà qua đó doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt độngkinh doanh của mình.

2. Thuật ngữ“cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:

(a) trụsở điều hành;

(b) chinhánh;

(c) vănphòng;

(d) nhà máy;

(e) xưởng;

(f) mỏ, giếngdầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên; và

(g) cấu trúclắp đặt hay thiết bị được sử dụng cho việc thăm dò tài nguyên thiên nhiên.

3. Thuật ngữ“cơ sở thường trú” cũng bao gồm:

(a) địađiểm xây dựng, công trình xây dựng, dự án lắp ráp hoặc lắp đặt hay các hoạt độnggiám sát liên quan đến các công trình, địa điểm trên, nhưng chỉ khi địa điểm,công trình hay các hoạt động đó kéo dài trong giai đoạn trên sáu tháng;

(b) việccung cấp các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn của một doanh nghiệp thông quacác nhân viên hay cá nhân khác được doanh nghiệp giao thực hiện các hoạt độngtrên, nhưng chỉ khi các hoạt động mang tính chất nêu trên kéo dài, trong cùngmột dự án, tại một Nước trong một giai đoạn hay nhiều giai đoạn gộp lại hơn sáutháng trong giai đoạn 12 tháng liên tục.

4. Mặc dù cónhững quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi làkhông bao gồm:

(a) việcsử dụng các phương tiện riêng chỉ cho mục đích lưu kho, trưng bày hay giao hànghóa của doanh nghiệp;

(b) việcduy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích lưu kho, trưng bày haygiao hàng;

(c) việcduy trì kho hàng hóa của doanh nghiệp chỉ với mục đích để cho doanh nghiệp khácgia công;

(d) việcduy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích mua hàng hóa hay để thuthập thông tin cho doanh nghiệp;

(e)việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳhoạt động nào khác có tính chất chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp;

(f) việcduy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp các hoạt động nêutại các điểm (a) tới điểm (e), với điều kiện sự kết hợp toàn bộ hoạt động nêutrên của cơ sở kinh doanh cố định đó mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.

5. Mặc dù cónhững quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tưcách độc lập được điều chỉnh tại khoản 6 - hoạt động tại một Nước ký kết thaymặt cho một doanh nghiệp của Nước ký kết kia, doanh nghiệp đó sẽ được coi là cócơ sở thường trú tại Nước ký kết thứ nhất đối với mọi hoạt động mà đốitượng trên thực hiện cho doanh nghiệp, nếu đối tượng đó:

(a) có vàthường xuyên thực hiện tại Nước đó thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng têndoanh nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng đó chỉ giới hạn trong phạm vicác hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thôngqua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố địnhđó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hay

(b) khôngcó thẩm quyền nêu trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một khohàng hóa, qua đó đối tượng này thường xuyên giao hàng hóa thay mặt cho doanhnghiệp, với điều kiện có một hoạt động khác liên quan tới việc bán hàng (nhưquảng cáo, xúc tiến hay các dịch vụ sau khi bán hàng) cũng được chính doanhnghiệp hay do bất kỳ đối tượng nào khác thực hiện tại Nước thứ nhất.

6. Một doanhnghiệp sẽ không được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết nếu doanhnghiệp chỉ thực hiện kinh doanh tại Nước đó thông qua một đại lý môi giới, mộtđại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điềukiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thườngcủa họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đại lý đó dành toàn bộ hay hầu nhưtoàn bộ cho hoạt động đại diện cho doanh nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coilà đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này.

7. Việc mộtcông ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểmsoát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc đang tiếnhành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trúhay dưới hình thức khác) sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sởthường trú của công ty kia.

Điều 6

THU THẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN

1. Thu thậpmà một đối tượng “bất động sản” sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơicó tài sản. Trong mọi trường hợp thuật ngữ sẽ bao gồm cả tài sản đi liền vớibất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp,các quyền áp dụng theo các quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụngbất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán thay đổi hay cố địnhtrả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, các nguồn khoáng sản và cáctài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thủy, thuyền và máy bay sẽ không được coilà bất động sản.

3. Những quyđịnh tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sửdụng, cho thuê hay sử dụng bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.

4. Những quyđịnh tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của mộtdoanh nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện cáchoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.

Điều 7

LỢI TỨC KINH DOANH

1. Lợi tức củamột doanh nghiệp của một Nước ký kết sẽ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trườnghợp doanh nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thôngqua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanhtheo cách trên, thì các khoản lợi tức của doanh nghiệp có thể bị đánh thuế tạiNước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.

2. Thể theocác quy định tại khoản 3, khi một doanh nghiệp của một Nước ký kết tiến hànhhoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tạiNước kia, thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơsở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu đó là một doanh nghiệpriêng và tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hay tương tự trongcùng những điều kiện như nhau hay tượng tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập vớidoanh nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.

3. Khi xácđịnh lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ cáckhoản chi phí thực tế phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cơ sởthường trú đó, bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung phát sinhtại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên,sẽ không cho phép tính vào chi phí được trừ bất kỳ các khoản tiền nào, nếu có,do cơ sở thường trú trả cho (trừ tiền thanh toán các chi phí thực tế) trụ sởchính của doanh nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của doanh nghiệp, dướihình thức tiền bản quyền, các khoản phí hay các khoản thanh toán tương tự kháctrả cho việc sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiềnhoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ đặc biệt, hay trả cho việc quản lý,hay dưới hình thức lãi tiền vay đối với các khoản tiền cho cơ sở thường trú đóvay, trừ trường hợp lãi tiền vay của tổ chức ngân hàng. Cũng tương tự, trongkhi xác định lợi tức của cơ sở thường trú, sẽ không tính đến các khoản tiền(trừ tiền thanh toán chi phí thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chínhcủa doanh nghiệp hay bất kỳ văn phòng khác của doanh nghiệp dưới hình thức tiềnbản quyền, các khoản chi phí hay bất kỳ khoản thanh toán tương tự khác trả choviệc sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoahồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ đặc biệt hay trả cho việc quản lý haydưới hình thức lãi tiền vay đối với các khoản tiền trả cho trụ sở chính củadoanh nghiệp hay bất kỳ văn phòng khác của doanh nghiệp vay, trừ trường hợp lãitiền vay của tổ chức ngân hàng.

4. Trường hợptại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi tức được phân bổ cho mộtcơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng các khoản lợi tức của doanh nghiệpthành những phần khác nhau, không có nội dung nào tại khoản 2 sẽ ngăn cả Nướcký kết đó xác định lợi tức chịu thuế theo các phân chia theo thông lệ trên; tuynhiên, phương pháp phân chia được chấp nhận sẽ có kết quả phù hợp với nhữngnguyên tắc nêu tại Điều này.

5. Không mộtkhoản lợi tức nào sẽ được phân bổ cho một cơ sở thường trú chỉ vì lý do cơ sởthường trú đó mua hàng hóa cho doanh nghiệp.

6. Theo nộidung các khoản trên, các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽđược xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chínhđáng để xác định theo phương pháp khác.

7. Khi lợitức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệpđịnh này, thì các quy định của các Điều đó sẽ không bị ảnh hưởng bởi những quyđịnh tại Điều này.

Điều 8

VẬN TẢI BIỂN VÀ HÀNG KHÔNG

1. Lợi tức domột doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy, hoặcmáy bay trong vận tải quốc tế sẽ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.

2. Những quyđịnh tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng đối với các khoản lợi tức thu được từ việctham gia vào một tổ hợp, liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.

Điều 9

DOANH NGHIỆP LIÊN KẾT

1. Khi:

(a) một doanhnghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điềuhành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của một Nước ký kết và vàomột doanh nghiệp của Nước ký kết kia,

và trong cảhai trường hợp, những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt trong mối quan hệ tàichính và thương mại giữ hai doanh nghiệp trên khác với điều kiện được đưa ragiữa các doanh nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một doanh nghiệp cóthể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện nàydoanh nghiệp đó mà không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào cáckhoản lợi tức của doanh nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.

2. Khi mộtNước ký kết tính vào các khoản lợi tức của một doanh nghiệp tại Nước đó - vàđánh thuế tương ứng - các khoản lợi tức mà một doanh nghiệp của Nước kia đã bịđánh thuế tại Nước ký kết kia và Nước kia chấp nhận rằng các khoản lợi tức đượctính vào như vậy là những khoản lợi tức lẽ ra thuộc về doanh nghiệp của Nướcthứ nhất nếu các điều kiện đặt ra giữa hai doanh nghiệp trên cũng là các điềukiện lập ra giữa các doanh nghiệp độc lập, khi đó, Nước kia sẽ điều chỉnh cáckhoản thuế đã nộp đối với khoản lợi tức trên cho phù hợp. Khi xác định điềuchỉnh trên, sẽ xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này và các nhà chứctrách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ tham khảo ý kiến của nhau nếu cầnthiết.

Điều 10

TIỀN LÃI CỔ PHẦN

1. Tiền lãicổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đốitượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.

2. Tuy nhiên,những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơicông ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó,nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền lãi cổp hần là đối tượng cư trú của Nước kýkết kia thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá:

(a) 7 phầntrăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là công ty (không kể tổchức hùn vốn) nắm giữ trực tiếp ít nhất 50 phần trăm vốn của công ty trả tiềnlãi cổ phần;

(b) 10 phầntrăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là công ty (không kể tổchức hùn vốn) nắm giữ trực tiếp ít nhất 25 phần trăm những thấp hơn 50 phầntrăm vốn của công ty trả tiền lãi cổ phần;

(c) 15 phầntrăm tổng số tiền lãi cổ phần trong tất cả các trường hợp khác.

Khoản này sẽkhông ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi tức dùng để chia lãi cổphần.

3. Thuật ngữ“tiền lãi cổ phần” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần,cổ phần khai thác mỏ, cổ phần sáng lập hoặc các quyền lợi khác không kể cáckhoản nợ, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty kháccùng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theoluật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.

4. Những quyđịnh tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởngcác khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết có tiến hànhhoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần làđối tượng cư trú, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay tiến hànhtại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơsở cố địnhtại Nước kia, và quyền nắm giữ cổ phần nhờ đó được hưởng tiền lãi cổ phần, cósự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trongtrường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy trường hợp, sẽđược áp dụng.

5. Khi mộtcông ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phátsinh từ Nước ký kết kia thì Nước có thể không đánh thuế đối với những khoảntiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổphần này được trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắmgiữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế vớimột cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định tại Nước kia, đồng thời Nước kiacũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuếđối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cjho dù những khoản tiềnlãi cổ phần được chia hoặc các lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phầncác khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.

Điều 11

LÃI TỪ TIỀN CHO VAY

1. Lãi từtiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho một đối tượng cư trúcủa Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Tuy nhiên,khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi vàtheo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãinày là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mức thuế khi đó được tính sẽkhông vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay.

3. Mặc dù cónhững quy định tại khoản 2, lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kếtvà trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nướckia nếu người nhận là người thực hưởng lãi từ tiền cho vay và khoản lãi từ tiềncho vay này là:

(a) do Chínhphủ của Nước ký kết kia, kể cả các cơ quan chính quyền cơ sở và chính quyền địaphương của Nước đó, thu được;

(b) do Ngânhàng Trung ương của Nước ký kết kia thu được;

(c) do mộttổ chức tài chính thuộc sở hữu hay chịu sự kiểm soát của Chính phủ của Nước kýkết kia, kể cả các cơ quan chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương của Nướcđó, thu được;

(d) trảcho khoản nợ do Chính phủ của Nước đó kể cả cơ quan chính quyền cơ sở và chínhquyền địa phương, Ngân hàng Trung ương của Nước đó hay bất kỳ tổ chức tài chínhnào do Chính phủ của Nước đó sở hữu hay kiểm soát cho vay, bảo lãnh hoặc bảođảm.

4. Các nhàchức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết cách thức áp dụngkhoản 2 và 3 thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.

5. Thuật ngữ“lãi từ tiền cho vay” dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vaydưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo rằng thế chấp và có hoặc khôngcó quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từchứng khoán của chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu công ty,bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoáng, trái phiếuhoặc trái phiếu công ty đó cũng nhu thu nhập khác tương tự thu nhập từ tiền chovay theo các luật thuế của Nước nơi thu nhập phát sinh. Tiền phạt thanh toánchậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này.

6. Những quyđịnh tại khoản 2 và 3 sẽ không được áp dụng nếu người thực hưởng các khoản lãitừ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt độngkinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay,thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia cáchoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia vàkhoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thườngtrú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặcĐiều 14 tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

7. Lãi từtiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả là đốitượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi, có tại một Nước kýkết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đãphát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi trên cơ sở thường trú hoặc cơ sởcố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết haykhông, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh tại Nước nơi cơ sởthường trú hay cơ sở cố định đó đóng.

8. Trường hợpdo mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữacả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay, liênquan đến khoản cho vay có số tiền lãi được trả vượt quá khoản tiền được thỏathuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệnày, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoảntiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phầnthanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của mỗi Nước ký kết có xem xéttới các quy định khác của Hiệp định này.

Điều 12

TIỀN BẢN QUYỀN

1. Tiền bảnquyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nướcký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.

2. Tuy nhiên,những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi cáckhoản tiền bản quyền đó phát sinh, và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đốitượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì mứcthuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.

3. Thuật ngữ“tiền bản quyền” được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ởbất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tácgiả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh vàcác loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phátminh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trìnhbí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp,thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệmcông nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.

4. Những quyđịnh tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiềnbản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinhdoanh ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơsở thường tur1 nằm tại Nước kia hoặc tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịchvụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tàisản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thườngtrú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này các quy định của Điều 7 hoặcĐiều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được áp dụng.

5. Tiền bảnquyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết đối tượng trả tiền bản quyềnchính là đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiềnbản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tại mộtNước ký kết một cơ sở thường trú haymột cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệmtrả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hay cơsở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ được coi là phát sinh ở Nướcnơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.

6. Trường hợpvì mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cảhai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền, liên quan đếnviệc sử dụng, quyền hay thông tin có số tiền bản quyền được trả, vượt quá khoảntiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi khôngcó mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đốivới khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp đó,phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo luật của từng Nước ký kết có xem xéttới các quy định khác của Hiệp định này.

Điều 13

LỢI TỨC TỪ CHUYỂN NHƯỢNG TÀI SẢN

1. Lợi tức domột đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng bấtđộng sản được nêu tại Điều 6 và bất động sản đó nằm tại Nước ký kết kia có thểbị đánh thuế tại Nước kia.

2. Lợi tức từviệc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sởthường trú mà một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặcđộng sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kếtcó ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợitức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặccùng với toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tạiNước kia.

3. Lợi tứcthu được từ việc chuyển nhượng các tàu thủy hoặc máy bay hoạt động trong vậntải quốc tế hay từ chuyển nhượng động sản gắn liền với hoạt động của các tàuthủy hoặc máy bay đó sẽ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đó là đốitượng cư trú.

4. Lợi tứcmột đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng các cổphần hay các lợi ích tương ứng phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trên 50 phầntrăm giá trị từ bất động sản nằm tại một Nước ký kết có thể bị đánh thuế tạiNước kia.

5. Lợi tứcthu được từ việc chuyển nhượng một phần vốn từ 25 phần trăm trở lên trong vốncổ phần của một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, trừ nhữngtrường hợp đã nêu tại khoản 4, có thể bị đánh thuế tại Nước đó.

6. Lợi tứcthu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với tài sản nêu tạikhoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyểnnhượng là đối tượng cư trú.

Điều 14

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN ĐỘC LẬP

1. Thu nhậpdo một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạtđộng dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bịđánh thuế tại Nước đó trừ những trường hợp sau, thu nhập đó cũng có thể bị đánhthuế tại Nước ký kết kia:

(a) Nếuđối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động của mình; trong những trường hợp đó chỉ phần thu nhậpđược phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hay

(b) Nếuđối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảngthời gian gộp lại đến hay trên 183 ngày trong năm tài chính có liên quan; trongtrường hợp đó chỉ phần thu nhập thu được từ các hoạt động của đối tượng nàyđược thực hiện tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.

2. Thuật ngữ“dịch vụ ngành nghề” bao gồm chủ yếu những hoạt động độc lập như khoa học, vănhọc, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy cũng như các hoạt động độc lập của cácthầy thuốc, bác sĩ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.

Điều 15

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CÁ NHÂN PHỤ THUỘC

1. Thể theocác quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21, các khoản tiền lương, tiền công, vàcác khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước kýkết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi côngviệc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc làmcông được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánhthuế tại Nước kia.

2. Mặc dù cónhững quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước kýkết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tạiNước thứ nhất nếu:

(a) ngườinhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một khoảng thời gian hoặc nhiều khoảngthời gian gộp lại không quá 183 ngày trong năm tài chính liên quan, và

(b) chủlao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền thù lao lao động không phảilà đối tượng cư trú tại Nước kia, và

(c) số tiềncông không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đốitượng chủ lao động có tại Nước kia.

3. Mặc dù cónhững quy định trên của Điều này, tiền công thu được từ lao động làm trên tàuthủy hoặc máy bay do một doanh nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vậntải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.

Điều 16

THÙ LAO CHO GIÁM ĐỐC

Các khoản thùlao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trúcủa một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc củamột công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nướckia.

Điều 17

NGHỆ SĨ VÀ VẬN ĐỘNG VIÊN

1. Mặc dù cónhững quy định tại Điều 14 và 15, thu nhập của một đối tượng cư trú của mộtNước ký kết thu được với tư cách là người biểu diễn như diễn viên sân khấu,điện ảnh, phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vậnđộng viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia cóthể bị đánh thuế ở Nước kia.

2. Trường hợpthu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễnhoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vậnđộng viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuếtại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặcvận động viên, mặc dù đã có những quy định tại Điều 7, 14 và 15

3. Mặc dùnhững quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập do những người biểu diễn hay vận độngviên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động cá nhâncủa mình tại Nước ký kết kia trong khuôn khổ chương trình trao đổi văn hóa giữaChính phủ của hai Nước ký kết sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.

Điều 18

PHỤC VỤ CHÍNH PHỦ

1. (a) Cáckhoản tiền lương, tiền công và các khoản thù lao tương tự khác, trừ tiền lươnghưu, do một Nước ký kết hoặc một cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địaphương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nước đó hoặcchính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.

(b) Tuynhiên, khoản tiền lượng, tiền công và các khoản thù lao tương tự khác sẽ chỉ bịđánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia vàcá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:

(i) là đốitượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc

(ii) khôngtrở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những côngviệc trên.

2 (a) Bất kỳkhoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết, một cơ quan chính quyền cơ sở hoặcmột cơ quan chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơquan này lập ra trả cho một cá nhân đối với các công việc phục vụ cho Nhà nướchoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương tại Nước đó sẽchỉ bị đánh thuế ở Nước đó.

(b)Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kếtkia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nướckia.

3. Các quyđịnh của Điều 15, 16, 17 và 18 sẽ áp dụng đối với tiền lương, tiền công và cáckhoản tiền thù lao tương tự khác và lương hưu được trả đối với việc phục vụliên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặccơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.

Điều 20

SINH VIÊN VÀ THỰC TẬP SINH

1. Nhữngkhoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chiphí hoạt động, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh nàyngay trước khi đến một Nước ký kết đang và đã là đối tượng cư trú của Nước kýkết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo,sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồngốc từ bên ngoài Nước này.

2. Mặc dù cónhững quy định tại Điều 14 và 15, các khoản tiền thù lao trả cho các dịch vụ dosinh viên và thực tập sinh thực hiện tại một Nước ký kết sẽ không chịu thuế tạiNước đó đối với khoản tiền ban đầu có giá trị 15.000 Euro hoặc số tương đươngbằng đồng Việt Nam cho mỗi năm tài chính, với điều kiện các dịch vụ này liênquan tới việc học tập hay đào tạo của sinh viên và thực tập sinh đó.

Điều 21

GIÁO VIÊN, GIÁO SƯ VÀ NHÀ NGHIÊN CỨU

1. Một cánhân, đối tượng hiện là hay ngay trước khi sang một Nước ký kết đã là đối tượngcư trú của một Nước ký kết và có mặt tại Nước ký kết thứ nhất với mục đíchgiảng dạy hoặc tiến hành nghiên cứu tại một trường đại học, cao đẳng, trườnghọc hay cơ sở giáo dục hay viện nghiên cứu khoa học mang tính chất công tạiNước ký kết thứ nhất sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất đó đối vớikhoản tiền thù lao ban đầu có giá trị 30.000 euro hay số lượng tương đương bằngđồng Việt Nam cho việc giảng dạy, hay nghiên cứu nêu trên cho mỗi năm tàichính, trong giai đoạn hai năm kể từ ngày cá nhân đó lần đầu tiên sang Nước kýkết thứ nhất.

2. Điều nàysẽ chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động nghiên cứu nếu việc nội dung đó docá nhân thực hiện nhằm phục vụ lợi ích công cộng và chủ yếu được thực hiệnkhông vì lợi ích của một cá nhân hay tổ chức tư nhân nào khác.

Điều 22

THU NHẬP KHÁC

1. Nhữngkhoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, cho dù phát sinh ởđâu, chưa được đề cập đến tại những Điều trên của Hiệp định này sẽ chỉ bị đánhthuế tại Nước đó.

2. Những quyđịnh tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất độngsản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đốitượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kýkết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hay thực hiện tại Nướckia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tạiNước kia, và quyền hay tài sản liên quan đến số thu nhập được chi trả có sựliên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp nhưvậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tùy từng trường hợp, sẽ được ápdụng.

Điều 23

CÁC BIỆN PHÁP XÓA BỎ VIỆC ĐÁNH THUẾ HAI LẦN

1. Tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:

(a) Trườnghợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được thu nhập, lợi tức hay lợi tứctừ chuyển nhượng tài sản mà theo luật của Tây Ban Nha và phù hợp với Hiệp địnhnày có thể bị đánh thuế tại Tây Ban Nha, khi đó, Việt Nam sẽ cho phép hưởng mộtkhoản khấu trừ thuế đối với thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tàisản tương đương với số thuế đã nộp tại Tây Ban Nha. Tuy nhiên, số thuế khấu trừsẽ không vượt quá số thuế Việt Nam đối với thu nhập, lợi tức hay lợi tức từchuyển nhượng tài sản được tính phù hợp với các luật thuế và các quy định vềthuế của Việt Nam.

(b) Trườnghợp căn cứ theo các quy định của Hiệp định thu nhập mà một đối tượng cư trú củaViệt Nam nhận được được miễn thuế tại Việt Nam, khi đó trong quá trình xác địnhsố thuế phải nộp đối với thu nhập còn lại của đối tượng cư trú đó, Việt Nam cóthể xem xét đến khoản thu nhập được miễn thuế đó.

2. Tại TâyBan Nha, phù hợp với các quy định và trong phạm vi các luật của Tây Ban Nha,việc đánh thuế hai lần sẽ được xóa bỏ như sau:

(a) Khimột đối tượng cư trú của Tây Ban Nha nhận được thu nhập, phù hợp với các quy địnhcủa Hiệp định này, có thể bị đánh thuế tại Việt Nam thì Tây Ban Nha sẽ cho phép:

(i) đượckhấu trừ thuế đối với thu nhập của đối tượng cư trú đó tương đương với số thuếthu nhập đã nộp tại Việt Nam;

(ii) đượckhấu trừ thuế thu nhập công ty liên quan đến số thu nhập dùng để chia lãi cổphần phù hợp với nội luật của Tây Ban Nha.

Tuy nhiên,khoản khấu trừ đó sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập đã được tính trước khithực hiện việc khấu trừ và được phân bổ, tùy từng trường hợp, cho thu nhập cóthể chịu thuế tại Việt Nam.

Tuy nhiên,khoản khấu trừ đó sẽ không vượt quá phần thuế thu nhập đã được tính trước khithực hiện việc khấu trừ và được phân bổ, tùy từng trường hợp, cho thu nhập cóthể chịu thuế tại Việt Nam.

(b) Phùhợp với các quy định của Hiệp định này, trường hợp thu nhập của một đối tượng cưtrú của Tây Ban Nha được miễn thuế tại Tây Ban Nha, khi tính thuế đối với thunhập còn lại của đối tượng cư trú đó, Tây Ban Nha có thể xem xét đến khoản thunhập đã được miễn thuế.

(c) Theonội dung tại điểm 2(a) Điều này, thuế thu nhập do một đối tượng cư trú Tây BanNha đã nộp tại Việt Nam đối với lợi tức kinh doanh thu được thông qua một cơ sởthường trú đặt tại Việt Nam sẽ được coi là bao gồm mọi khoản thuế lẽ ra phảinộp như là thuế Việt Nam trong bất kỳ năm nào nếu không được hưởng miễn haygiảm thuế cho năm đó hay bất kỳ khoản miễn hoặc giảm thuế nào do áp dụng cácquy định của Luật Việt Nam nhằm mở rộng giới hạn thời gian được hưởng ưu đãithuế để khuyến khích đầu tư nước ngoài cho mục đích phát triển. Các quy địnhtại điểm này sẽ được áp dụng trong khoảng thời gian 10 năm kể từ ngày Hiệp địnhcó hiệu lực. Các nhà chức trách có thẩm quyền sẽ tham khảo ý kiến của nhau đểxác định khoảng thời gian này sẽ được gia hạn hay không.

(d) Theonội dung tại điểm 2(a) Điều này, số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với tiền lãicổ phần áp dụng theo khoản 2 Điều 10, lãi từ tiền cho vay theo khoản 2 Điều 11và tiền bản quyền theo khoản 2 Điều 12, sẽ được coi là các mức thuế suất đượcthiết lập liên quan tới Điều 10 của Hiệp định này đối với tổng số tiền lãi cổphần, 10 phần trăm tổng số lãi từ tiền cho vay và 10 phần trăm tổng số tiền bảnquyền đã nêu trên. Các quy định tại điểm này sẽ áp dụng trong khoảng thời gian10 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực và sẽ không có hiệu lực đối với cáckhoản thu nhập từ đầu tư gián tiếp, như được quy định tại Luật thuế công ty củaTây Ban Nha. Các nhà chức trách có thẩm quyền sẽ tham khảo ý kiến của nhau đểxác định khoảng thời gian này sẽ được gia hạn hay không.

Điều 24

KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ

1. Những đốitượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu bất kỳ hình thứcthuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào có liên quan tại Nước ký kết kia, khác với haynặng hơn so với hình thức thuế và các yêu cầu có liên quan hiện mà các đốitượng mang quốc tịch của Nước kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau hiện đanghoặc có thể phải chịu thuế.

2. Hình thứcthuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú mà một doanh nghiệp của một Nước kýkết đặt tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với cácdoanh nghiệp của Nước kia khi thực hiện các hoạt động như nhau.

3. Trừ trườnghợp áp dụng các quy định của khoản 1 Điều 9, khoản 8 Điều 11, hay khoản 6 Điều12, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền và các khoản thanh toán khác đã trả,khi xác định các khoản lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp đó, sẽ được trừ vàochi phí theo cùng những điều kiện như các khoản tiền đó được trả cho một đốitượng cư trú của Nước thứ nhất.

4. Các doanhnghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn do một hay nhiều đốitượng cư trú của Nước ký kết kia sở hữu hay kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp,sẽ không phải chịu tại Nước ký kết thứ nhất bất kỳ hình thức thuế hay yêu cầuliên quan khác với hay nặng hơn so với hình thức thuế và các yêu cầu liên quanmà các doanh nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất hiện đang hoặc có thể phảichịu thuế.

5. Không nộidung nào tại Điều này sẽ được giải thích là buộc một Nước ký kết cho phép cácđối tượng cư trú của Nước ký kết kia hưởng các khoản trợ cấp cá nhân, miễn vàgiảm dưới giác độ thuế mà Nước đó cho các đối tượng cư trú của mình hưởng vì tưcách công dân hay các trách nhiệm đối với gia đình.

6. Mặc dù cónhững quy định tại Điều này, cho tới khai Việt Nam tiếp tục cấp giấy phépcho các nhà đầu tư theo Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam, trong đó quy địnhhình thức thuế mà nhà đầu tư sẽ phải chịu, khi đó, việc áp dụng hình thức thuếđó sẽ không được coi là vi phạm các điều khoản tại khoản 2 và 4 của Điều này.

7. Những quyđịnh tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnhcủa Hiệp định này.

Điều 25

THỦ TỤC THỎA THUẬN SONG PHƯƠNG

1. Trường hợpmột đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giảiquyết của nhà chức trách có thẩm quyền của một hay cả hai Nước ký kết làm chohay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không phù hợp với những quy định củaHiệp định này, đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chứctrách có thẩm quyền của Nước ký kết mà đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dùtrong nội luật của hai Nước đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trườnghợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyếtđầu tiên đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệpđịnh.

2. Nhà chứctrách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bảnthân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thỏa đáng, phối hợp vớinhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợpkhiếu nại bằng thỏa thuận chung, nhằm mục đích trách đánh thuế không phù hợpvới nội dung của Hiệp định này. Mọi thỏa thuận đạt được sẽ được thực hiện mặcdù có những giới hạn thời gian trong nội luật của hai Nước ký kết.

3. Nhà chứctrách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cố gắng giải quyết mọi khó khăn hayvướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách cóthẩm quyền của Hai Nước cũng có thể cùng trao đổi nhằm xóa bỏ việc đánh thuếhai lần trong các trường hợp không được quy định tại Hiệp định này.

4. Nhà chứctrách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể liên hệ trực tiếp với nhau nhằmmục đích đạt được một thỏa thuận theo nội dung những khoản trên đây.

Điều 26

TRAO ĐỔI THÔNG TIN

1. Nhà chứctrách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi những thông tin cần thiếtđể thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của nội luật từng Nước ký kếtliên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuếtheo nội luật sẽ không trái với Hiệp định này. Mọi thông tin do một Nước ký kếtnhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo nội luật củaNước này và thông tin đó sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hay các cơ quanchức trách (bao gồm toà án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việctính toán hay thu thuế, cưỡng chế hay truy tố hoặc xác định các khiếu nại về cácloại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách nàysẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và cáccơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khaicủa tòa án hay trong các quyết định của tòa án.

2. Không cótrường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buột một Nước kýkết có nghĩa vụ:

(a) thựchiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hànhchính của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;

(b) cungcấp những thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hay trong khuôn khổquản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;

(c) cungcấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về thương mại, kinh doanh,công nghiệp, thương nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinhdoanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chínhsách nhà nước.

Điều 27

CÁC VIÊN CHỨC NGOẠI GIA VÀ LÃNH SỰ

Không nộidung nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế của các viênchức ngoại giao và lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tếhay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.

Điều 28

HIỆU LỰC

1. Chính phủcủa hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau các thủ tục nội bộ cần thiết của từngNước ký kết để Hiệp định này có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực kể từngày thông báo sau cùng.

2. Hiệp địnhnày sẽ được áp dụng:

(a) đốivới các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến khoản chịu thuế được chi trảvào hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp sau năm Hiệp định có hiệulực và trong các năm dương lịch tiếp theo;

(b) đốivới các loại thuế khác, liên quan đến thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyểnnhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch tiếp sau năm Hiệp định có hiệulực và trong các năm dương lịch tiếp theo.

Điều 29

KẾT THÚC HIỆP ĐỊNH

Hiệp định nàysẽ vẫn còn hiệu lực cho tới khi một Nước ký kết tuyên bố chấm dứt hiệu lực.Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao có thể chấm dứt hiệu lực Hiệp địnhbằng cách gửi cho Nước ký kết kia thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hiệulực Hiệp định ít nhất sáu tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch bắtđầu từ sau thời hạn năm năm kể từ ngày Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:

(a) đốivới các loại thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản chịu thuế được chitrả vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm dương lịch tiếp sau năm dương lịchgửi thông báo kết thúc hiệu lực Hiệp định và trong các năm dương lịch tiếptheo.

ĐỂ LÀM BẰNGnhững người được ủy quyền của từng Chính phủ dưới đây đã ký vào Hiệp địnhnày.

Hiệp định làmthành hai bản tại Hà Nội ngày 07 tháng 3 năm hai ngàn không trăm linh năm mỗibản gồm các ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, tất cả các vănbản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bảngtiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.

TM. CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VIỆT NAM



Lê Thị Băng Tâm

TM. CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC
TÂY BAN NHA
QUỐC VỤ KHANH THƯƠNG MẠI
VÀ DU LỊCH




Pedro Mejía Gómez

NGHỊ ĐỊNH THƯ

Tại thời điểmký kết Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc TâyBan Nha về việc trách đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối vớicác loại thuế đánh vào thu nhập, những người được ủy quyền dưới đây đã thỏathuận những quy định sau sẽ là phần không thể tách rời của Hiệp định.

I. Liên quan đến Điều 5 khoản 3

Thuật ngữ“cùng một dự án” đề cập đến một dự án có thể bao gồm nhiều phần khác nhau,trong trường hợp như vậy, mỗi phần phải có một mối liên kết với nhau về nghĩathương mại và địa lý.

II. Liên quan đến Điều 5 khoản 6

Câu thứ haitại khoản 6 Điều 5 sẽ được giải thích như sau:

Một nhân tốcần xem xét khi xác định tư cách độc lập là số lượng các doanh nghiệp do mộtđại lý làm đại diện. Tư cách độc lập sẽ ít có khả năng nếu các hoạt động củađại lý được thực hiện toàn bộ hay hầu như toàn bộ thay mặt cho chỉ một doanhnghiệp trong suốt thời gian kinh doanh hay trong một khoảng thời gian dài. Tuynhiên, thực tế này chưa đủ để xác định là yếu tố quyết định. Cần phải xem xéttoàn bộ sự kiện thực tế cũng như hoàn cảnh để xác định liệu các hoạt động củađại lý có tạo thành việc kinh doanh tự chủ do chính đại lý tiến hành, trong đónhững hoạt động này là do đại lý chịu rủi ro và được hưởng lợi nhuận thông quaviệc sử dụng những kỹ năng và kiến thức kinh doanh của mình. Trường hợp một đạilý đại diện cho nhiều doanh nghiệp trong khuôn khổ hoạt động kinh doanh thôngthường của mình và không doanh nghiệp nào chiếm ưu thế đối với hoạt động kinhdoanh do đại lý thực hiện, khi đó sẽ coi là có sự phối phụ thuộc pháp lý nếucác doanh nghiệp phối hợp cùng kiểm soát các hoạt động của đại lý trong khuônkhổ hoạt động kinh doanh của đại lý thay mặt cho các doanh nghiệp này.

III. Liên quan đến Điều 5

Ngay khikhung pháp lý về tài chính của hai Nước ký kết cho phép các công ty bảo hiểmđặt tại một Nước ký kết được cung cấp các dịch vụ tại Nước ký kết kia thông quamột đối tượng, không phải là đại lý độc lập, trên cơ sở có đi có lại, các nhàchức trách có thẩm quyền có thể, thông qua thư trao đổi, thiết lập tư cách cưtrú của các công ty trên để thống nhất việc bổ sung một khoản mới vào Điều 5Hiệp định.

IV. Liên quan đến Điều 5 và Khoản 1 Điều 7

a) Tại Nướcký kết nơi cơ sở thường trú đóng, không khoản lợi nhuận nào sẽ được phân bổ chođịa điểm xây dựng hay công trường xây dựng hay dự án lắp đặt trừ những khoảnlợi tức là kết quả của chính những hoạt động nêu trên. Lợi tức thu được từ việccung cấp máy móc hay thiết bị liên quan đến các hoạt động này và chịu ảnh hưởngcủa cơ sở thường trú chính hay bất kỳ cơ sở thường trú nào khác của doanhnghiệp hay chịu ảnh hưởng của bên thứ ba sẽ không được phân bổ địa điểm xâydựng hoặc công trình xây dựng hay dự án lắp đặt.

b) Trường hợpkhông có dữ liệu kế toán hay dữ liệu khác phù hợp để xác định lợi tức phân bổcho cơ sở thường trú, khi đó thuế được tính lại Nước ký kết nơi cơ sở thường trúđóng có thể được tính phù hợp với các luật của Nước đó, đặc biệt có xem xét tớicác khoản lợi tức thông thường của các doanh nghiệp tương tự cùng tham giatrong các điều kiện như nhau hay tương tự, với điều kiện dựa trên thông tin sẵncó, việc xác định lợi tức của cơ sở thường trú phải phù hợp với các nguyên tắcđược nêu tại Điều này.

c) Các nhàchức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi như theo Điều 25 Hiệpđịnh này để làm rõ việc áp dụng các lợi ích của Hiệp định tại từng Nước ký kết.

V. Liên quan đến Điều 10 khoản 2

Đối với Điều10, 11 và 12, nếu sau khi Hiệp định này có hiệu lực, Việt Nam đã ký Thỏa thuậnhay Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Nước thứ ba là thành viên của Liênminh Châu Âu, và Thỏa thuận hay Hiệp định này bao gồm thuế suất thuế khấu trừtại nguồn thấp hơn (kể cả thuế suất 0 phần trăm) so với mức thuế suất được quyđịnh tại Hiệp định này, khi đó, những mức thuế suất trên sẽ tự động thay thếcác mức thuế suất của Hiệp định này, kể từ ngày Điều ước hay Hiệp định giữaViệt Nam và Nước thứ ba có hiệu lực

VII. Liên quan đến Điều 12 khoản 3

Đối với khoản3 Điều 12, các khoản thanh toán đối với các dịch vụ kỹ thuật, khoa học hay địachất như các khoản thanh toán cho việc phân tích hay nghiên cứu đặc biệt mangtính chất khoa học, địa chất hay kỹ thuật, thanh toán đối với các dịch vụ cơkhí đặc biệt, hay đối với các dịch vụ tư vấn hoặc tham vấn sẽ không được coi làtiền thù lạo cho các thông tin liên quan đến kinh nghiệp công nghiệp, thươngmại hay khoa học. Trong những trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hay 14,tùy từng trường hợp, sẽ áp dụng.

VIII. Liên quan đến Điều 10, 11, 12 và 13

a) Mặc dù cócác quy định tại Hiệp định này, một công ty là đối tượng cư trú của một Nước kýkết do các đối tượng không phải là đối tượng cư trú của Nước đó nắm giữ trựctiếp hay gián tiếp trên 50 phần trăm vốn cổ phần, sẽ không được hưởng giảm thuếtheo Hiệp định đối với tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền vàlợi nhuận từ chuyển nhượng tài sản phát sinh tại Nước ký kết kia. Quy định nàysẽ không áp dụng khi Công ty này tham gia vào các hoạt động kinh doanh trọngyếu, ngoài việc chỉ đơn thuần nắm giữ cổ phiếu hay tài sản, tại Nước ký kết nơiCông ty là đối tượng cư trú.

b) Một côngty mà theo quy định ở trên sẽ không được hưởng lợi ích từ Hiệp định đối với cáckhoản thu nhập đã nêu, có thể vẫn được hưởng những lợi ích đó nếu các nhà chứctrách có thẩm quyền của hai nước ký kết đồng ý thông qua Điều 25 Hiệp định rằngviệc thành lập công ty và việc điều hành kinh doanh của công ty đó được dựatrên các lý do kinh doanh hợp lý và hoạt động như vậy không phải chỉ nhằm vàomục đích cơ bản là thu được lợi ích từ Hiệp định.

c) Hai bênthống nhất là các công ty nêu tại các Điều 129-132 Luật thuế công ty Tây BanNha, Luật 43/1995 ngày 27/12 “Công ty nắm giữ cổ phần tại nước ngoài”(Entidades de Tenencia de Valores Extranjeros), sẽ được hiểu là không bị ảnhhưởng bởi những giới hạn được nêu tại điểm a) và b) phần VIII Nghị định thưnày.

ĐỂ LÀMBẰNG những người được ủy quyền của từng Chính phủ dưới đây đã ký vào Nghịđịnh thư này.

Nghị định thưlàm thành hai bản tại Hà Nội ngày 07 tháng 3 năm hai ngàn không trăm linh nămmỗi bản gồm các ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Anh, tất cả cácvăn bản đều có giá trị như nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau, vănbảng tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.

TM. CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Thứ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam




Lê Thị Băng Tâm

TM. CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC
TÂY BAN NHA
Quốc vụ khanh Thương mại
và Du lịch




Pedro Mejía Gómez