BỘ NGOẠI GIAO******

Số: 08/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2004


Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ V­ương quốc Ma-rốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếungoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt có hiệu lựctừ ngày 18 tháng 11 năm 2004./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG


Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ V­VƯƠNG QUỐC MA-RỐC VỀMIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ VÀ HỘ CHIẾUĐẶC BIỆT.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ V­ương quốc Ma-rốc, sau đây gọi là “các Bên ký kết”;

Với mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị sẵn cógiữa hai nước và hợp tác song ph­ương trên mọi lĩnh vực;

Nhằm đơn giản hóa và tạo điều kiện cho các chuyếnđi của công dân hai nước;

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1

1. Công dân Ma-rốc mang hộ chiếu ngoại giao, hộchiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt còn giá trị được miễn thị thực nhập cảnh, xuấtcảnh, quá cảnh và được tạm trú trên lãnh thổ Việt Nam tối đa chín mư­ơi (90)ngày.

2. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, hộchiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh vàđược tạm trú trên lãnh thổ V­ương quốc Ma-rốc tối đa chín m­ươi (90) ngày.

3. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Đại diệnngoại giao, hoặc cơ quan Lãnh sự của Bên ký kết mà người mang loại hộ chiếu quyđịnh tại khoản 1 và 2 của Điều này là công dân, Bên ký kết kia có thể gia hạnthời gian tạm trú cho người đó.

Điều 2.

1. Công dân của mỗi Bên ký kết mang các loại hộchiếu được nêu tại Điều 1 của Hiệp định này, là thành viên cơ quan Đại diện ngoạigiao, cơ quan Lãnh sự của nước mình đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia hoặc đạidiện của nước mình tại các tổ chức quốc tế có trụ sở tại lãnh thổ Bên ký kếtkia được miễn thị thực nhập cảnh và được lưu trú trên lãnh thổ Bên ký kết kiakhông quá chín mư­ơi (90) ngày. Trong thời gian này, những người nói trên phảihoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền củaBên ký kết kia.

2. Những quy định tại khoản 1 Điều này cũng đượcáp dụng cho thành viên gia đình của những người nói trên, bao gồm vợ, chồng,con, nếu họ mang một trong các loại hộ chiếu quy định tại Điều 1 của Hiệp địnhnày.

Điều 3.

1. Hiệp định này không miễn cho những người mangcác loại hộ chiếu kể trên nghĩa vụ tôn trọng luật, các quy định hiện hành vàphong tục, tập quán của nước sở tại, bao gồm cả các hoạt động kiếm tiền và phảiphù hợp với các điều ­ước quốc tế mà các Bên ký kết hoặc gia nhập.

2. Các Bên ký kết có quyền từ chối cho nhập cảnhhoặc rút ngắn thời hạn lưu trú của công dân Bên ký kết kia những người bị coilà không được hoan nghênh.

Điều 4.

1. Mỗi Bên ký kết có thể tạm đình chỉ một phầnhoặc toàn bộ việc thi hành Hiệp định này vì lý do an ninh, trật tự công cộng hoặcy tế.

2. Việc tạm đình chỉ và chấm dứt việc tạm đìnhchỉ thi hành Hiệp định phải được thông báo ngay cho Bên ký kết kia qua đườngngoại giao.

Điều 5.

1. Qua đường ngoại giao, trong vòng 30 ngày trướckhi Hiệp định có hiệu lực, các Bên ký kết sẽ trao cho nhau mẫu các loại hộ chiếuvà giấy tờ đi lại có giá trị thay hộ chiếu đang sử dụng của nước mình.

2. Các Bên ký kết sẽ thông báo cho nhau về bất cứthay đổi nào đối với các loại hộ chiếu và giấy tờ đi lại có giá trị thay hộ chiếuhiện hành và chuyển cho nhau những mẫu mới các loại giấy tờ này ít nhất ba m­ươi(30) ngày trước khi đ­ưa vào sử dụng.

Điều 6.

1. Khi công dân của Bên ký kết này mất hộ chiếutrên lãnh thổ của Bên ký kết kia cần phải khai báo ngay với cơ quan Đại diệnngoại giao, hoặc cơ quan Lãnh sự của Bên ký kết mà họ là công dân và cơ quanliên quan của Bên ký kết kia về việc mất hộ chiếu. Cơ quan Đại diện ngoại giaohoặc cơ quan Lãnh sự của Bên ký kết mà người mất hộ chiếu là công dân, phù hợpvới pháp luật nước mình sẽ cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại mới cho người đó vàthông báo cho cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết kia về việc hủy hộ chiếu cũvà cấp hộ chiếu mới.

2. Các Bên ký kết sẽ tạo điều kiện giúp đỡ và bảovệ cần thiết đối với những công dân nói trên trong thời gian chờ được cấp giấytờ đi lại mới.

Điều 7. Mọi vấn đề nảy sinh giữa các Bênký kết trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyếtthông qua đường ngoại giao.

Điều 8. Hiệp định này có thể được sửa đổihoặc bổ sung theo thỏa thuận bằng văn bản của các Bên ký kết.

Điều 9.

1. Hiệp định có hiệu lực sau ba mư­ơi (30) ngàykể từ ngày ký và có giá trị vô thời hạn.

2. Mỗi Bên ký kết có thể hủy bỏ Hiệp định vào bấtkỳ lúc nào bằng việc thông báo bằng văn bản cho Bên ký kết kia qua đường ngoạigiao và Hiệp định sẽ hết hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày Bên ký kết kianhận được thông báo về việc hủy bỏ này.

Làm tại Rabat ngày 18 tháng 11 năm 2004, thànhhai (02) bản, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng ả Rập và tiếng Anh; các văn bản đềucó giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự hiểu khác nhau, văn bản tiếng Anh đượcdùng làm căn cứ./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
VƯƠNG QUỐC MA-RỐC
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO VÀ HỢP TÁC




Mohamed Benaissa

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VN
THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO




Nguyễn Phú Bình