BỘ NGOẠI GIAO
******

Số: 14/2005/LPQT

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2004

Hiệp định hợp tác kinhtế, thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Thống nhất Tan-za-ni-a cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2004./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

HỢP TÁC KINH TẾ, TH­ƯƠNG MẠI, VĂN HOÁ, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIỮACHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒATHỐNG NHẤT TAN-DA-NI-A.

Chính phủ nước Cộng hòaxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Tan-da-ni-a, dưới đây gọitắt là "hai Bên";

Với lòng mong muốn thiếtlập quan hệ hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học vàcông nghệ giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi, có tính đến nhữngnhu cầu và khả năng của mỗi nước;

Nhận rõ sự cần thiếttăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác vì mục tiêu chung của hai nước và đónggóp tích cực vào sự nghiệp hợp tác ở hai khu vực,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Trên cơ sở tôn trọngnhững cam kết quốc tế của mình và phù hợp với khả năng và luật pháp hiện hànhcủa mỗi nước, hai Bên sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hợptác song phương về kinh tế, thương mại, văn hóa, khoa học và công nghệ.

Điều 2. Căn cứ Hiệp định này,hai Bên sẽ triển khai những hình thức hợp tác khác nhau thông qua các thỏathuận và hợp đồng giữa các cơ quan và các ngành hữu quan của hai nước, đặc biệtlà trong những ngành kình tế có triển vọng hợp tác và phát triển.

Điều 3. Xét nhu cầu và khả nănghợp tác hiện nay của hai nước, những lĩnh vực hai Bên có khả năng hợp tác, traođổi kinh nghiệm và chuyên gia, gồm:

1. Nông nghiệp, lâmnghiệp, khai thác nước ngầm và hệ thống tưới cho cây trồng nông nghiệp;

2. Hạ tầng cơ sở;

3. Kinh tế, thương mại;

4. Khoa học và côngnghệ;

5. Môi trường

6. Y tế, văn hóa, cácvấn đề xã hội;

7. Công nghiệp;

8. Bất kỳ lĩnh vực hợptác nào khác do hai Bện thỏa thuận.

Điều 4. Xét tầm quan trọng củaviệc tạo ra những thuận lợi về tài chính để bảo đảm thực hiện các dự án chung,hai Bên thỏa thuận phối hợp tìm kiếm những nguồn vốn cần thiết trên cơ sở xemxét từng dự án cụ thể.

Điều 5. Hiệp định này không làmảnh hưởng đến việc thực hiện những thỏa thuận song phương hoặc đa phương mà mỗiBên là một bên ký kết.

Điều 6. Hai Bên sẽ chỉ định vàủy quyền cho các cơ quan chuyên trách theo dõi thực hiện Hiệp định này.

Hai Bên sẽ giải quyếtbằng thương lượng thân thiện mọi tranh chấp xảy ra trong quá trình giải thíchhoặc thực hiện Hiệp định này.

Điều 7. Hai Bên sẽ xem xét việclập ủy ban Hỗn hợp liên Chính phủ Việt Nam Tan-da-ni-a vào thời gian thích hợpđể theo dõi và thúc đẩy hợp tác giữa hai nước trong quá trình thực hiện Hiệpđịnh này.

Điều 8. Hiệp định này có hiệulực năm (5) năm kể từ ngày ký và được mặc nhiên gia hạn thêm năm (5) năm tiếptheo trừ khi một Bên thông báo bằng văn bản cho Bên kia về ý định chấm dứt Hiệpđịnh sáu (6) tháng trước khi Hiệp định chấm dứt hiệu lực.

Theo yêu cầu của mộtBên, Hiệp định này có thể được bổ sung, sửa đổi trên cơ sở thỏa thuận song phương.Trong trường hợp Hiệp định này chấm dứt hiệu lực, các điều khoản của Hiệp địnhnày sẽ tiếp tục áp dụng cho các chương trình hoặc dự án đã được ký kết trong khuônkhổ của Hiệp định này, nhưng chưa được hoàn thành khi Hiệp định này chấm dứthiệu lực.

Làm tại Hà Nội, ngày 01tháng 12 năm 2O04, thành hai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh; các vănbản đều có giá trị như nhau./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO





Nguyễn Phú Bình

THAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ
THỐNG NHẤT TAN-DA-NI-A
THỨ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ




Tiến sĩ Abdulkader Shareef