Hiệp định

HIỆP ĐỊNH

THƯƠNG MẠI GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ Xà HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM VÀ CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀDIM-BA-BU-Ê
NGÀY 05 THÁNG 04 NĂM 2004

Chính phủ Cộng hoà Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Dim-ba-bu-ê (dưới đây được gọi chung là "cácBên" và riêng là "mỗi Bên")

Quan tâm tới sự pháttriển mới của quan hệ bạn bè giữa hai nước;

Khẳng định mongmuốn thiết lập các mối quan hệ qua lại nhằm hỗ trợ, bổ sung và mở rộng hợp tácgiữa hai Bên;

Quyết tâm củng cố,tăng cường và đa dạng hoá quan hệ thương mại giữa hai nước;

Tin tưởng rằng sự hợp tác nhưvậy sẽ được thực hiện theo các chính sách phát triển của hai nước;

Mong muốn tăng cườngcác mối quan hệ giữa hai nước và cùng nhau đóng góp vào sự hợp tác mậu dịchquốc tế;

Thoả thuận như sau:

Điều 1: Điều khoản chung

Các Bên sẽ áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm tạo thuậnlợi và xúc tiến các quan hệ thương mại và kinh tế giữa hai nước phù hợp vớiluật pháp của mỗi nước và tuân theo các nghĩa vụ của các điều ước quốc tế màCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc Cộng hoà Dim-ba-bu-ê là một bên ký kết.

Điều 2: Đãi ngộ tối huệ quốc

1) Các Bên sẽ dành cho nhau chế độ đãi ngộ tối huệquốc cho hàng hoá có xuất xứ từ và được cung cấp trực tiếp từ lãnh thổ Bên kiatrong mọi vấn đề liên quan tới:

(a) Các loại thuế hải quan và mọi loại phí và thuế khác ápdụng với hàng hoá nhập khẩu hoặc xuất khẩu cũng nhưlà các phương thức thu các loại thuế hải quan, phí và thuế này;

(b) Các quy định pháp lý liên quan đến thủ tục hải quan, quácảnh, lưu kho;

(c) Các loại thuế nội địa và tất cả các khoản thu khác ápdụng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hàng nhập khẩu;

(d) Các phương thức thực hiện các thanh toán phát sinh từviệc thực hiện Hiệp định này và việc chuyển các khoản thanh toán đó;

(e) Các quy định pháp lý liên quan tới việc bán, mua, vậntải, phân phối và sử dụng hàng hoá tại thị trường nội địa.

2) Đối với mọi vấn đề liên quan tới giấy phép xuất nhập khẩuđược cấp theo luật pháp của mỗi nước, mỗi Bên sẽ dành cho Bên kia sự đãi ngộkhông kém ưu đãi hơn sự đãi ngộ ưu đãi nhất được dành cho nước thứ ba.

Điều 3: Chứng nhận xuất xứ

1) Các Bên bảo lưu quyền yêu cầu việc xuất trình chứng nhậnxuất xứ do cơ quan có thẩm quyền thay mặt Chính phủ của nước xuất xứ cấp đốivới việc nhập khẩu bất kỳ loại hàng hoá nào.

2) Các Bên đồng ý rằng nước xuất xứ của hàng hoá buôn bángiữa hai nước sẽ được xác định phù hợp với luật pháp và các quy định hiện hànhcủa nước nhập khẩu.

Điều 4: Sản phẩm xuất xứ từ nước thứ ba

Theo Điều 2, mọi lợi thế, ưu đãi, ưu tiên hay miễn trừ màmột Bên dành hoặc có thể dành cho một nước thứ ba đối với sản phẩm có xuất xứtừ hoặc được chuyển đến lãnh thổ của nước thứ ba này, sẽ được dành ngay lập tứcvà không điều kiện cho các sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hoặc để nhập khẩuvào lãnh thổ nước Bên kia.

Điều 5: Miễn trừ từ MFN

Các quy định tại các Điều 2 và 3 sẽ không bao gồm:

a) Lợi thế mà mỗi Bên đã hoặc có thể dành cho các nước lánggiềng nhằm tạo thuận lợi cho biên mậu;

b) Lợi thế hoặc ưu đãi do một Bên dành cho nước thứ ba phùhợp với hiệp định ưu đãi thương mại nhiều bên;

c) Lợi thế hoặc ưu đãi mà một Bên đã hoặc có thể dành chocác chương trình nhằm mở rộng sự hợp tác kinh tế - thương mại giữa các nướcđang phát triển, các chương trình mà một Bên là hoặc sẽ là người tham gia;

d) Lợi thế hoặc ưu đãi có được từ các hoạt động của một Liênminh Quan thuế hay Khu vực mậu dịch tự do hoặc cả hai mà một Bên đang tham giahoặc có thể tham gia.

Điều 6: Khuyến khích việc hướng dẫn cáchoạt động kinh tế thương mại và trao đổi thông tin thương mại

1) Mỗi Bên sẽ cố gắng thúc đẩy việc hướng dẫn các hoạt độngkinh tế thương mại trên lãnh thổ nước mình một cách phù hợp với luật lệ củanước mình và các thông lệ chung về thương mại quốc tế đã được chấp nhận.

2) Trong khuôn khổ việc thực hiện Hiệp định này, các Bên sẽtrao đổi các thông tin có thể góp phần vào mở rộng các hoạt động thương mạigiữa hai nước.

Điều 7: Tạo thuận lợi cho quá cảnh hànghoá

Theo luật pháp nước mình, mỗi Bên sẽ cho phép hàng hoá nướcBên kia được quá cảnh qua lãnh thổ nước mình.

Điều 8: Tạo thuận lợi và tham dự cáchội chợ thương mại

1) Trong khuôn khổ Hiệp định này và theo luật pháp liên quancủa mỗi nước, mỗi Bên sẽ khuyến khích các doanh nghiệp và công ty của Bên kiatổ chức các hội chợ và triển lãm thương mại tại nước mình và sẽ tích cực tạothuận lợi cho việc tiến hành các hội chợ triển lãm này.

2) Theo luật pháp nước mình, mỗi Bên sẽ cho phép nhập khẩumiễn thuế hải quan và các loại phí khác đối với:

a) Hàng hoádùng cho các hội chợ, triển lãm, trình diễn, hội thảo, hay hội nghị của Bên kiavà không có mục đích để bán: (i) Các hàng hoá để trưng bày, triển lãm hay trìnhdiễn tại hội chợ, triển lãm; (ii) Các hàng hoá cần thiết cho việc trình diễnmáy móc nước ngoài hoặc các thiết bị để trưng bày hay triển lãm; (iii) Các vậttư giới thiệu, trình diễn và quảng cáo (bao gồm áp phích, sách, tờ rời quảngcáo, thiết bị âm thanh, phim và đèn chiếu) và các thiết bị để sử dụng các loạivật tư này; (iv) Thiết bị bao gồm dụng cụ thuyết trình và thiết bị thu thanh;và (v) Vật tư xây dựng, trang trí và đồ điện dùng cho các gian hàng tạm thờihoặc để trưng bày, hoặc để triển lãm các loại hàng hoá tại tiểu mục (i);

b) Hàng hoá đã xuất khẩu được gửi lại để sửa chữa, với điềukiện các hàng hoá này sẽ phải được tái xuất sau khi sửa chữa xong.

3) Hàng hoá và thiết bị nêu ở điểm 2 sẽ không được bán ởnước mà nó được nhập vào và sẽ phải tái xuất khẩu khỏi nước đó, trừ khi được cơquan có thẩm quyền của nước đó cho phép và đã thanh toán đầy đủ các loại thuếhải quan và phí theo đúng luật lệ và quy định hiện hành ở nước đó.

Điều 9: Thoả ước thanh toán

Mọi việc thanh toán cho hàng hoá và dịch vụ phát sinh từviệc thực hiện Hiệp định này sẽ được thực hiện bằng các đồng tiền tự do chuyểnđổi thông qua hệ thống nhân hàng theo thông lệ quốc tế và phù hợp với luật phápcủa mỗi nước.

Điều 10: Các biện pháp tự vệ

Với yêu cầu các biện pháp này không được áp dụng một cáchtuỳ tiện hoặc phân biệt đối xử, các quy định của Hiệp định này sẽ không đượcgiới hạn các quyền của mỗi Bên thông qua hay thực hiện các biện pháp:

(a) Vì lý do sức khoẻ cộng đồng, đạo đức, trật tự hay anninh;

(b) Để bảo vệ thực vật và động vật chống lại các loại bệnhvà sâu bọ phá hoại;

(c) Để bảo vệ khả năng tài chính đối ngoại và cán cân thanhtoán; hay (d) Bảo vệ các tài sản quốc gia hoặc các giá trị nghệ thuật, lịch sửhay khảo cổ.

Điều 11: Thành lập Uỷ ban thương mạihỗn hợp

1) Nhằm tạo thuận lợi cho việc thực hiện có hiệu quả Hiệpđịnh này, mở rộng các quan hệ kinh tế và thương mại giữa hai nước và kiểm điểmviệc triển khai Hiệp định, các Bên sẽ thành lập một uỷ ban liên chính phủ, dướiđây gọi là Uỷ ban hỗn hợp.

2) Uỷ ban hỗn hợp sẽ gồm một Bên là các đại diện của Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và một Bên là các đại diện của Cộng hoàDim-ba-bu-ê.

3) Uỷ ban hỗn hợp sẽ hoạt động theo sự nhất trí chung.

4) Uỷ ban hỗn hợp sẽ nhóm họp theo yêu cầu và theo sự thoảthuận của các Bên, nơi tiến hành cuộc họp sẽ lần lượt do các Bên chỉ định.

Điều 12: Giải quyết tranh chấp

1) Mọi tranh chấp đối với việc giải thích và thực hiện Hiệpđịnh này sẽ được giải quyết thông qua thảo luận tại Uỷ ban hỗn hợp.

2) Mỗi Bên có thể nêu một vấn đề tại Uỷ ban hỗn hợp khi thấyrằng vấn đề đó không phù hợp với việc thực hiện hợp lý chức năng của Hiệp địnhnày.

3) Các Bên sẽ cung cấp cho Uỷ ban hỗn hợp mọi thông tin cóliên quan được yêu cầu để xem xét một cách toàn diện mọi tranh chấp nhằm tìm ragiải pháp có thể chấp nhận được đối với cả hai Bên.

Điều 13: Tính phổ cập

Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụphát sinh từ các điều ước quốc tế mà Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam hoặc Cộng hoà Dim-ba-bu-ê là một bên ký kết.

Điều 14: Kết thúc các hợp đồng

Những quy định của Hiệp định này sẽ được tiếp tục áp dụngđối với các hợp đồng được ký kết trong thời hạn hiệu lực của Hiệp định mà chưathực hiện xong vào ngày Hiệp định hết hạn cho đến khi các hợp đồng đó được hoànthành.

Điều 15: Cơ quan có thẩm quyền

Các cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm đối với việc ápdụng Hiệp định này và các vấn đề có liên quan khác:

(1) Phía Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là Bộ Thươngmại, và

(2) Phía Cộng hoà Dim-ba-bu-ê là Bộ Công nghiệp và Thươngmại quốc tế.

Điều 16: Sửa đổi hoặc bổ sung và hiệulực của Hiệp định

1) Hiệp định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung vào bất kỳthời điểm nào với sự thoả thuận bằng văn bản của các Bên qua đường ngoại giao.

2) Việc sửa đổi hay chấm dứt Hiệp định này sẽ không được ảnhhưởng hoặc, trong mọi trường hợp, không được gây tổn hại tới các quyền hoặcnghĩa vụ phát sinh từ việc thực thi Hiệp định này trước ngày việc sửa đổi haychấm dứt có hiệu lực.

3) Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ghi trong thông báosau cùng, thông qua đường ngoại giao, của hai Bên về việc hoàn thành các thủtục theo quy định luật pháp của mỗi Bên để Hiệp định này có hiệu lực.

4) Hiệp định này sẽ có hiệu lực trong thời hạn là ba năm vàsau đó sẽ tự động được gia hạn cho một thời hạn tương tự, trừ khi trong thờigian tối thiểu là ba tháng trước khi hết hạn hiệu lực, một Bên trao cho Bên kiathông báo bằng văn bản ý định chấm dứt Hiệp định của mình. Để làm bằng, nhữngngười được uỷ quyền hợp thức của Chính phủ mỗi Bên đã ký tên và đóng dấu Hiệpđịnh này.

Hiệp định này làm thành hai bản bằng tiếng Việt và tiếngAnh, cả hai bản đều có giá trị như nhau.