HIỆP ĐỊNH

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁPVÀ PHÁP LÝ

(Về dân sự vàhình sự giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Tiệp Khắc)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc.

Với lòng mong muốn phát triển hơn nữa giữa nhữngquan hệ anh em giữa hai Nhà nước và nhân dân hai nước, trên tinh thần hữu nghịvà hợp tác, để tạo thuận lợi cho các quan hệ pháp lý về sân sự, gia đình vàhình sự giữa hai nước.

Trên cơ sở Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ký kếtgiữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaTiệp Khắc, ngày 14 tháng 2 năm 1980.

Đã quyết định ký kết Hiệp định này.

Hai bên đã chỉ định đại diện toàn quyền của mình:

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam cử:

Phan Hiền, Bộ trưởng Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam.

Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa TiệpKhắc cử:

Antonin Kaspar, Bộ trưởng Tư pháp Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Séc.

Các đại diện toàn quyền, sau khi trao đổi cácgiấy ủy quyền hợp pháp và hợp thức đã thỏa thuận những điều dưới đây.

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Bảo hộ pháp lý

1. Công dân nước ký kết này được hưởng trên lãnhthổ nước ký kết kia, đối với nhân thân và sở hữu của mình, cùng những quyền vàcùng sự bảo hộ pháp lý như công dân nước ký kết kia.

2. Phù hợp với quy định của khoản 1 Điều này,công dân nước ký kết này được tự do liên hệ với các Tòa án và các cơ quan kháccó thẩm quyền về dân sự và hình sự của nước ký kết kia và quyền đưa đơn kiệntrước các cơ quan đó để bảo vệ các quyền nhân thân và quyền tài sản của mình.

3. Các việc dân sự nói trong Hiệp định này cùngbao gồm các việc về gia đình và lao động.

4. Những quy định của Hiệp định này đối với côngdân cùng áp dụng cùng với pháp nhân của hai nước ký kết.

Điều 2. Tương trợ tư pháp

1. Các Tòa án, các Viện kiểm sát và các cơ quankhác của hai nước ký kết, có thẩm quyền về dân sự và hình sự (sau đây gọi chunglà cơ quan tư pháp) tương trợ nhau về mặt tư pháp theo những điều kiện quy địnhtrong Hiệp định này.

2. Các cơ quan tư pháp tương trợ nhau trong việcthực hiện các hành vi tố tụng, nhất là trong việc lấy lời khai của người làmnhân chứng, của đương sự, của bị can, hoặc của các người khác, trong việc tiếnhành giám định, trong việc lập chuyển và tống đạt giấy tờ.

Điều 3. Cách thức liên hệ

1. Các cơ quan tư pháp của các nước ký kết liênhệ với nhau qua cơ quan trung ương của mình trừ trường hợp Hiệp định nào quyđịnh khác.

2. Để thi hành Hiệp định này, các cơ quan dướiđây là cơ quan trung ương.

a) Về phía Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Bộ Tư pháp;

b) Về phía Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Tiệp Khắc:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Tiệp Khắc;

- Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Séc;

- Bộ Tư pháp Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Slovac.

Điều 4. Tiếng nói

Để thi hành Hiệp định này, khi liên hệ với nhau,các cơ quan của hai nước ký kết dùng tiếng nói chính thức của nước mình hoặctiếng Nga, trừ phi Hiệp định này quy định khác.

Điều 5. Uỷ thác tư pháp

1. Nếu Hiệp định này không có quy định khác,tương trợ tư pháp được thực hiện trên cơ sở Bản ủy thác tư pháp phù hợp vớipháp luật của nước được ủy thác.

2. Bản ủy thác tư pháp và các văn bản phụ đínhphải được nhà chức trách có thẩm quyền ký tên và đóng dấu chính thức. Nếu cầnkèm theo bản dịch thì bản dịch phải do người phiên dịch được ủy nhiệm, cơ quancó thẩm quyền hoặc cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của một nước ký kếtchứng nhận là dịch đúng.

3. Trong việc tương trợ tư pháp, cơ quan của mỗinước ký kết có thể dùng giấy in sẵn của mình.

4. Bản ủy thác tư pháp cần nêu rõ:

a) Tên cơ quan tư pháp uỷ thác;

b) Tên cơ quan tư pháp được uỷ thác;

c) Vụ kiện chính xác đòi hỏi việc tương trợ tưpháp, mục đích yêu cầu của việc ủy thác và những tài liệu cần thiết để thựchiện việc ủy thác;

d) Họ, tên, quốc tịch, nơi thường trú hoặc tạmtrú, nghề nghiệp của đương sự, bị can, bị cáo, người bị kết án, người làm chứngvà của người bị thiệt hại nếu có;

e) Họ, tên và địa chỉ của những người đại diệnhợp pháp trong trường hợp những người này đã được chỉ định.

5. Giấy ủy thác tống đạt giấy tờ những điều nóiở khoản 4 trên đây còn phải ghi rõ địa chỉ đúng của người nhận và tính chất củagiấy tờ tống đạt.

6. Nếu là ủy thác lấy lời khai thì còn phải ghirõ những câu hỏi cần đặt.

7. Trong những vụ án hình sự, giấy ủy thác cònphải nêu rõ tội danh và mô tả hành vi phạm tội, trong chừng mực có thể, nêu rõngày sinh của các bị can và họ, tên của bố mẹ họ.

Điều 6. Thực hiện ủy thác tư pháp

1. Để thực hiện ủy thác tư pháp thì áp dụngkhoản 1 Điều 5 của Hiệp định này. Theo yêu cầu của bên ủy thác, có thể thựchiện việc ủy thác theo cách thức nói trong giấy ủy thác nếu làm như vậy khôngtrái với pháp luật của nước được ủy thác.

2. Khi được yêu cầu, cơ quan tư pháp được ủythác sẽ kịp thời thông báo cho cơ quan tư pháp ủy thác về nơi và ngày thực hiệnviệc ủy thác.

3. Trong trường hợp cơ quan được ủy thác khôngphải là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc ủy thác, thì cơ quan đó phảichuyển ngay giấy ủy thác cho cơ quan có thẩm quyền.

4. Nếu không thực việc ủy thác, cơ quan được ủythác trả lại giấy tờ cho cơ quan ủy thác và nói rõ lý do.

5. Nếu trong giấy ủy thác không nêu được địa chỉchính xác của người có liên quan, cơ quan nhận ủy thác sẽ tiến hành những biệnpháp cần thiết để xác định địa chỉ này.

Điều 7. Chuyển giao giấy tờ

1. Những giấy tờ về dân sự cần tống đạt chongười thường trú trên lãnh thổ nước ký kết kia phải kèm theo hai bản và giấyyêu cầu tống đạt.

2. Đối với giấy cần tống đạt mà không viết bằngtiếng của nước ký kết được ủy thác hoặc không kèm theo bản dịch ra tiếng nướcnày, thì nước được ủy thác chỉ tống đạt khi đương sự đồng ý nhận.

3. Về chứng minh việc tống đạt giấy tờ thì tuântheo pháp luật của nước đã nhận ủy thác. Giấy biên nhận về tống đạt phải ghi rõnơi, ngày và cách thức tống đạt.

4. Nếu không thể tống đạt giấy tờ ở địa chỉ đãghi, cơ quan nhận ủy thác sẽ tiến hành những biện pháp cần thiết để xác địnhđịa chỉ đúng của người nhận. Trong trường hợp không có khả năng xác định địachỉ này, cơ quan nhận ủy thác thông báo cho cơ quan uy thác và đồng thời trảlại giấy tờ.

5. Theo yêu cầu của cơ quan ủy thác, cơ quanđược ủy thác trong khuôn khổ pháp luật hiện hành của nước mình, sẽ tìm mọi cáchđể tống đạt giấy tờ cho đích thân người nhận.

Điều 8. Tống đạt giấy tờ cho công dân nướcmình

Các nước ký kết có thể tống đạt giấy tờ cho côngdân của mình qua cơ quan ngoại giao cũng như qua cơ quan lãnh sự. Trong trườnghợp này, không được sử dụng các biện pháp cưỡng chế.

Điều 9. Bảo hộ người làm chứng và người giámđịnh

1. Một người làm chứng hoặc một người giám địnhthường trú 1 trên lãnh thổ nước ký kết này không buộc phải trình diện khi cógiấy gọi của một cơ quan một nước ký kết kia vì vậy giấy gọi không có khoản đedọa dùng biện pháp cưỡng chế nếu không trình diện.

2. Một người làm chứng hoặc một người giám địnhbất kỳ kể quốc tịch gì, thường trú trên lãnh thổ nước ký kết này, khi trìnhdiện theo giấy gọi của cơ quan tư pháp nước ký kết kia, thì không thể bị truytố, bị hạn chế tự do vì lý do đã có hành vi phạm pháp trước khi qua biên giớicủa bên gọi. Họ cũng không bị buộc phải thi hành hình phạt đã tuyên xử đối vớihành vi phạm pháp này, cũng không bị truy tố, bị hạn chế tự do về những việcliên quan đến vụ án trong đó họ được gọi.

3. Người làm chứng hoặc người giám định sẽ khôngđược hưởng sự bảo hộ nói ở khoản 2 Điều này nếu họ không rời khỏi lãnh thổ nướcký kết đã gọi họ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được báo là sự có mặt củahọ không còn cần thiết nữa, không tính vào thời hạn này những ngày người làmchứng, người giám định buộc phải ở lại vì những lý do ngoài ý muốn của họ.

4. Những người bị gọi có quyền được thanh toántiền tàu, xe và phí tổn lưu trú, cũng như được hưởng một khoản phụ cấp, ngoàira người giám định còn được hưởng thù lao giám định. Trong giấy gọi sẽ ghi rõcác khoản phụ cấp được hưởng, nếu yêu cầu, người bị gọi được ứng trước một phầncác phụ cấp.

5. Nếu một người được gọi để làm chứng lại đangbị bắt giam trên lãnh thổ của nước ký kết được yêu cầu, các cơ quan của nướcnày nói trong khoản 2 Điều 3 của Hiệp định sẽ thi hành những biện pháp cầnthiết để chuyển người đó sang lãnh thổ nước ký kết yêu cầu với điều kiện làngười đó tiếp tục bị giam ở nước này và được chuyển trả lại sau khi đã khai.

Điều 10. Chi phí trong việc tương trợ tư pháp

1. Mỗi nước ký kết gánh chịu những chi phí vềtương trợ tư pháp trên lãnh thổ mình.

2. Khi được yêu cầu, cơ quan nhận ủy thác thôngbáo cho cơ quan ủy thác số tiền chi phí, số tiền này nếu thu được, sẽ thuộcquyền của nước ủy thác.

Điều 11. Xác định địa chỉ

Các cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết sẽgiúp nhau tìm địa chỉ của những người đang trên lãnh thổ nước mình, khi việcnày cần thiết để công dân nước kia đòi thực hiện quyền lợi.

Điều 12. Thông tin pháp luật

Các cơ quan trung ương của hai nước ký kết khiđược yêu cầu, sẽ thông báo cho nhau về pháp luật tư pháp đang có hiệu lực hoặctrước đây đã có hiệu lực trên lãnh thổ nước mình, kể cả gửi văn bản và thôngtin về các vấn đề pháp lý và về án lệ.

Điều 13. Giá trị các giấy tờ

1. Các giấy tờ do các cơ quan có thẩm quyền lậpra hoặc chứng nhận ở nước ký kết này theo đúng thể thức quy định được miễnchứng thực khi đem sử dụng ở nước ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối vớicác giấy tờ có chữ ký đã được chứng thực theo đúng thể thức của một nước kýkết.

2. Quy định của khoản 1 Điều này cũng áp dụngđối với các bản sao và các bản dịch được một cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

3. Giấy tờ được coi là chính thức ở nước ký kếtnày cũng có giá trị là giấy tờ chính thức ở nước ký kết kia.

Điều 14. Từ chối tương trợ tư pháp

Có thể từ chối việc tương trợ tư pháp nói trongHiệp định này nếu nước ký kết được yêu cầu cho rằng việc tương trợ sẽ xâm phạmđến chủ quyền, hoặc an ninh, hoặc đến các nguyên tắc cơ bản của mình.

Phần II

NHỮNG VẤN ĐỀ DÂN SỰ

Chương I

NHỮNG VẤN ĐỀ THUỘC QUY CHẾ NHÂN THÂN

Điều 15. Năng lực sử dụng quyền và năng lựchành vi

1. Năng lực sử dụng quyền và hành vi của mộtcông dân mỗi nước ký kết do pháp luật của nước mà người là công dân quy định.

2. Năng lực pháp lý của một pháp nhân do phápluật của nước ký kết đã thành lập pháp nhân quy định.

Điều 16. Mất và hạn chế năng lực hành vi

1. Trừ phi Hiệp định này quy định khác, cơ quantư pháp của nước ký kết mà một người là công dân là cơ quan có thẩm quyền đểtước hoặc hạn chế năng lực hành vi của người đó.

2. Nếu thấy có lý do để tước hoặc hạn chế nănglực hành vi của công dân nước ký kết kia thường trú ở nước mình, cơ quan tưpháp của nước ký kết này sẽ thông báo cho cơ quan tư pháp có thẩm quyền củanước ký kết kia biết. Cũng có thể quyết định những biện pháp tạm thời cần thiếtđể bảo vệ nhân thân và tài sản của người công dân nước ký kết kia.

3. Nếu trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đượcthông báo về những sự kiện nêu ở khoản 2 Điều này, cơ quan tư pháp của nước kýkết có công dân kia không tự mình tiến hành thủ tục cần thiết hoặc không bày tỏthái độ thì cơ quan tư pháp của nước ký kết này sẽ tiến hành thủ tục tước hoặchạn chế năng lực hành vi. Quyết định về việc này sẽ chuyển cho cơ quan tư phápcó thẩm quyền của nước ký kết có công dân.

4. Nếu thủ tục do cơ quan tư pháp nói ở khoản 3trên đây tiến hành thì chỉ có thể tước hoặc hạn chế năng lực hành vi vì nhũnglý do quy định trong pháp luật của cả hai nước ký kết.

5. Cũng áp dụng những quy định của Điều nàytrong trường hợp phục hồi hoặc thay đổi năng lực hành vi.

Điều 17. Tuyên bố chết

1. Việc tuyên bố một người chết thuộc thẩm quyềncủa cơ quan tư pháp nước ký kết mà theo những tin tức cuối cùng, người đó làcông dân trước khi chết.

2. Cơ quan tư pháp của nước ký kết này có thểtuyên bố chết cũng như xác định ngày chết đối với công dân nước ký kết kia,theo yêu cầu của những người sống trên lãnh thổ nước ký kết này, khi họ chứngminh là có quyền lợi theo pháp luật của nước ký kết này.

3. Trong những trường hợp nói ở khoản 1 và khoản2 Điều này, các cơ quan tư pháp áp dụng pháp luật của nước mình.

4. Những quyết định đã ra căn cứ vào khoản 2Điều này chỉ có hiệu lực pháp lý trên lãnh thổ nước ký kết có cơ quan tư phápđã ra quyết định.

Chương II

NHỮNG VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH

Điều 18. Kết hôn

1. Những điều kiện cho phép kết hôn giữa côngdân nước ký kết này và công dân nước ký kết kia tùy thuộc pháp luật của nước màhọ là công dân. Về những trường hợp ngăn cấm tuyệt đối việc kết hôn, ngoài việctuân theo pháp luật nước mình, công dân còn phải tuân theo pháp luật của nơitiến hành kết hôn.

2. Về hình thức kết hôn thì tuân theo pháp luậtcủa nơi kết hôn.

3. Về hình thức kết hôn trước đại diện cơ quanngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự thì tuân theo pháp luật của nước ký kết có cơquan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự.

4. Việc kết hôn giữa công dân hai nước ký kếtvới nhau, nhất thiết phải tiến hành theo hình thức Nhà nước mới có giá trị.

Điều 19. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sảngiữa vợ chồng

1. Nếu hai vợ chồng cùng là công dân nước ký kếtnày và cùng thường trú ở nước ký kết kia, thì quan hệ nhân thân và quan hệ tàisản của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước mà họ là công dân.

2. Nếu hai vợ chồng là công dân một nước ký kết,những người thường trú ở nước ký kết này, người thường trú ở nước ký kết kiathì quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của họ sẽ tuân theo pháp luật của nướcmà họ là công dân.

3. Nếu hai vợ chồng, người là công dân nước kýkết này, người là công dân nước ký kết kia, thì quan hệ thân nhân và quan hệtài sản của họ sẽ tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi họ đang hoặc đã cùngthường trú.

4. Nếu hai vợ chồng nói ở khoản 3 Điều này đãkhông có nơi thường trú chung ở một nước nào, thì quan hệ thân nhân và quan hệtài sản của họ sẽ giải quyết theo pháp luật của nước ký kết có Toà án nhận đơnkiện.

5. Cơ quan tư pháp của nước ký kết mà hai vợchồng là công dân có thẩm quyền để giải quyết về quan hệ nhân thân và quan hệtài sản của họ. Nếu khi mở đầu vụ kiện, khi vợ chồng cùng thường trú ở nước kýkết kia thì cơ quan tư pháp của nhà nước ký kết kia cũng có thẩm quyền.

6. Trong trường hợp hai vợ chồng, người là côngdân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, thì cơ quan tư pháp củanước ký kết nơi họ thường trú chung thì cơ quan tư pháp của hai nước ký kết đềucó thẩm quyền.

Điều 20. Ly hôn

1. Việc ly hôn sẽ tuân theo pháp luật của nướcký kết mà hai vợ chồng là công dân khi đưa đơn ly hôn.

2. Nếu hai vợ chồng, người là công dân nước kýkết này, người là công dân nước ký kết kia, thì cơ quan tư pháp tiến hành tốtụng ly hôn sẽ xét xử theo luật pháp của nước mình.

3. Đối với những vụ ly hôn nói ở khoản 1 Điềunày, thẩm quyền thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết mà hai vợ chồng là côngdân khi đưa đơn ly hôn. Nếu khi đưa đơn ly hôn, hai vợ chồng thường trú ở nướcký kết kia thì cơ quan tư pháp của nước ký kết kia cũng có thẩm quyền.

4. Đối với những vụ ly hôn nói ở khoản 2 Điềunày, thẩm quyền thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi hai vợ chồng đanghoặc đã cùng thường trú. Nếu người thường trú ở nước ký kết này, người thườngtrú ở nước ký kết kia thì thẩm quyền thuộc cơ quan tư pháp của cả hai nước.

Điều 21. Kết hôn vô hiệu

1. Việc xác định có kết hôn hay không có kết hônvà việc tuyên bố tiêu hủy kết hôn sẽ tuân theo pháp luật của nước ký kết nào đãđược áp dụng khi kết hôn theo Điều 12 Hiệp định này.

2. Về thẩm quyền của cơ quan tư pháp thì tuântheo quy định 1 của Điều 20 hiệp định này.

Điều 22. Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và concái

1. Việc truy nhận, phủ nhận hoặc xác nhận quanhệ cha, con thì tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người con là công dânsinh ra.

2. Việc hình thức truy nhận quan hệ con, chỉ cầntuân theo pháp luật cửa nước kết nơi truy nhận.

3. Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con cái dopháp luật của nước ký kết mà người con là công dân điều chỉnh.

4. Cơ quan tư pháp của nước ký kết mà người conlà công dân cũng như cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi người con thường 1 trúđều có thẩm quyền để giải quyết các quan hệ nói trong các khoản của điều này.

NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG

Điều 23

1. Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa cha mẹ và con cáithì tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người đòi cấp dưỡng là công dân.

2. Cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi người đòicấp dưỡng thường trú, có thẩm quyền để giải quyết các vụ kiện ở khoản 1 Điềunày.

Điều 24

Hai nước ký kết sẽ tiến hành mọi biện pháp cầnthiết nhằm đảm bảo việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng và việc thi hànhbản án hoặc quyết định khác của cơ quan tư pháp về cấp dưỡng. Hai nước ký kếtsẽ có những biện pháp, làm cho việc chuyển tiền cấp dưỡng cho trẻ em chưa thànhniên được ưu tiên tiến hành và không hạn chế.

Điều 25

Trong trường hợp cơ quan tư pháp của nước ký kếtnày xét đơn đòi cấp dưỡng đối với một người cư trú ở nước ký kết kia, cơ quantư pháp của Nước ký kết kia khi được yêu cầu sẽ giúp xác định nguồn và số thunhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

NUÔI CON NUÔI

Điều 26

1. Việc nhận nuôi và huỷ bỏ việc nuôi thì tuântheo pháp luật của nước ký kết mà người đứng nuôi là công dân khi mở đầu thủtục. Trong trường hợp nói ở khoản 2 Điều 27 Hiệp định này, hai vợ chồng, ngườilà công dân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, thì phải tuântheo pháp luật của cả hai nước.

2. Về sự cần thiết phải được thỏa thuận của đứatrẻ hoặc của những người khác và của các cơ quan thì tuân theo pháp luật củanước ký kết mà đứa trẻ là công dân.

Điều 27

1. Thẩm quyền giải quyết việc nhận con nuôi vàviệc huỷ bỏ việc nuôi thuộc cơ quan của nước ký kết mà người đứng nuôi là côngdân khi mở đầu thủ tục.

2. Nếu hai vợ chồng cùng đứng nuôi, người làcông dân nước ký kết này, người là công dân nước ký kết kia, thì thẩm quyềngiải quyết việc nhận nuôi và việc hủy bỏ việc nuôi, thuộc cơ quan tư pháp củanước ký kết nơi họ đang hoặc đã thường trú.

GIÁM HỘ

Điều 28

1. Về mở đầu và chấm dứt việc giám hộ thì phảituân theo pháp luật của nước ký kết mà người được giám hộ là công dân.

2. Về quan hệ pháp lý giữa người giám hộ vàngười được giám hộ, thì tuân theo pháp luật của nước ký kết có cơ quan đã chỉđịnh người giám hộ.

3. Về nghĩa vụ nhận và thực hiện nhiệm vụ giámhộ thì tuân theo pháp luật của nước ký kết mà người giám hộ là công dân.

4. Trừ phi Hiệp định này quy định khác, cơ quancủa nước ký kết của người được giám hộ là công dân có thẩm quyền để quyết địnhvề mở đầu và chấm dứt việc giám hộ.

5. Những quyết định về mở đầu và chấm dứt việcgiám hộ của cơ quan nước ký kết này đối với công dân mình cũng có hiệu lực ởnước ký kết kia.

Điều 29

1. Nếu thấy cần thiết đặt một người giám hộ đểbảo vệ quyền lợi của công dân nước ký kết kia thường trú hay tạm trú, hoặc cótài sản ở nước ký kết này, thì cơ quan tư pháp của nước ký kết này, báo ngaycho cơ quan ngoại giao hay cơ quan lãnh sự của nước ký kết kia.

2. Trong những trường hợp khẩn cấp, cơ quan tưpháp có thẩm quyền của nước ký kết này sẽ tiến hành những biện pháp tạm thờicần thiết, theo pháp luật của nước mình và thông báo ngay cho cơ quan Ngoạigiao hay cơ quan lãnh sự của nước ký kết kia biết như nói ở khoản 1 điều này.Những biện pháp tạm thời này, có hiệu lực chừng nào mà cơ quan tư pháp của nướcký kết kia chưa quyết định biện pháp nào khác, hoặc có quyết định nhưng chưathông báo cho cơ quan đã quyết định biện pháp tạm thời biết.

Điều 30

1. Cơ quan tư pháp có thẩm quyền theo khoản 4Điều 28 Hiệp định này có thể chuyển giao việc giám hộ cho cơ quan có thẩm quyềncủa nước ký kết kia nếu người được giám hộ thường trú ở nước ký kết kia. Việcchuyển giao có hiệu lực kể từ khi cơ quan của nước ký kết kia đảm nhận việcgiám hộ. Cơ quan này khi đảm nhận việc giám hộ, phải thông báo ngay cho cơ quanđã chuyển giao.

2. Cơ quan có thẩm quyền đã đảm nhận việc giámhộ theo khoản 1 Điều này, sẽ áp dụng pháp luật của nước mình. Cơ quan đó cóquyền quyết định về những vấn đề thuộc nhân thân người được giám hộ.

Điều 31. Hậu quả của việc bắt đầu thủ tục tốtụng

Nếu thủ tục tố tụng về quan hệ nhân thân và quanhệ tài sản của vợ chồng, về ly hôn cũng như về quan hệ cha mẹ, con cái đã bắtđầu tiến hành trước cơ quan tư pháp của nước ký kết này thì được tiến hành thủtục tố tụng trước cơ quan tư pháp của nước ký kết kia để xét về cùng vụ kiệngiữa cùng các bên đương sự. Cơ quan tư pháp nhận được đơn kiện sau phải tự độngtuyên bố không có thẩm quyền.

Chương III

Điều 32. Hình thức các giấy tờ pháp lý

1. Hình thức các giấy tờ pháp lý phải tuân theopháp luật hiện hành đối với mọi loại giấy tờ. Tuy nhiên, chỉ cần thỏa mãn nhữngđiều kiện quy định trong pháp luật của nơi giấy tờ được xuất trình.

2. Hình thức các giấy tờ pháp lý về bất động sảnphải tuân theo pháp luật của nước ký kết nơi có bất động sản.

Điều 33. Trách nhiệm về thiệt hại gây ra

Về trách nhiệm sửa chữa những thiệt do hành vitrái pháp luật cố ý hay không cố ý gây ra, thì tuân theo pháp luật của nước kýkết nơi xảy ra hành vi trái pháp luật. Cơ quan tư pháp của nước ký kết này cóthẩm quyền để giải quyết các tranh chấp liên quan.

Chương IV

VẤN ĐỀ THỪA KẾ

Điều 34. Nguyên tắc bình đẳng

1. Công dân nước ký kết này, do thừa kế theopháp luật, hay thừa kế theo di chúc, có thể được hưởng tài sản và quyền lợikhác ở nước ký kết kế theo cùng điều kiện và cùng mức độ như công dân của chínhnước ký kết kia.

2. Công dân nước ký kết này có thể định đoạtbằng chúc thư về tài sản mà họ có ở nước ký kết kia.

Điều 35

1. Pháp luật điều chỉnh quyền thừa kế động sảnlà pháp luật của nước ký kết mà người quá cố là công dân khi chết.

2. Pháp luật điều chỉnh quyền thừa kế bất độngsản là pháp luật của nước ký kết nơi có bất động sản.

3. Việc phân biệt tài sản thừa kế là động sảnhay bất động sản sẽ theo pháp luật của nước mà ở đó có tài sản thừa kế.

Điều 36

1. Năng lực để lập hoặc bãi bỏ chúc thư cũng nhưthủ tục, phản đối việc lập hoặc bãi bỏ chúc thư vì lý do ý chí của người để lạichúc thư không bình thường hoặc vì việc bày tỏ ý chí ấy không được tự do, đượcxác định theo pháp luật của nước ký kết mà người để lại chúc thư là công dânkhi lập hoặc bãi bỏ chúc thư.

2. Về hình thức lập hoặc bãi bỏ chức thư thìtuân theo pháp luật của nước ký kết mà người quá cố là công dân khi lập hoặcbãi bỏ chúc thư. Hình thức lập hoặc bãi bỏ chúc thư cũng có giá trị nếu tuântheo pháp luật của nước ký kết nơi lập hoặc bãi bỏ chúc thư.

Điều 37. Không có người thừa kế

Nếu không có người thừa kế theo luật pháp củanước ký kết có thẩm quyền về quan hệ thừa kế, thì động sản thuộc nước ký kết màngười quá cố là công dân khi chết; bất động sản thuộc nước ký kết nơi có bấtđộng sản.

Điều 38

1. Trừ trường hợp nói ở khoản 2 Điều này, thẩmquyền giải quyết về thừa kế động sản thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết màngười quá cố là công dân khi chết.

2. Trong trường hợp toàn bộ động sản thừa kế củacông dân nước ký kết này lại để ở nước ký kết kia, thì cơ quan của nước ký kếtkia có thể quyết định về khối động sản ấy khi được một người thừa kế nào đó yêucầu và với điều kiện là tất cả những người thừa kế được biết khác đều thỏathuận.

3. Thẩm quyền giải quyết về thừa kế bất động sảnbao giờ cũng thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi có bất động sản.

4. Quy định ở các khoản 1 và 3 Điều này cũng ápdụng để giải quyết các vụ kiện về thừa kế.

Điều 39. Bảo quản tài sản thừa kế

1. Nếu tài sản thừa kế của công dân nước ký kếtkia lại để ở nước ký kết này, thì cơ quan của nước ký kết này sẽ tiến hành cácbiện pháp cần thiết phù hợp với pháp luật của nước mình để bảo quản và quản lýtài sản thừa kế ấy. Cũng tiến hành những biện pháp này cả trong trường hợp tàisản thừa kế có thể sẽ được chuyển cho công dân của nước ký kết kia hưởng.

2. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành những biệnpháp nói ở khoản 1 trên đây thông báo ngay cho cơ quan ngoại giao hoặc cơ quanlãnh sự của nước ký kết kia để các cơ quan này có thể trực tiếp hoặc qua ngườiđược ủy nhiệm mà tham gia tiến hành các biện pháp bảo quản.

3. Theo yêu cầu của cơ quan tư pháp có thẩmquyền quyết định việc thừa kế, có thể gia hạn, thay đổi hoặc bãi bỏ các biệnpháp đã tiến hành theo khoản 1 trên đây.

Điều 40. Công bố chúc thư

Cơ quan tư pháp nước ký kết nơi giữ chúc thư cóthẩm quyền để mở ra công bố chúc thư, để xác định tình trạng và nội dung chúcthư cũng như để tiến hành tố tụng về giá trị chúc thư. Trong trường hợp ngườiquá cố là công dân của nước ký kết kia khi chết, thì gửi cho cơ quan tư pháp củanước ký kết kia một bản sao chúc thư được chứng thực, cũng như văn bản về tìnhtrạng, nội dung chúc thư. Nếu được yêu cầu thì gửi bản gốc chúc thư.

Điều 41. Chuyển giao tài sản thừa kế

1. Nếu động sản thừa kế của một người khi chếtlà công dân nước ký kết kia, lại để ở nước ký kết này, thì tài sản đó sẽ đượcchuyển cho cơ quan tư pháp, cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự nước ký kếtkia để giải quyết, với điều kiện là quy định nói ở điểm b khoản 4 Điều này đượctuân theo.

2. Thuế về thừa kế bất động sản do nước ký kếtnơi có bất động sản thu. Trừ phi Hiệp định này quy định khác, thuế về thừa kếđộng sản do nước ký kết mà người ký kết là công dân khi chết thu.

3. Trong trường hợp theo quyết định giải quyếtviệc thừa kế, tài sản thừa kế thuộc về những người thường trú ở nước ký kếtkia, nhưng không có khả năng chuyển giao cho những người đã được xác định này,hoặc cho người thay mặt họ, thì chuyển giao tài sản thừa kế cho cơ quan ngoạigiao hoặc cơ quan lãnh sự của nước ký kết kia.

4. Tài sản thừa kế được chuyển giao với nhữngđiều kiện sau đây:

a) Mọi khoản thu thuế và phụ thu về thừa kế đãđược nộp đi hoặc bảo đảm sẽ được nộp đủ;

b) Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép cầnthiết cho việc chuyển đồ vật hoặc tiền thừa ra nước ngoài;

c) Tất cả các món nợ của người quá cố, được khaibáo trong thời gian quy định của pháp luật nước ký kết nơi để tài sản thừa kế,đã được thanh toán hoặc bảo đảm sẽ được thanh toán.

Chương V

ÁN PHÍ

Điều 42. Miễn cược án phí

1. Đối với công dân nước ký kết này tham gia tốtụng ở nước ký kết kia mà thường trú ở một trong hai nước thì không phải nộpbất cứ một khoản án phí nào.

2. Cơ quan tư pháp nước ký kết này có thể yêucầu công dân nước ký kết kia ứng trước một phần chi phí về xác định chứng cứtrong cùng điều kiện và mức độ như nhau đối với công dân nước mình.

MIỄN ÁN PHÍ, LỆ PHÍ

Điều 43

Công dân nước ký kết này được hưởng ở nước kýkết kia việc miễn án phí, miễn lệ phí công chứng và quyền được thay mặt khôngmất tiền theo cùng những điều kiện như đối với công dân nước ký kết kia.

Điều 44

1. Đơn xin miễn các khoản nói ở Điều 43 Hiệpđịnh này cũng có thể gửi đến cơ quan tư pháp nước ký kết mà người xin là côngdân. Cùng với đơn xin miễn phí có thể gửi đơn khởi kiện về vụ án trong đó xinmiễn phí.

2. Đơn xin miễn phí theo khoản 1 Điều này và đơnkhởi kiện nếu có, sẽ được chuyển cho cơ quan tư pháp của nước ký kết kia theocách thức nói ở Điều 3 Hiệp định này.

Điều 45

1. Đơn xin miễn phí nói ở Điều 43 Hiệp định nàyphải kèm theo giấy chứng nhận về tình hình nhân thân, gia đình và tài sản củangười xin giấy chứng nhận này do cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết nơingười xin thường trú cấp.

2. Trong trường hợp người xin không trường trú ởnước ký kết nào, giấy chứng nhận có thể do cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnhsự của nước ký kết mà người xin là công dân cấp.

3. Cơ quan tư pháp giải quyết việc xin miễn phícó thể yêu cầu cơ quan cấp giấy chứng nhận cho biết tình hình hoặc giải thíchthêm những điều cần thiết.

Chương VI

CÔNG NIIẬN VÀ THI HÀNH CÁC QUYẾT ĐỊNH

Điều 46

1. Các nước ký kết công nhận và thi hành trênlãnh thổ nước mình, theo quy định của Hiệp định này, những quyết định dưới đâycủa nước ký kết kia:

a) Các quyết định về dân sự cũng như các bảnthỏa thuận về dân sự liên quan đến quyền sở hữu đã được Tòa án phê chuẩn;

b) Các quyết định về bồi thường thiệt hại trongcác bản án hình sự.

2. Các Nước ký kết công nhận và thi hành trênlãnh thổ nước mình theo quy định của Hiệp định này, các quyết định của Trọngtài:

a) Nếu quyết định được căn cứ vào một hợp đồngviết xác định thẩm quyền của cơ quan trọng tài và quyết định ấy được cơ quantrọng tài ra trong phạm vi quyền hạn thoả thuận;

b) Nếu hợp đồng xác định thẩm quyền của cơ quantrọng tài giá trị pháp lý theo pháp luật của nước mà các bên đương sự đã lựachọn, hoặc trong trường hợp không có pháp luật được lựa chọn thì phải có giátrị theo pháp luật của nước ký kết nơi công nhận và thi hành quyết định.

Điều 47

1. Các quyết định nói ở Điều 47 Hiệp định này sẽđược công nhận và thi hành nếu đủ những điều kiện dưới đây:

a) Quyết định đã có hiệu lực pháp luật và hiệulực thi hành theo pháp luật của nước ký kết nơi đã ra quyết định;

b) Cơ quan ra quyết định là cơ quan có thẩmquyền theo quy định của Hiệp định này hoặc theo pháp luật của nước ký kết đượcyêu cầu công nhận hoặc thi hành quyết định;

c) Trước đây chưa có một quyết định có hiệu lựcpháp luật với cùng một vụ kiện giữa cùng các bên đương sự của cơ quan tư phátnước ký kết được yêu cầu thi hành quyết định, hoặc trước đây nước ký kết nàychưa công nhận một quyết định có hiệu lực pháp luật nước thứ ba;

d) Quyết định đã được ra căn cứ vào pháp luậtnói trong Hiệp định này;

e) Bên thua kiện đã không bị tước khả năng thamgia tố tụng và nếu thuộc trường hợp không có năng lực hành vi thì người ấy đãđược thay mặt một cách hợp pháp; giấy gọi đến Tòa án hoặc đơn khởi kiện đã đượctống đạt cho đích thân người ấy;

f) Nước ký kết được yêu cầu thấy rằng việc côngnhận và thi hành quyết định không phương hại đến chủ quyền hoặc an ninh hoặckhông trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật nước mình.

2. Những quyết định tạm thời và quyết định ứngtrước trong lĩnh vực cấp dưỡng có thể thi hành ở nước ký kết được yêu cầu mặcdù có thể bị khiếu nại lên cơ quan tư pháp cấp trên.

Điều 48

1. Những quyết định có hiệu lực pháp luật của cơquan tư pháp nước ký kết này về hộ tịch của công dân nước ký kết kia sẽ đượccông nhận ở nước ký kết kia theo điều kiện nói trong Điều 47 Hiệp định này.

2. Bất cứ người nào có lợi ích cũng có thể yêucầu tiến hành việc công nhận nói ở khoản 1 Điều này.

Điều 49

Những quy định có hiệu lực pháp luật của cơ quantư pháp của một nước ký kết về hộ tịch của công dân nước mình đều có giá trị ởnước ký kết kia, không cần phải kiểm tra lại.

Điều 50

Cơ quan có thẩm quyền để công nhận và ra lệnhthi hành các quyết định là cơ quan tư pháp của nước ký kết nơi quyết định phảiđược công nhận hoặc được thi hành.

Điều 51

1. Đơn xin công nhận hoặc xin thi hành một quyếtđịnh có thể gửi thẳng cho cơ quan tư pháp có thẩm quyền của nước ký kết nơicông nhận hoặc thi hành quyết định hoặc gửi cho cơ quan đã xử sơ thẩm. Ở trườnghợp sau, đơn sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền của nơi công nhận hoặcthi hành quyết định, theo quy định của Điều 3 Hiệp định này.

2. Đơn xin công nhận hoặc thi hành quyết địnhphải kèm theo:

a) Bản sao có thị thực của quyết định cùng vănbản xác nhận rằng quyết định đã có hiệu lực pháp luật và có hiệu lực thi hànhhoặc hiệu lực thi hành tạm thời trừ phi bản thân quyết định đã thể hiện nhữngđiều này;

b) Giấy chứng nhận được chứng thực là người thuakiện vắng mặt khi ở phiên ṭa đã được gọi đúng thể thức, trong thời hạn quyđịnh và nếu thuộc trường hợp không có năng lực hành vi, thì người đó đã đượcthay mặt một cách hợp pháp;

c) Một bản dịch được chứng thực của các văn bảnnói ở các điểm a và b trên đây ra tiếng chính thức của nước ký kết nơi côngnhận và thi hành quyết định.

Điều 52

1. Cơ quan quyết định về việc công nhận và việccho thi hành quyết định chỉ kiểm tra xem đã đủ các điều kiện nói ở Điều 47 vàĐiều 51 Hiệp định này chưa. Nếu đủ thì cơ quan ấy công nhận và ra lệnh thi hànhquyết định.

2. Trừ phi Hiệp định này quy định khác, cơ quantư pháp có thẩm quyền sẽ công nhận và cho thi hành các quyết định theo phápluật của nước mình.

Điều 53

1. Nếu một đương sự được miễn cước án phí theoĐiều 42 Hiệp định này lại bị quyết định có hiệu lực pháp luật buộc phải chịu ánphí, cơ quan tư pháp của nước ký kết kia, theo yêu cầu của bên được hưởng, sẽ chothi hành quyết định đó mà không thu một khoản tiền nào.

2. Những quy định của Điều 51 Hiệp định này đượcáp dụng theo tương tự để thi hành nói ở khoản 1 trên đây.

3. Cơ quan có thẩm quyền để ra lệnh thi hànhquyết định về án phí theo khoản I Điều này chỉ cần kiểm tra xem quyết định đódã có hiệu lực pháp luật và hiệu lực thi hành chưa.

Điều 54

Cơ quan của nước ký kết nơi mà Nhà nước đã ứngtrước các án phí sẽ yêu cầu cơ quan tư pháp của nước ký kết kia thu lại cáckhoản đó. Tiền thu được sẽ nộp cho cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự củanước ký kết yêu cầu.

Điều 55

Quy định của Hiệp định này về việc thi hành cácquyết định không phương hại đến các quy định của các nước ký kết về việc chuyểnra nước ngoài tiền và đồ vật do thi hành các quyết định mà có.

Chương VII

CHUYỂN GIẤY HỘ TỊCH

Điều 56

1. Nước ký kết này sẽ chuyển cho nước ký kết kiacác trích lục hộ tịch của công dân nước ký kết kia. Việc chuyển được tiến hànhqua cơ quan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự và không lấy tiền.

2. Các nước ký kết khi được yêu cầu, gửi chonhau và không lấy tiền theo cách thức nói ở khoản 1 Điều này, các trích lục hộtịch để các cơ quan có thẩm quyền sử dụng trong công tác.

3. Công dân nước ký kết này có thể trực tiếp gửiđến cho cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết kia để xin cấp trích lục hộ tịchhoặc tài liệu khác về hộ tịch. Các tài liệu sẽ gửi cho người xin cấp qua cơquan ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của bên cấp. Cơ quan ngoại giao hoặc cơquan lãnh sự khi giao tài liệu sẽ thu các lệ phí đã quy định.

Điều 57

1. Khi cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết nàybổ sung hoặc sửa đổi trong sổ hộ tịch nhũng điều liên quan đến công dân nước kýkết kia, cơ quan đó sẽ gửi cho nước ký kết kia bản trích lục hộ tịch với nhữngđiểm bổ sung hoặc sửa đổi.

2. Nước ký kết này sẽ gửi cho nước ký kết kiabản sao những quyết định đã có hiệu lực pháp luật về hộ tịch của công dân nướcký kết kia.

3. Các tài liệu nói ở các khoản 1 và 2 Điều nàyđược gửi theo như quy định ở khoản Điều 56 Hiệp định này và không lấy tiền.

Phần III

NHỮNG VẤN ĐỀ HÌNH SỰ

Chương I

Điều 58. Tương trợ tư pháp

Trừ phi Phần này quy định khác, việc tương trợtư pháp về hình sự sẽ theo các quy định của Phần 1 Hiệp định này.

Điều 59. Tiếp tục truy cứu trách nhiệm hìnhsự

1. Khi được nước ký kết kia yêu cầu, nước ký kếtnày theo pháp luật của mình sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự của công dân mìnhđã có hành vi phạm tội ở nước ký kết kia.

2. Phạm vi cam kết tiếp tục truy cứu trách nhiệmhình sự bao gồm cả những hành vi, theo pháp luật của nước ký kết yêu cầu thì làtội phạm, nhưng theo pháp luật của nước ký kết được yêu cầu thì không phải làtội phạm và thuộc các cơ quan không phải là Tòa án xử lý.

3. Quyền được bồi thường của những người bịthiệt hại mà quá trình tiến hành tố tụng tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sựphát hiện ra sẽ được xem xét trong quá trình này, các cơ quan có thẩm quyền củanước ký kết đã tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự, theo pháp luật của nướcmình, sẽ có những biện pháp cần thiết để những yêu cầu về bồi thường thiệt hạiđược giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự.

Điều 60. Nội dung yêu cầu tiếp tục truy cứutrách nhiệm hình sự

1. Văn bản yêu cầu tiếp tục truy cứu trách nhiệmhình sự hoặc phụ lục cần nêu những điểm dưới đây:

a) Những điểm về hộ tịch kể cả quốc tịch;

b) Miêu tả sự việc xảy ra;

c) Những chứng cứ;

d) Bản sao các biên bản điều tra, xét hỏi nếucần thiết, hoặc một số kết quả việc điều tra;

e) Điều luật áp dụng theo pháp luật của nơi đãxảy ra hành vi phạm tội, kể cả điều luật về thời hiệu;

f) Yêu cầu về bồi thường thiệt hại.

2. Khi nước ký kết được yêu cầu đặt vấn đề, nướcký kết yêu cầu sẽ cung cấp những chứng cứ bổ sung.

3. Nếu sau khi văn bản yêu cầu tiếp tục truy cứutrách nhiệm hình sự được gửi đi mà bị can bị tù hoặc bị tạm giam thì phải ralệnh chuyển giao bị can cho nước ký kết được yêu cầu.

4. Nước ký kết được yêu cầu thông báo cho nướcký kết yêu cầu quyết định cuối cùng. Nếu có đòi hỏi, sẽ gửi cho nước ký kết yêucầu bản sao toàn văn quyết định.

Chương II

DẪN ĐỘ

Điều 61. Nghĩa vụ dẫn độ

Khi được yêu cầu, các nước ký kết, theo quy địnhcủa Hiệp định này sẽ chuyển giao cho nhau những người đang ở trên lãnh thổ mìnhđể nước ký kết kia truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bắt thi hành hình phạt.

Điều 62. Điều kiện dẫn độ

1 Chỉ dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sựnhững người đã có hành vi mà theo pháp luật của cả hai nước ký kết, có thể bịphạt từ trên một năm.

2. Chỉ dẫn độ để bắt thi hành hình phạt nhữngngười phạm tội mà theo pháp luật của cả hai nước ký kết bị phạt tù trên một năm.

Điều 63. Từ chối dẫn độ

1. Sẽ không dẫn độ trong những trường hợp dướiđây:

a) Đối tượng dẫn độ là công dân của nước ký kếtđược yêu cầu dẫn độ;

b) Phạm tội đã xảy ra trên lãnh thổ nước ký kếtđược yêu cầu dẫn độ;

c) Theo pháp luật của nước ký kết được yêu cầu dẫnđộ không thể tiến hành tố tụng hoặc bất chấp hành án vì lý do thời hiệu hoặc vìnhững lý do khác quy định trong pháp luật;

d) Theo pháp luật của một trong hai nước ký kếtkhông thể chấp nhận việc dẫn độ;

e) Đối với đối tượng dẫn độ, về cùng hành viphạm tội, đã có bản án đã có hiệu lực pháp luật hoặc một quyết định miễn tố củanước ký kết yêu cần dẫn độ.

2. Nếu từ chối dẫn độ, nước ký kết được yêu cầusẽ thông báo cho nước ký kết yêu cầu biết và nêu rõ lý do.

Điều 64. Yêu cầu dẫn độ

1. Công văn yêu cầu dẫn độ để tiến hành tố tụnghình sự phải kèm theo lệnh bắt, bản mô tả hành vi phạm tội, bản nêu lên nhữngchứng cứ dẫn đến nhất định là có hành vi phạm tội cũng như điều văn của phápluật áp dụng đối vi hành vi phạm tội và điều văn của pháp luật về thời hiệu.Nếu hành vi phạm tội đã gây thiệt hại thì nêu mức độ và số lượng thiệt hại.

2. Công văn yêu cầu dẫn độ để thi hành hình phạtthì phải kèm theo bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật cũng như điều văn củapháp luật áp dụng. Nếu người bị kết án đã thi hành một phần hình phạt thì nóirõ thời gian này.

3. Công văn yêu cầu dẫn độ, trong phạm vi có thểsẽ được kèm theo bản tả nhận dạng đối tượng dẫn độ, tài liệu về hoàn cảnh ngườiđó, một bức ảnh cũng như điều cần biết về quốc tịch và nơi cư trú, trừ phi nhữngđiều này đã được nói trong lệnh bắt hoặc trong bản án.

Điều 65. Bổ sung tài liệu về dẫn độ

Nếu công văn yêu cầu dẫn độ chưa đủ những tàiliệu cần thiết, nước ký kết được yêu cầu có thể bổ sung và định một thời hạnhai tháng cho việc bổ sung. Chiểu theo đề nghị của nước ký kết yêu cầu, thờihạn này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá hai tháng nữa.

Điều 66. Bắt giữ để dẫn độ

Sau khi nhận được công văn yêu cầu dẫn độ, nướcký kết được yêu cầu sẽ tiếp hành ngay những biện pháp cần thiết để bắt giữngười bị dẫn độ. Không cần thiết tiến hành những biện pháp này nếu rõ ràng là,theo Hiệp định này, không thể dẫn độ.

Điều 67. Bắt giữ tạm thời

1. Thể theo yêu cầu của nước ký kết kia, nước kýkết này có thể bắt giữ trước khi nhận được công văn yêu cầu dẫn độ, nếu cơ quancó thẩm quyền của nước ký kết kia viện dẫn một lệnh bắt hoặc một bản án đã cóhiệu lực pháp luật sau này sẽ gửi cùng với công văn yêu cầu dẫn độ, yêu cầu bắtgiữ trước có thể chuyển bằng bưu chính, telex, radio, điện thoại hoặc phươngtiện khác tương tự.

2. Mặc dù không có yêu cầu theo khoản 1 Điềunày, cơ quan có thẩm quyền của nước ký kết này có thể bắt giữ một người đang cómặt ở nước mình nếu người đó đã phạm ở nước ký kết kia một tội đưa đến dẫn độtheo Hiệp định này.

3. Việc bắt giữ theo các khoản 1 và 2 Điều nàyphải được thông báo ngay cho nước ký kết kia.

Điều 68. Trả tự do cho người bị bắt giữ

1. Nước ký kết được yêu cầu có thể trả tự do chongười bị bắt giữ nếu không nhận được tài liệu bổ sung theo thời hạn định trongĐiều 65 Hiệp định này.

2. Người bị bắt giữ theo Điều 67 Hiệp định nàysẽ được trả tự do nếu nước ký kết đã bắt giữ không nhận được yêu cầu dẫn độtrong thời hạn hai tháng kể từ ngày nước ký kết kia đã được thông báo về việcbắt giữ tạm thời.

Điều 69. Hoãn dẫn độ

Nếu người bị dẫn độ đang bị truy cứu trách nhiệmhình sự hoặc đang phải thi hành hình phạt về một tội khác đã phạm ở nước ký kếtđược yêu cầu, có thể hoãn việc dẫn độ đến khi kết thúc tố tụng hình sự hoặc khithi hành xong hình phạt.

Điều 70. Dẫn độ tạm thời

1. Nếu hoãn dẫn độ sẽ đưa đến thời hiệu hoặc gâytrở ngại nghiêm trọng việc điều tra vụ án, thì theo yêu cầu có nói rõ lý do củanước ký kết kia, nước ký kết được yêu cầu có thể cho dẫn độ tạm thời để nước kýkết kia tiến hành một số hành vi tố tụng.

2. Người bị dẫn độ tạm thời phải được giao trảngay sau khi kết thúc tố tụng nói ở khoản 1 trên đây, chậm nhất là ba tháng kểtừ ngày dẫn độ tạm thời.

Điều 71. Nhiều nước cùng yêu cầu dẫn độ

Nếu nhiều nước yêu cầu dẫn độ cùng một người thìnước ký kết được yêu cầu sẽ quyết định nên thỏa mãn nước nào. Sẽ tính đến quốctịch của người bị dẫn độ, nơi đã phạm tội và mức độ nghiêm trọng của tội phạm.

Điều 72. Giới hạn của việc truy cứu tráchnhiệm hình sự

1. Không có sự thỏa thuận của nước ký kết đượcyêu cầu thì không được truy tố người bị dẫn độ cũng như không được bắt người đóthi hành hình phạt về những tội đã phạm trước khi bị dẫn độ và không phải làcăn cứ để yêu cầu dẫn độ. Cũng không được giao người đó cho nước thứ ba.

2. Không cần có sự thỏa thuận của nước ký kết đãcho dẫn độ trong những trường hợp dưới đây:

a) Người bị dẫn độ tuy không phải là công dânnước ký kết yêu cầu dẫn độ, và mặc dù có điều kiện người đó đã không rời khỏinước dù trong thời hạn một tháng kể từ ngày kết thúc tố tụng hình sự hoặc thihành xong hình phạt.

Không tính vào thời hạn này, những ngày người bịdẫn độ không thể rời khỏi nước yêu cầu dẫn độ, về những lý do ngoài ý muốn củangười đó;

b) Sau khi rời khỏi nước ký kết yêu cầu dẫn độ,người bị dẫn độ đã tự mình trở lại nước này.

Điều 73. Thông tin về kết quả tố tụng hình sự

Các nước ký kết sẽ thông báo cho nhau kết quả tốtụng hình sự đã tiến hành đối với những người bị dẫn độ. Nếu đã tuyên xử mộtbản án có hiệu lực pháp luật đối với những người đó, thì gửi một bản sao bản áncho nước ký kết kia.

Điều 74. Thực hiện việc dẫn độ

Nước ký kết được yêu cầu sẽ thông báo cho nướcký kết yêu cầu về địa điểm và ngày dẫn độ. Nước ký kết đã yêu cầu dẫn độ khôngtiếp nhận người bị dẫn độ trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày ấn định đểdẫn độ, thì người bị dẫn độ có thể được trả tự do. Theo thỏa thuận của nước kýkết, thời hạn này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá mười lăm ngày nữa.

Điều 75. Dẫn độ lại

Nếu người bị dẫn độ đó tiến hành tố tụng hình sựhoặc để thi hành hình phạt trốn tránh việc tiến hành tố tụng hoặc việc thi hànhhình phạt bằng bất cứ cách nào và quay trở lại hoặc có mặt ở nước ký kết đã dẫnđộ, người đó sẽ bị dẫn độ lại, thể theo yêu cầu của nước ký kết kia. Yêu cầudẫn độ lại không phải kèm theo những tài liệu nói ở Điều 64 Hiệp định này.

Điều 76. Quá cảnh

1. Thể theo yêu cầu của nước ký kết kia, nước kýkết này sẽ cho chuyển qua lãnh thổ của mình những người mà một nước thứ ba dẫnđộ cho nước ký kết kia. Có thể từ chối, không cho quá cảnh nếu thuộc trường hợpkhông thể dẫn độ theo quy định của hiệp định này.

2. Việc xin quá cảnh phải làm và gửi theo đúngcách thức đối với việc xin dẫn độ.

3. Các cơ quan của nước ký kết cho quá cảnh tiếnhành việc quá cảnh theo cách thức thích hợp nhất đối với họ.

Điều 77. Chi phí cho dẫn độ và quá cảnh

1. Chi phí về dẫn độ trên lãnh thổ nước ký kếtnào do nước ký kết ấy chịu, trừ chi phí về vận chuyển thì do nước ký kết yêucầu dẫn độ chịu.

2. Chi phí về quá cảnh do nước ký kết yêu cầucho quá cảnh chịu.

Điều 78. Chuyển giao đồ vật

1. Những vật dụng để phạm tội - tội dẫn đến việcdẫn độ theo Hiệp định này cũng như những đồ vật do phạm tội mà chiếm được hoặcgiá trị của nó và bất cứ đồ vật gì của kẻ phạm tội mà có thể dùng làm chứng cứtrong tố tụng hình sự, đều phải chuyển giao cho nước ký kết yêu cầu. Cũngchuyển giao các đồ vật này cả trong trường hợp không thực hiện việc dẫn độ vìlý do người bị dẫn độ chết hoặc vì lý do khác.

2. Nước ký kết được yêu cầu có thể tạm thời hoãnviệc chuyển giao đồ vật nếu cần sử dụng đồ vật ấy trong vụ án khác.

3. Quyền lợi của những người thứ ba đối với cácđồ vật chuyển giao không bị phương hại. Sau khi kết thúc tố tụng hình sự, nướcký kết yêu cầu sẽ chuyển lại các đồ vật này cho nước ký kết được yêu cầu để trảlại cho những người có quyền lợi. Trong trường hợp những người có quyền lợi lạiở nước ký kết yêu cầu thì với sự thỏa thuận của nước ký kết được yêu cầu, sẽtrao trả thẳng cho nhũng người đó.

Điều 79. Thông báo các bản án

1. Hàng năm, hai nước ký kết sẽ thông báo chonhau những bản án hình sự có hiệu lực pháp luật đã tuyên xử đối với công dâncủa nước ký kết kia.

2. Khi được yêu cầu, các cơ quan có thẩm quyềncủa nước ký kết này sẽ gửi cho các cơ quan của nước ký kết kia và không lấytiền các trích lục lý lịch tư pháp.

Phần IV

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 80. Hiệp định này sẽ được phê chuẩn

Việc trao đổi thư phê chuẩn sẽ tiến hành ở HàNội

Điều 81

Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày thứ ba mươisáu ngày trao đổi thư phê chuẩn và hiệu lực trong 5 (năm) năm.

Hiệp định này được gia hạn từng năm năm một, trừphi một nước ký kết yêu cầu bãi bỏ bằng văn bản trong thời hạn sáu tháng trướckhi kết thúc kỳ hạn năm năm hiện hành.

Làm tại Praha ngày 12 tháng 10 năm 1982, thànhhai bản gốc, một bản bằng tiếng Việt, một bản bằng tiếng Tiệp Khắc, hai văn bảncó giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM




Phan Hiền

ĐẠI DIỆN TOÀN QUYỀN
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TIỆP KHẮC




Antonin Kaspar