HIỆP ĐỊNH

VỀHỢP TÁC THƯƠNG MẠI, KINH TẾ VÀ KỸ THUẬT GIỮA CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUÔC THÁI LAN (1978).

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam và chính phủ Vương quốc Thái Lan (sau đây được gọi là các bên)mong muốn mở rộng hoạt động thương mại trực tiếp và phát triển sự hợp tác vềkinh tế và kỹ thuật giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi;

Hai bên nhất trí với những điềukhoản sau đây:

VỀ THƯƠNG MẠI

Điều 1:

Hai bên sẽ nỗ lực phát triểnhoạt động thương mại trong khuôn khổ pháp luật hiện hành của mỗi nước.

Điều 2:

Hai bên sẽ dành cho nhau cácchính sách đối xử ưu ái nhất trong khuôn khổ các qui định pháp luật hiệnhành về các vấn đề như thuế quan và các khoản thu khác liên quan tới hoạt độngxuất nhập khẩu từ nước này sang nước kia.

Điều 3:

Quy định tại điều 2, không cảntrở bất cứ chính sách đối xử ưu đãi nào mà hai bên dành cho:

a) Các quốc gia láng giềng nhằmtạo điều kịên thuận lợi cho hoạt động buôn bán qua biên giới.

b) Việc gia nhập hiệp hội hợptác trong lĩnh vực hải quan hoặc khu vực thương mại tự do hoặc bất cứ thoảthuận nào dẫn tới việt thành lập những tổ chức mà một trong các bên đang hoặccó thể là thành viên hoặc do việc tham gia vào các thoả thuận đa phương tronglĩnh vực hợp tác kinh tế.

Điều 4:

1. Tất cả các hoạt động thươngmại giữa hai nước phải phù hợp với các qui định pháp luật hiện hành của mỗinước điều chỉnh hoạt động kiểm soát xuất nhập khẩu, kiểm soát ngoại tệ và cáchoạt động kiểm soát khác trong lĩnh vực ngoại thương và thanh toán tài chính.

2. Hai bên phải tuân theo cácqui định pháp luật hiện hành của nước mình về nhập khẩu, xuất khẩu, ngoại hốivà các qui định hiện hành khác, tạo điều kiện tối đa để thực hiện mục tiêu tănggiá trị thương mại giữa hai nước và trong lĩnh vực các mặt hàng đã được nêutrong danh mục A và B - phụ lục 1 và 2 đính kèm với bản hiệp định này. Danh mụcnày có thể được sửa đổi và bổ sung với sự nhất trí của hai bên.

Điều 5:

Việc thanh toán giữa Vương quốcThái Lan và Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam sẽ được thực hiện bằng ngoại tệchuyển đổi tự do.

Điều 6:

Bất cứ khi nào cần thiết cả haibên trong hợp đồng sẽ cùng thảo luận nhằm đưa ra những giải pháp mở rộngquan hệ thương mại song phương hay khắc phục những khó khăn có thể gặp phải khithực hiện nội dung bản hiệp định này.

Điều 7:

Nhằm xúc tiến hoạt động thươngmại giữa hai nước theo các điều khoản và điều kiện sẽ được các cơ quan có thẩmquyền nhất trí, hai bên phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành ở mỗinước và trong khả năng của mình tạo điều kiện cho mỗi bên tham gia vào các hộichợ, triển lãm thương mại do bên kia tổ chức bên ngoài lãnh thổ của mình.

Điều 8:

Hai bên phải tuân thủ các quiđịnh pháp luật hiện hành ở mỗi nước, trừ thuế hải quan, hay các phí tài chínhkhác cho các hàng hoá có xuất xứ từ nước bên kia.

Chúng bao gồm:

a) Các mặt hàng trưng bày chocác hội chợ và triểm lãm tạm thời, hàng hoá đó không được bán và phải tái xuấttheo qui định của mỗi nước.

b) Những hàng mẫu chỉ được dùngvới mục đích phi thương mại

Điều 9:

Thông qua các tổ chức, cơ quancó thẩm quyền, hai bên sẽ nỗ lực phát triển hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữahai nước bằng các phương thức có thể trong khuôn khổ pháp luật của mình.

Hai bên bày tỏ mong muốn hựp táctrong các lĩnh vực như trao đổi các giải pháp kỹ thuật, các chuyên gia, chuyênviên, các điều kiện thuận lợi trao đổi những nhân viên có kỹ thuật cao, hai bênnhất trí xem xét những kinh nghiệm đạt được và những tiềm năng trong mọi lĩnhvực và theo yêu cầu của mỗi nước.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 10:

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc thực hiện hiệp định này, hai bên đã nhất trí thành lập uỷ ban chung, đểkhi cần thiết tuỳ theo yêu cầu của mỗi bên sẽ họp tại Hà Nội hoặc Bangkok nhằmtừng bước thực hiện những mục tiêu phù hợp để phát triển thương mại và hợp táckỹ thuật, kinh tế giữa hai bên, và giải quyết những vẫn đề có thể mắc phải.

Điều 11:

Việc cung cấp hàng hoá giữa hainước sẽ được thực hiện theo các hợp đồng hoặc thoả thuận được nhất trí giữa haiquốc gia, giữa các công ty và giữa các tổ chức của mỗi bên.

Điều 12:

Bản hiệp định sẽ có hiệu lựctrong vòng một năm kể từ ngày ký và sẽ tự động gia hạn cho tới khi mỗi bênthông báo bằng văn bản chấm dứt trước 3 tháng.

Theo nguyện vọng của hai bên,hiệp định này có thể được sửa đổi với sự nhất trí của hai bên.

Mọi sự sửa đổi hoặc chấm dứthiệp định sẽ được thực hiện mà không làm ảnh hưởng đến bất kỳ quyền và nghĩa vụphát sinh trong khuôn khổ hiệp định trước ngày hiệp định được sửa đổi hoặc chấmdứt.

Những người có mặt và ký dướiđây đã nhận được sự uỷ quyền một cách hợp pháp của mỗi bên tham gia ký kết hiệpđịnh này.

Hiệp định này được kí vào ngày11/01/1978 tại Bangkok, đã được đóng dấu, làm thành hai bằng tiếng Thái,tiếng Việt Nam và tiếng Anh có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sựkhác biệt về ngữ nghĩa giữa văn bản Việt Nam và Thái Lan, Hiệp định này sẽ sửdụng văn bản bằng tiếng Anh.

ĐẠI DIỆN CHXHCNVN
BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO




Nguyền Duy Trinh

ĐẠI DIỆN VƯƠNG QUỐC THÁI LAN
BỘ TRƯỞNG NGOẠI GIAO




Pachariyangkun