BỘ NGOẠI GIAO*****

Số: 11/2004/LPQT

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2004

Hiệp địnhgiữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ô-manvề vận chuyển hàng không giữa và qua lãnh thổ hai nước có hiệu lực từ ngày 21tháng 11 năm 2003./.

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Anh

HIỆP ĐỊNH

GIỮACHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC Ô-MAN VỀ VẬNCHUYỂN HÀNG KHÔNG GIỮA VÀ QUA LÃNH THỔ CỦA HAI NƯỚC.

Chính phủ Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ô-man;

Là các bên của Công ước về Hàngkhông dân dụng quốc tế được mở để ký tại Chicagô ngày bảy tháng Mười hai năm1944;

Mong muốn ký kết một Hiệp địnhbổ sung cho Công ước nói trên nhằm thiết lập các chuyến bay giữa và qua lãnh thổcủa hai nước;

Đã thoả thuận như sau:

Điều 1. Định nghĩa

Dùng cho Hiệp định này, trừ khivăn cảnh đòi hỏi khác:

a) thuật ngữ “Công ước” chỉ Côngước về Hàng không dân dụng quốc tế được mở để ký tại Chicagô ngày bảy tháng Mườihai năm 1944, và bao gồm bất cứ Phụ lục nào được thông qua theo Điều 90 của Côngước này và bất cứ sửa đổi nào của các Phụ lục hoặc của Công ước theo các điều90 và 94 của Công ước trong chừng mực các Phụ lục và sửa đổi đã có hiệu lực đốivới các Bên ký kết hoặc đã được cả hai Bên ký kết phê chuẩn;

b) thuật ngữ “nhà chức tráchhàng không” trong trường hợp Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ CụcHàng không Dân dụng Việt Nam và bất cứ người hoặc tổ chức nào được uỷ quyềnthực hiện bất cứ chức năng nào mà Cục hàng không dân dụng Việt Nam nói trênđang đảm nhiệm hoặc các chức năng tương tự; và trong trường hợp Chính phủ Vươngquốc Ô-man chỉ Bộ Giao thông - Vận tải và bất cứ người hoặc tổ chức nào được uỷquyền thực hiện bất cứ chức năng nào mà Bộ Giao thông - Vận tải nói trên đang đảmnhiệm hoặc các chức năng tương tự;

c) thuật ngữ “hãng hàng khôngđược chỉ định” chỉ một hãng hàng không được chỉ định và cấp được phép theo đúngĐiều 3 của Hiệp định này;

d) thuật ngữ “lãnh thổ” đối vớimột Quốc gia chỉ vùng đất (đất liền và hải đảo), nội thuỷ và lãnh hải tiếp giápvà vùng trời nằm trên vùng đất, nội thuỷ và lãnh hải thuộc chủ quyền của Quốcgia đó;

e) thuật ngữ “chuyến bay”, “chuyếnbay quốc tế”, “hàng hàng không” và “dừng với mục đích phi thương mại” có cácnghĩa tương ứng được quy định tại Điều 96 của Công ước;

f) thuật ngữ “trọng tải” đối vớimột tàu bay chỉ hệ số trọng tải của tàu bay này được sử dụng trên đường bayhoặc trên một chặng của đường bay;

g) thuật ngữ “trọng tải” đối vớichuyến bay thoả thuận chỉ trọng tải của tàu bay được sử dụng cho chuyến bay nàynhân với tần suất được tàu bay đó khai thác trong một thời kỳ trên đường bayhoặc trên một chặng của đường bay;

h) thuật ngữ “Bảng đường bay” chỉbảng các đường bay đính kèm thành phụ lục của Hiệp định này và bất cứ sửa đổi nàocủa Hiệp định đó được thoả thuận theo đúng các quy định của Điều 17 của Hiệpđịnh này. Phụ lục đường bay sẽ tạo thành một bộ phận cấu thành của Hiệp định này;

i) thuật ngữ “giá cước” chỉ cácgiá tiền phải trả cho việc chuyên chở hành khách và hàng hóa và các điều kiệntheo đó các giá tiền này được áp dụng, bao gồm cả các giá tiền và các điều kiệnđối với các dịch vụ đại lý và các dịch vụ phụ khác nhưng không bao gồm tiền cônghoặc các điều kiện đối với việc chuyên chở bưu kiện.

Điều 2. Trao quyền

1. Mỗi Bên ký kết sẽ trao cho Bênký kết kia các quyền quy định trong Hiệp định này nhằm thiết lập và khai tháccác chuyến bay quốc tế thường lệ trên các đường bay được quy định tại Bảngđường bay của Hiệp định này. Các chuyến bay và đường bay như vậy sau đây được lầnlượt gọi là “các chuyến bay thoả thuận” và “các đường bay quy định”. Hãng hàngkhông do mỗi Bên ký kết chỉ định sẽ được hưởng các quyền sau đây khi khai thácchuyến bay thoả thuận trên đường bay quy định:

a) bay không hạ cánh qua lãnh thổcủa Bên ký kết kia;

b) hạ cánh ở lãnh thổ nói trên vớimục đích phi thương mại; và

c) lấy lên và cho xuống hành khách,hàng hóa và bưu kiện ở bất cứ điểm nào trên các đường bay quy định tùy thuộc vàocác quy định tại Bảng đường bay của Hiệp định này.

2. Không ý nào trong điểm 1 củaĐiều này sẽ được coi là dành cho hãng hàng không được chỉ định của một Bên kýkết quyền lấy lên tàu bay, ở lãnh thổ của Bên ký kết kia, hành khách, hàng hóahoặc bưu kiện, chuyên chở lấy tiền công hoặc tiền thuê và cho xuống một điểm khácở lãnh thổ của Bên ký kết kia.

Điều 3. Chỉ định các hãnghàng không

1. Mỗi Bên ký kết sẽ có quyền chỉđịnh bằng văn bản gửi cho Bên ký kết kia một hoặc nhiều hãng hàng không để khaithác các chuyến bay thoả thuận trên các đường bay quy định.

2. Khi nhận được thông báo chỉ địnhnhư vậy, Bên ký kết kia, tùy thuộc vào các quy định của điểm 3 và 4 của Điều này,sẽ không chậm trễ cấp cho hãng hàng không được chỉ định đó giấy phép khai thácthích hợp.

3. Nhà chức trách hàng không củamột Bên ký kết có thể yêu cầu một hãng hàng không do Bên ký kết kia chỉ định chứngminh rằng hãng hàng không đó có đầy đủ khả năng để thực hiện các điều kiện quyđịnh theo pháp luật và các quy định được nhà chức trách này áp dụng bình thườngvà hợp lý đối với việc khai thác các chuyến bay quốc tế phù hợp với các điềukhoản của Công ước.

4. Mỗi Bên ký kết sẽ có quyền từchối cấp giấy phép khai thác nói ở điểm 2 của Điều này, hoặc áp đặt các điềukiện được coi là cần thiết đối với việc một hãng hàng không được chỉ định thựchiện các quyền quy định ở Điều 2 của Hiệp định này trong bất cứ trường hợp nàokhi Bên ký kết nói trên không được thoả mãn rằng phần lớn sở hữu và quyền kiểmsoát hữu hiệu đối với hãng hàng không đó thuộc về Bên ký kết chỉ định hãng hàngkhông đó hoặc thuộc về các công dân của Bên ký kết đó.

5. Khi một hãng hàng không đãđược chỉ định và được cấp phép như vậy thì hãng hàng không đó có thể bắt đầukhai thác các chuyến bay thoả thuận vào bất cứ lúc nào, với điều kiện hãng hàngkhông này tuân thủ các quy định hiện hành của Hiệp định này.

Điều 4. Thu hồi hoặc đìnhchỉ giấy phép khai thác

1. Mỗi Bên ký kết sẽ có quyềnthu hồi giấy phép khai thác hoặc đình chỉ việc hãng hàng không được Bên ký kếtkia chỉ định thực hiện các quyền quy định tại Điều 2 của Hiệp định này hoặc áp đặtcác điều kiện thích hợp được coi là cần thiết đối với việc thực hiện các quyềnnày:

a) trong bất kỳ trường hợp nàokhi Bên ký kết đó không được thoả mãn rằng phần lớn sở hữu và quyền kiểm soát hữuhiệu đối với hãng hàng không này thuộc về Bên ký kết chỉ định hãng hàng không đóhoặc thuộc về các công dân của Bên ký kết đó, hoặc

b) trong trường hợp hãng hàngkhông này không tuân thủ luật pháp hoặc các quy định của Bên ký kết trao các quyềnđó, hoặc

c) trong trường hợp hãng hàngkhông này khai thác không theo đúng các điều kiện được quy định trong Hiệp địnhnày.

2. Trừ khi việc thu hồi, đình chỉngay lập tức, hoặc áp đặt các điều kiện nói ở điểm 1 của Điều này là cần thiết đểngăn ngừa sự vi phạm thêm luật hoặc các quy định, quyền như vậy sẽ chỉ đượcthực hiện sau khi trao đổi ý kiến với Bên ký kết kia.

3. Trong trường hợp một Bên kýkết hành động theo điều này thì các quyền của Bên ký kết kia theo Điều 14 sẽkhông bị ảnh hưởng.

Điều 5. Miễn thuế hảiquan và các lệ phí khác

1. Tàu bay do hãng hàng khôngđược chỉ định của một Bên ký kết khai thác các chuyến bay quốc tế cũng như dựtrữ nhiên liệu, dầu mỡ, phụ tùng thay thế, các thiết bị thông thường của tàubay và các đồ dự trữ của tàu bay (bao gồm cả thức ăn, đồ uống và thuốc lá) đượcđưa vào lãnh thổ của Bên ký kết kia, hoặc đưa lên tàu bay tại lãnh thổ của Bênký kết đó và chỉ được tàu bay đó sử dụng hoặc sử dụng trên tàu bay của hãnghàng không đó sẽ được miễn thuế hải quan, phí kiểm tra hoặc các thuế hoặc lệ phítương tự tại lãnh thổ của Bên ký kết kia ngay cả khi các đồ dự trữ đó được tàubay này sử dụng cho các chuyến bay ở lãnh thổ đó.

2. Dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ, phụtùng thay thế, thiết bị thông thường của tàu bay và đồ dự trữ của tàu bay (baogồm cả thức ăn, đồ uống và thuốc lá) để trên tàu bay của hãng hàng không đượcchỉ định của Bên ký kết này sẽ được miễn thuế hải quan, phí kiểm tra hoặc cácthuế hoặc các lệ phí tương tự tại lãnh thổ của Bên ký kết kia, ngay cả khi các đồdự trữ này được tàu bay này sử dụng trên các chuyến bay ở lãnh thổ đó. Các hànghóa được miễn như vậy chỉ có thể được dỡ xuống với sự đồng ý của nhà chức tráchHải quan của Bên ký kết kia. Các hàng hóa tái xuất này sẽ được giữ ở kho cho đếnkhi tái xuất dưới sự giám sát của Hải quan.

3. Các lệ phí mà mỗi Bên ký kếtcó thể thu hoặc cho phép thu đối với hãng hàng không được chỉ định của Bên kýkết kia sử dụng các cảng hàng không và các phương tiện khác thuộc quyền kiểmsoát của Bên ký kết đó sẽ không cao hơn lệ phí mà hãng hàng không quốc gia củaBên ký này khai thác các chuyến bay quốc tế tương tự phải trả cho việc sử dụngcác cảng hàng không và phương tiện như vậy.

Điều 6. Áp dụng luật vàcác quy định

1. Luật và các quy định của mỗiBên ký kết sẽ được áp dụng đối với việc dẫn đường và khai thác tàu bay của hãnghàng không do một Bên ký kết chỉ định trong khi vào, ở lại, đi khỏi và bay trênlãnh thổ của Bên ký kết kia.

2. Luật và các quy định của mỗiBên ký kết liên quan đến việc hành khách, tổ bay và hàng hóa đến hoặc đi từlãnh thổ của Bên ký kết đó và đặc biệt là các quy định về thủ tục hộ chiếu, hảiquan, tiền tệ, y tế và kiểm dịch sẽ được áp dụng đối với hành khách, tổ bay vàhàng hóa đến hoặc đi từ lãnh thổ của Bên ký kết này trên tàu bay của hãng hàngkhông do Bên ký kết kia chỉ định.

3. Hãng hàng không được chỉ địnhcủa mỗi Bên ký kết sẽ được phép đặt tại lãnh thổ của Bên ký kết kia các đại diệnthương mại, hành chính và kỹ thuật đủ để thực hiện các chuyến bay. Các đại diệnnày sẽ được thiết lập theo luật và các quy định hiện hành tại lãnh thổ của Bênký kết kia.

Điều 7. Các nguyên tắckhai thác các chuyến bay thoả thuận

1. Các hãng hàng không được chỉđịnh của cả hai Bên ký kết sẽ có cơ hội công bằng và ngang nhau và được hưởngtrọng tải cung ứng ngang bằng để khai thác các chuyến bay thỏa thuận trên cácđường bay quy định giữa lãnh thổ của hai Bên ký kết.

2. Khi khai thác các chuyến baythỏa thuận, hãng hàng không được chỉ định của mỗi Bên ký kết sẽ tính đến quyềnlợi của hãng hàng không của Bên ký kết kia sao cho không gây ảnh hưởng xấu đếncác chuyến bay mà hãng hàng không kia cung cấp trên toàn bộ hoặc một phần của cùngmột đường bay.

3. Các chuyến bay thỏa thuận docác hãng hàng không được chỉ định của các Bên ký kết cung cấp sẽ có mối quan hệchặt chẽ với nhu cầu công cộng về vận tải trên các đường bay quy định và sẽ cómục tiêu trước tiên là cung cấp, với hệ số ghế sử dụng hợp lý, tải cung ứng đápứng nhu cầu hiện tại và nhu cầu dự đoán hợp lý về chuyên chở hành khách và hànghóa bao gồm cả bưu kiện giữa lãnh thổ của các Bên ký kết.

4. Tổng trọng tải do các hãnghàng không được chỉ định của các Bên ký kết cung ứng cho các chuyến bay thỏathuận sẽ được nhà chức trách hàng không của các Bên ký kết cùng xác định theođúng các nguyên tắc nói trên trước khi thực hiện việc khai thác.

Điều 8. Phê chuẩn lịchbay

Hãng hàng không được chỉ địnhcủa mỗi Bên ký kết sẽ đệ trình lịch bay xin phê chuẩn bao gồm loại tàu bay sẽsử dụng lên Nhà chức trách hành không của Bên ký kết kia không muộn hơn ba mươi(30) ngày trước khi bắt đầu các chuyến bay trên các đường bay quy định. Việc nàysẽ áp dụng như vậy đối với các thay đổi sau này. Trong các trường hợp đặc biệt,giới hạn thời gian này có thể được rút ngắn tuỳ thuộc vào sự đồng ý của các nhàchức trách nêu trên.

Điều 9. Giá cước

1. Các giá cước do hãng hàngkhông của một Bên ký kết thu đối với việc chuyên chở đến hoặc đi từ lãnh thổcủa Bên ký kết kia sẽ được thiết lập ở mức hợp lý, có tính đến tất cả các yếu tốcó liên quan, bao gồm cả chi phí khai thác, lợi nhuận hợp lý và các giá cướccủa hãng hàng không khác.

2. Các giá cước quy định ở điểm1 của Điều này, nếu có thể, sẽ được các hãng hàng không được chỉ định có liênquan của cả hai Bên ký kết thỏa thuận sau khi trao đổi ý kiến với hãng hàngkhông khác khai thác trên toàn bộ hoặc một phần đường bay, và thoả thuận như vậy,nếu có thể, sẽ đạt được bằng việc sử dụng các thủ tục của Hiệp hội vận tải hàngkhông quốc tế.

3. Các giá cước được thoả thuậnnhư vậy sẽ được đệ trình để các nhà chức trách hàng không của cả hai Bên ký kếtphê chuẩn ít nhất là bốn lăm (45) ngày trước ngày đề nghị áp dụng các giá cước.Trong các trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể được rút ngắn, tuỳ thuộc vàosự thỏa thuận của các nhà chức trách nói trên.

4. Việc phê chuẩn này có thểđược đưa ra một cách rõ ràng. Nếu một nhà chức trách hàng không không chuẩn ytrong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày đệ trình, như quy định tại điểm 3 củaĐiều này, thì các giá cước đó sẽ được coi đã được phê chuẩn. Trong trường hợpthời hạn đệ trình được rút ngắn, như quy định tại điểm 3, thì các nhà chức tráchhàng không có thể thoả thuận rằng thời hạn phải thông báo bất cứ sự không phêchuẩn nào sẽ dưới ba mươi (30) ngày.

5. Nếu một giá cước không thể thỏathuận được theo điểm 3 của Điều này, hoặc nếu, trong thời hạn áp dụng điểm 4của Điều này, nhà chức trách hàng không này sẽ thông báo cho nhà chức trách hàngkhông kia về việc mình không phê chuẩn một giá cước được thoả thuận theo cácquy định của điểm 3 của Điều này thì các nhà chức trách hàng không của cả haiBên ký kết sẽ cố gắng xác định giá cước bằng thoả thuận chung.

6. Nếu các nhà chức trách hàngkhông không thể thoả thuận được về bất cứ giá cước nào được đệ trình theo điểm3 của Điều này, hoặc về việc xác định giá cước theo điểm 5 của Điều này, thìtranh chấp sẽ được giải quyết theo các quy định của Điều 14 của Hiệp định này.

7. Một giá cước được thiết lậptheo các quy định của Điều này sẽ có hiệu lực cho đến khi một giá cước mới đượcthiết lập. Tuy nhiên, theo điểm này một giá cước sẽ không có hiệu lực kéo dàiquá mười hai (12) tháng sau ngày giá cước đó đáng nhẽ đã hết hiệu lực.

Điều 10. Trao đổi thôngtin

1. Mỗi Bên ký kết sẽ yêu cầuhãng hàng không được chỉ định của mình cung cấp cho Nhà chức trách hàng khôngcủa Bên ký kết kia, càng sớm càng tốt, các bản sao giá cước, lịch bay, bao gồmcả bất cứ sửa đổi nào về giá cước, lịch bay và tất cả thông tin liên quan khácvề khai thác các chuyến bay thỏa thuận, bao gồm cả thông tin về trọng tải đượccung cấp đối với mỗi đường bay quy định và bất cứ thông tin bổ sung nào có thểđược yêu cầu để chứng minh cho Nhà chức trách hàng không của Bên ký kết kiarằng các yêu cầu của Hiệp định này đang được tuân thủ một cách đúng đắn.

2. Mỗi Bên ký kết sẽ yêu cầuhãng hàng không được chỉ định của mình cung cấp cho Nhà chức trách hàng khôngcủa Bên ký kết kia các thống kê liên quan đến vận chuyển trên các chuyến bay thỏathuận chỉ rõ các điểm lấy và dỡ vận chuyển.

Điều 11. Công nhận chứngchỉ và bằng

Các chứng chỉ khả phi, chứng chỉnăng lực trình độ và các bằng được một Bên ký kết cấp, hoặc làm cho có hiệu lựcvà chưa hết hạn sẽ được Bên ký kết kia công nhận có hiệu lực nhằm mục đích khaithác các chuyến bay thỏa thuận trên đường bay quy định, với điều kiện là các chứngchỉ hoặc các bằng như vậy đã được cấp, hoặc làm cho có hiệu lực theo đúng cáctiêu chuẩn được quy định theo Công ước. Tuy nhiên, mỗi Bên ký kết giữ quyền từchối công nhận chứng chỉ thẩm quyền và các bằng do Bên ký kết kia cấp cho các côngdân của mình đối với các chuyến bay trên lãnh thổ của mình.

Điều 12. Chuyển thu nhập

1. Mỗi Bên ký kết sẽ trao chohãng hàng không được chỉ định của Bên ký kết kia quyền tự do chuyển các khoảnchuyên lệch thu chi do hãng hàng không này thu được ở lãnh thổ của Bên ký kếtthứ nhất do việc chuyên chở hành khách, bưu kiện và hàng hóa trên cơ sở tỷ giáchuyển đổi chính thức đối với việc thanh toán hiện thời.

2. Nếu một Bên ký kết quy địnhcác hạn chế đối với việc chuyển các khoản chênh lệch thu chi do hãng hàng khôngchỉ định của Bên ký kết kia nhận được thì Bên ký kết này sẽ có quyền quy địnhcác hạn chế có đi có lại đối với hãng hàng không được chỉ định của Bên ký kếtthứ nhất.

Điều 13. Trao đổi ý kiến

1. Trên tinh thần hợp tác chặtchẽ, Nhà chức trách hàng không của các Bên ký kết sẽ thường xuyên trao đổi ý kiếnđể đảm bảo việc thực hiện và tuân thủ thoả đáng các quy định của Hiệp định nàyvà Bảng đường bay kèm theo và sẽ trao đổi ý kiến khi cần thiết đối với việc sửađổi Hiệp định.

2. Mỗi Bên ký kết có thể yêu cầutrao đổi ý kiến bằng văn bản, việc trao đổi ý kiến sẽ bắt đầu trong vòng sáu mươi(60) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ khi cả hai Bên ký kết thỏa thuận kéodài thời hạn này.

Điều 14. Giải quyết tranhchấp

1. Nếu có bất kỳ tranh chấp nàophát sinh giữa các Bên ký kết liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệpđịnh này thì trước hết các Bên ký kết sẽ cố gắng giải quyết bằng thương lượng.

2. Nếu các Bên ký kết không giảiquyết được tranh chấp bằng thương lượng thì các Bên đó có thể thỏa thuận chuyểntranh chấp cho một người hoặc tổ chức nào đó để giải quyết; nếu các Bên khôngthoả thuận được như vậy thì theo yêu cầu của một Bên ký kết tranh chấp sẽ được đưara toà trọng tài gồm ba (3) trọng tài viên giải quyết, mỗi Bên ký kết chỉ địnhmột trọng tài viên và trọng tài viên thứ ba do hai trọng tài viên này chỉ định.Mỗi Bên ký kết sẽ chỉ định trọng tài viên trong vòng sáu mươi (60) ngày sau khimột Bên ký kết nhận được thông báo của Bên ký kết kia thông qua đường ngoạigiao về giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, trọng tài viên thứ ba sẽ được chỉđịnh trong thời hạn sáu mươi (60) ngày tiếp theo. Nếu một Bên ký kết nào khôngchỉ định được trọng tài viên trong thời hạn quy định, hoặc nếu trọng tài viênthứ ba không được chỉ định trong thời hạn quy định thì theo yêu cầu của một Bênký kết Chủ tịch Hội đồng của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế có thể chỉ địnhtrọng tài viên hoặc các trọng tài viên theo từng trường hợp cụ thể. Trong cáctrường hợp như vậy, trọng tài viên thứ ba sẽ là công dân của Quốc gia thứ ba vàsẽ làm Chủ tịch của tòa trọng tài.

3. Các Bên ký kết sẽ tuân thủ bấtcứ quyết định nào được đưa ra theo điểm (2) của Điều này.

Điều 15. An ninh hàngkhông

1. Phù hợp với quyền và nghĩa vụtheo luật quốc tế, các Bên ký kết xác nhận rằng nghĩa vụ đối với nhau để đảm bảoan ninh hàng không dân dụng chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp là mộtbộ phận cấu thành của Hiệp định này. Không hạn chế tính chất chung của quyền vànghĩa vụ của các Bên ký kết theo luật quốc tế, các Bên ký kết sẽ hành động theođúng các quy định của Công ước về sự phạm tội và các hành vi khác thực hiện trêntàu bay ký tại Tôkyô ngày 14 tháng 09 năm 1963, Công ước về đấu tranh với hànhvi chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay ký tại Lahay ngày 16 tháng 12 năm 1970, Côngước về đấu tranh với các hành vi bất hợp pháp chống lại sự an toàn của hàng khôngdân dụng ký ngày 23 tháng 09 năm 1971.

2. Các Bên ký kết sẽ dành chonhau mọi sự giúp đỡ cần thiết theo yêu cầu để ngăn chặn các hành vi chiếm đoạtbất hợp pháp tàu bay dân dụng và các hành vi bất hợp pháp khác chống lại sự antoàn của tàu bay như vậy, hành khách, tổ bay, cảng hàng không và các phươngtiện dẫn đường của các Bên ký kết và bất cứ sự đe doạ nào khác đối với an ninhcủa hành không dân dụng.

3. Các Bên ký kết sẽ hành độngtheo đúng các điều khoản về an ninh hành không do Tổ chức hàng không dân dụngquốc tế thiết lập và quy định thành các Phụ lục của Công ước về hàng không dândụng quốc tế trong chừng mực các quy định về an ninh được áp dụng đối với các Bên;các Bên ký kết sẽ yêu cầu các nhà khai thác tàu bay mang đăng ký của mình hoặccác nhà khai thác tàu bay có nơi kinh doanh chính hoặc địa điểm thường trú trênlãnh thổ của mình hành động phù hợp với các quy định như vậy về an ninh hàngkhông.

4. Mỗi Bên ký kết nhất trí rằngcác nhà khai thác tàu bay đó có thể được yêu cầu tuân thủ các quy định về anninh hàng không nêu tại điểm (3) nêu trên do Bên ký kết kia yêu cầu đối vớiviệc vào, ra hoặc trong khi ở lại lãnh thổ của Bên ký kết kia. Mỗi Bên ký kết sẽđảm bảo áp dụng đầy đủ các biện pháp một cách hữu hiệu trong phạm vi lãnh thổcủa mình để bảo vệ tàu bay và kiểm tra hành khách, tổ bay, các vật dụng mangtheo người, hành lý, hàng hóa và đồ dự trữ của tàu bay trước khi và trong khi lênvà xuống tàu bay. Mỗi Bên ký kết cũng sẽ xem xét một cách thoả đáng đối với bấtcứ yêu cầu nào của Bên ký kết kia về các biện pháp an ninh đặc biệt hợp lý để đốiphó với một mối đe dọa đặc biệt nào đó.

5. Khi xảy ra sự vụ hoặc có mối đedọa xảy ra sự vụ cưỡng đoạt bất hợp pháp tàu bay dân dụng hoặc các hành vi bấthợp pháp khác chống lại sự an toàn của tàu bay như vậy, hành khách và tổ bay, cảnghàng không hoặc các phương tiện dẫn đường thì các Bên ký kết sẽ giúp đỡ lẫnnhau bằng việc tạo điều kiện thuận lợi cho thông tin liên lạc và các biện phápthích hợp khác nhằm chấm dứt nhanh chóng và an toàn sự vụ hoặc mối đe doạ xảyra sự vụ như vậy.

Điều 16. Các Công ước đaphương

Trong trường hợp ký kết một Côngước hoặc Hiệp định đa phương về vận tải hàng không mà cả hai Bên ký kết đềutham gia thì Hiệp định này sẽ được sửa đổi phù hợp với các quy định của Công ướchoặc Hiệp định đó.

Điều 17. Sửa đổi

1. Nếu một Bên ký kết mong muốnsửa đổi bất cứ quy định nào của Hiệp định này bao gồm cả Bảng đường bay đượccoi là một phần của Hiệp định thì Bên đó sẽ yêu cầu trao đổi ý kiến theo đúngĐiều 13 của Hiệp định này. Việc trao đổi ý kiến như vậy có thể tiến hành bằngtrao đổi thông tin.

2. Nếu sửa đổi liên quan đến cácquy định của Hiệp định không phải là của Bảng đường bay thì sửa đổi sẽ được mỗiBên ký kết phê chuẩn theo đúng quy định của hiến pháp của mình và sẽ có hiệu lựckhi được xác nhận bằng việc trao đổi Công hàm thông qua đường ngoại giao.

3. Nếu sửa đổi chỉ liên quan đếncác quy định của Bảng đường bay thì sửa đổi đó sẽ được thoả thuận giữa các nhàchức trách hàng không của cả hai Bên ký kết.

Điều 18. Đăng ký với Tổchức hàng không dân dụng quốc tế

Hiệp định này và bất cứ sửa đổinào của Hiệp định sẽ được đăng ký với Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

Điều 19. Chấm dứt Hiệpđịnh

Mỗi Bên ký kết có thể vào bất cứlúc nào thông báo cho Bên ký kết kia về quyết định của mình chấm dứt Hiệp địnhnày; thông báo như vậy sẽ đồng thời được gửi cho Tổ chức hàng không dân dụng quốctế. Trong trường hợp như vậy Hiệp định này sẽ bị chấm dứt hiệu lực mười hai(12) tháng sau ngày Bên ký kết kia nhận được thông báo, trừ khi thông báo chấmdứt Hiệp định được thu hồi bằng sự thỏa thuận trước ngày hết thời hạn này.Trong trường hợp Bên ký kết kia không xác nhận nhận được thông báo thì thông báođó sẽ được coi là đã nhận được sau khi Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế nhậnđược thông báo mười bốn (14) ngày.

Điều 20. Phụ lục

Các Phụ lục của Hiệp định này sẽđược coi là một phần của Hiệp định và tất cả các dẫn chiếu đối với Hiệp định sẽbao gồm cả các dẫn chiếu đối với các Phụ lục, trừ khi quy định khác một cách rõràng.

Điều 21. Kiểm dịch động vậtvà thực vật

Hãng hàng không do mỗi Bên kýkết chỉ định sẽ tuân thủ luật của Bên kia khi đưa động vật và thực vật vào,hoặc ra khỏi lãnh thổ của Bên đó trong khi tàu bay vào, ở lại, hoặc ra khỏilãnh thổ của Bên ký kết này.

Điều 22. Có hiệu lực

Hiệp định này sẽ có hiệu lực vàongày các Bên ký kết thông báo cho nhau bằng văn bản thông qua đường ngoại giaorằng các thủ tục pháp lý được yêu cầu đối với việc có hiệu lực của Hiệp định nàytại hai nước đã được tuân thủ.

Để làm chứng các đại diện toànquyền ký dưới đây được các Chính phủ của mình ủy quyền hợp pháp, đã ký Hiệpđịnh này.

Làm ngày 28/06/2003 tại Muxcatthành hai bản bằng tiếng Việt, tiếng Ả Rập và tiếng Anh, tất cả các bản đều cógiá trị ngang nhau. Trong trường hợp có bất cứ sự tranh chấp nào đối với việcgiải thích và/hoặc áp dụng Hiệp định này thì bản tiếng Anh sẽ được đối chiếu./.

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
VƯƠNG QUỐC Ô-MAN

PHỤ LỤC

BẢNGĐƯỜNG BAY 1

1. Các đường bay do hãng hàngkhông được chỉ định của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khai thác:

Từ

(1)

Các điểm tại CHXHCN Việt Nam

Đến

(2)

Muscat

Salalah

Các điểm trung gian

(3)

Ba điểm bất kỳ

Các điểm quá

(4)

Ba điểm bất kỳ

2. Hãng hàng không được chỉ địnhcủa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể, đối với toàn bộ hoặc bất cứ chuyếnbay nào, bỏ bất cứ điểm nào ở các cột (3) và (4) trên đây, với điều kiện là cácchuyến bay thỏa thuận trên các đường bay này bắt đầu tại điểm ở cột (1).

3. Quyền của hãng hàng khôngđược chỉ định của mỗi Bên ký kết chuyên chở hành khách, hàng hóa và bưu kiệngiữa các điểm ở lãnh thổ của Bên ký kết kia và các điểm ở lãnh thổ của các Bênthứ ba sẽ do các nhà chức trách hàng không của hai Bên ký kết thảo luận và thỏathuận.

PHỤ LỤC

BẢNGĐƯỜNG BAY 2

1. Các đường bay do hãng hàngkhông được chỉ định của Vương quốc Ô-man khai thác:

Từ

(1)

Các điểm tại Vương quốc Ô-man

Đến

(2)

T/p Hồ Chí Minh

Hà Nội

Các điểm trung gian

(3)

Ba điểm bất kỳ

Các điểm quá

(4)

Ba điểm bất kỳ

2. Hãng hàng không được chỉ địnhcủa Vương quốc Ô-man có thể, đối với toàn bộ hoặc bất cứ chuyến bay nào, bỏ bấtcứ điểm nào ở các cột (3) và (4) trên đây, với điều kiện là các chuyến bay thỏathuận trên các đường bay này bắt đầu tại điểm ở cột (1).

3. Quyền của hãng hàng khôngđược chỉ định của mỗi Bên ký kết chuyên chở hành khách, hàng hóa và bưu kiệngiữa các điểm ở lãnh thổ của Bên ký kết kia và các điểm ở lãnh thổ của các Bênthứ ba sẽ do các nhà chức trách hàng không của hai Bên ký kết thảo luận và thỏathuận./.