HIỆP ƯỚC

HOẠCH ĐỊNHBIÊN GIỚI QUỐC GIA GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNGHÒA NHÂN DÂN CAM-PU-CHIA

Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia,

Với lòng mong muốn không ngừng củngcố và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Cam-pu-chia trên cơ sở nhữngnguyên tắc: hoàn toàn bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ của nhau, không ngừng tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và sự giúp đỡ lẫnnhau về mọi mặt để xây dựng đất nước phồn vinh và cuộc sống hạnh phúc của nhândân hai nước,

Để xác định chính thức đường biêngiới quốc gia giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòaNhân dân Cam-pu-chia nhằm xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị lâu dàigiữa hai nước,

Đã quyết định ký Hiệp ước này và cửcác đại diện toàn quyền của mình:

Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Xã hộichủ nghĩa Việt Nam: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Cơ Thạch;

Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Nhândân Cam-pu-chia: Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Hun Xen;

Các đại diện toàn quyền của hai Bên,sau khi trao đổi giấy ủy quyền thấy là hợp lệ, đã cùng nhau thỏa thuận nhữngđiều sau:

Điều 1.

Căn cứ vào Điều 1 của Hiệp ước vềnguyên tắc giải quyết vấn đề biên giới giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia ký ngày 20 tháng 7 năm 1983 và căn cứvào các biên bản giữa Đoàn đại biểu Chính phủ hai nước trong Ủy ban Liên hợp kýngày 13 tháng 7 năm 1984 và ngày 8 tháng 12 năm 1984, hai Bên đã thỏa thuậnhoạch định đường biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia theo hướng chung từ Bắcxuống Nam như sau:

Khởi đầu từ giao điểm của đường biêngiới quốc gia của ba nước Việt Nam, Cam-pu-chia và Lào, đường biên giới đihướng Nam - Tây Nam theo đường sống núi xuống cắt khe tại tọa độ 1622.610 –775.280, đi lên theo đường sống núi đến đỉnh núi có tọa độ 1621.125 – 775.025,theo đường thẳng khoảng 3650m (ba nghìn sáu trăm năm mươi mét) đến đỉnh núi cótọa độ 1617.700 – 773.820; chuyển hướng Đông Nam theo đường sống núi đến đỉnhnúi có tọa độ 1616.515 – 774.600; chuyển hướng Tây Nam theo đường sống núi quađiểm cao 1018 đến đỉnh núi có tọa độ 1613.630 – 771.550; chuyến hướng Nam theođường sống núi qua điểm cao 782 đến điểm có tọa độ 1609.400 – 772.835; chuyểnhướng Tây Nam theo đường sống núi qua điểm có tọa độ 1605.150 – 770.625 qua cácđiểm cao 1054 (Ngok Boun), 924, 1022, chuyển hướng Tây – Tây Bắc theo đườngsống núi qua điểm có tọa độ 1593.725 – 765.715, qua điểm cao 837 đến điểm cao957;

Chuyển hướng Nam – Tây Nam theođường sống núi cắt suối không tên tại tọa độ 1594.765 – 762.735, qua đỉnh núicó tọa độ 1594.950 – 762.000, cắt suối không tên tại tọa độ 1593.650 – 761.300đến đỉnh núi có tọa độ 1591.125 – 761.460, đi xuống theo khe đến điểm có tọa độ1590.875 – 762.540, đi lên đến điểm có tọa độ 1590.160 – 762.020, theo đườngsống núi qua các điểm cao 1441, 1412, 465, 734, 885, 903, 754, 847, 697, 614,710 đến điểm có tọa độ 1560.280 – 752.250;

Chuyển hướng Đông Nam theo đườngsống núi cắt khe tại tọa độ 1558.850 – 754.390, lên theo đường sống núi cắt khetại tọa độ 1558.555 – 754.850, theo đường sống núi qua các điểm cao 338, 421đến điểm có tọa độ 1557.550 – 757.580; chuyển hướng Nam theo đường sống núi đếnđiểm có tọa độ 1555.995 - 757.445; chuyển hướng Tây đến điểm có tọa độ 1555.905– 755.935; chuyển hướng Nam - Tây Nam theo đường sống núi đến điểm có tọa độ1550.610 – 754.995 qua điểm cao 324, xuống cắt suối không tên đến gặp bờ hữungạn của suối đó tại tọa độ 1547.190 – 758.095; chuyển hướng Đông theo bờ hữungạn của suối không tên đến gặp bờ hữu ngạn của Nậm Sa Thầy tại tọa độ 1548.415– 764.340; chuyển hướng Nam theo bờ hữu ngạn của Nậm Sa Thầy đến gặp bờ hữungạn của Se San tại tọa độ 1540.010 – 766.095, theo Se San (có đoạn theo bờ tảngạn, có đoạn theo dòng như đã thể hiện trên bản đồ kèm theo) đến điểm có tọađộ 1525.950 – 765.365; chuyển hướng Đông Nam theo đường thẳng khoảng 3150m (banghìn một trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1524.150 – 767.940, theo đườngthẳng khoảng 1200m (một nghìn hai trăm mét) đến đỉnh núi có tọa độ 1524.040 –769.150, theo đường thẳng khoảng 3400m (ba nghìn bốn trăm mét) cắt đường số 19đến gặp suối không tên tại tọa độ 1522.350 – 772.070, theo đường thẳng khoảng2950m (hai nghìn chín trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1520.490 – 774.345,theo đường thẳng khoảng 6100m (sáu nghìn một trăm mét) đến điểm cao 271, theođường thẳng khoảng 3550m (ba nghìn năm trăm năm mươi mét) đến đỉnh núi có tọađộ 1511.800 – 778.425;

Chuyển hướng Nam theo đường thẳngkhoảng 4600m (bốn nghìn sáu trăm mét) đến đỉnh núi có tọa độ 1507.160 –778.700, chuyển hướng Đông Nam theo đường thẳng khoảng 11.550m (mười một nghìnnăm trăm năm mươi mét) đến điểm cao 468; chuyển hướng Nam theo đường thẳngkhoảng 18.550m (mười tám nghìn năm trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1478.180 – 785.400; chuyển hướng Nam - Tây Nam theo đường thẳng khoảng 36.950m(ba mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi mét) đến đỉnh núi có tọa độ 1443.840 –771.215, theo đường thẳng khoảng 2200m (hai nghìn hai trăm mét) đến đểm có tọađộ 1441.775 – 770.450; chuyển hướng Nam - Đông Nam theo đường sống núi cắtsuối không tên đến gặp bờ tả ngạn của suối đó tại tọa độ 1440.580 – 771.000;

Chuyển hướng Nam theo bờ tả ngạn củasuối không tên đến gặp hợp lưu của sông Srê Pok (Dak Krông) với Prêk Dak Đămtại tọa độ 1440.055 – 770.650, đi theo bờ hữu ngạn của Prêk Dak Đăm đến điểm cótọa độ 1362.050 – 769.540; chuyển hướng Tây - Tây Nam theo khe đến gặp bờ hữuhạn của suối không tên tại tọa độ 1361.825 – 768.730; chuyển hướng Nam - TâyNam theo bờ hữu ngạn của suối không tên đến điểm có tọa độ 1360.360 – 768.225,theo đường sống núi qua yên ngựa xuống theo khe gặp bờ hữu ngạn của O Pôr tạitọa độ 1359.800 – 766.345, chuyển hướng Nam - Tây Nam theo bờ hữu ngạn của OPôr đến điểm ở mép phía Bắc đường số 309 có tọa độ 1354.475 – 765.270;

Chuyển hướng Tây Bắc theo mép phíaBắc đường số 309 đến điểm có tọa độ 1355.760 – 761.250, theo mép phía Đôngđường mòn đến điểm có tọa độ 1360.150 – 759.665; chuyển hướng Tây theo khe cắtPrêk Dak Đăng đến gặp bờ tả ngạn của Prêk Dak Đăng tại tọa độ 1360.030 –759.050, theo bờ tả ngạn của Prêk Dak Đăng qua điểm có tọa độ 1362.950 –749.050 rồi theo bờ tả ngạn của Dak Huyt đến điểm có tọa độ 1337.455 – 717.475;theo đường thẳng khoảng 3400m (ba nghìn bốn trăm mét) đến đỉnh núi có tọa độ1336.205 – 714.300; chuyển hướng Nam – Tây Nam theo đường sống núi đến đỉnh núicó tọa độ 1335.740 – 714.145; theo khe gặp bờ hữu ngạn của Dak Jerman tại tọađộ 1333.840 – 708.930, theo bờ hữu ngạn của Dak Jerman đến điểm có tọa độ1323.950 – 677.580;

Chuyển hướng Tây theo đường thẳngkhoảng 10.700m (mười nghìn bảy trăm mét) đến điểm có tọa độ 1323.280 – 666.950;chuyển hướng Bắc – Đông Bắc đến điểm có tọa độ 1323.800 – 667.160; chuyển hướngĐông đến điểm có tọa độ 1323.890 – 667.785; chuyển hướng Tây Bắc đến điểm cótọa độ 1324.250 – 667.420; chuyển hướng Tây theo bờ tả ngạn của Prek Kriou (PreChriv) đến gặp đường mòn tại tọa độ 1323.760 – 654.170; chuyển hướng Nam - ĐôngNam theo đường thẳng khoảng 13.200m (mười ba nghìn hai trăm mét) đến gặp tạigiao điểm của đường mòn và bờ hữu ngạn của rạch Chàm (Tônlê Chàm) tại tọa độ1311.960 – 660.210, theo bờ hữu ngạn của rạch Chàm (Tônlê Chàm) đến điểm có tọađộ 1290.375 – 658.630;

Chuyển hướng Tây qua các điểm có tọađộ 1290.270 – 656.700, 1290.995 – 655.875, 1290.925 – 654.690, 1292.620 –652.850, 1292.650 – 652.050, 1292.930 – 651.450, 1293.075 – 649.825, 1291.350 –646.000, 1291.865 – 645.740, 1290.815 – 643.950 đến điểm có tọa độ 1290.650 –642.000; chuyển hướng Bắc cắt Prêk Paplam tại tọa độ 1291.285 – 641.955;

Chuyển hướng Tây Bắc cắt O Ngiẽv tạitọa độ 1293.330 – 639.830 đến điểm ở phía Tây đường mòn có tọa độ 1293.950 –638.875, theo mép phía Tây đường mòn đi Ph. Chhung đến điểm có tọa độ 1295.775– 638.340; chuyển hướng Tây – Tây Bắc qua điểm có tọa độ 1296.260 – 635.445,cắt Prêk Atung tại tọa độ 1296.825 – 634.040, qua điểm có tọa độ 1296.450 –632.995 đến điểm có tọa độ 1296.725 – 632.325, theo mép phía Nam đường mòn đếnđiểm có tọa độ 1297.770 – 630.850; chuyển hướng Bắc – Tây Bắc cắt suối khôngtên tại tọa độ 1299.315 – 629.920; chuyển hướng Tây Nam đến điểm có tọa độ1298.500 – 628.710; chuyển hướng Tây Bắc cắt suối không tên tại tọa độ 1298.860– 628.150; chuyển hướng Tây Nam cắt đường mòn thuộc Phum Chrak Kranh tại tọa độ1298.230 – 627.250, đến điểm có tọa độ 1297.380 – 626.265; chuyển hướng Tây Bắcqua các điểm có tọa độ 1298.115 – 621.645, 1299.570 – 620.355, 1299.655 –619.580, 1300.435 – 619.440 cắt Prêk Kdŏl tại tọa độ 1301.375 – 617.215 đếnđiểm có tọa độ 1301.750 – 617.010; chuyển hướng Tây qua các điểm có tọa độ1301.705 – 614.460, 1302.050 – 613.850 cắt suối Chor tại tọa độ 1301.610 –612.015; chuyển hướng Tây Nam qua các điểm có tọa độ 1298.730 – 610.490,1296.000 – 611.050, 1293.415 – 609.280, 1293.645 – 608.940, 1291.395 – 606.925,cắt đường số 22 (78) tại tọa độ 1289.755 – 607.340, đến điểm có tọa độ 1286.550– 604.390, chuyển hướng Tây Bắc đến phía Nam đường mòn ở điểm có tọa độ1286.825 – 603.380, theo mép Tây Nam của đường mòn đến điểm có tọa độ 1290.715– 597.210; chuyển hướng Tây Nam qua các điểm có tọa độ 1290.050 – 595.225,1289.000 – 593.260 cắt đường số 24 tại tọa độ 1287.690 – 592.345 đến điểm cótọa độ 1287.465 – 591.650; chuyển hướng Nam – Tây Nam cắt đường số 24 tại tọađộ 1286.540 – 591.680, cắt suối không tên đến gặp bờ tả ngạn của suối đó tạitọa độ 1284.900 – 591.215;

Theo bờ tả ngạn của suối không tênđến gặp bờ tả ngạn của rạch Beng Gô (Tônlé Meanchey) tại tọa độ 1284.200 – 588.745,theo bờ tả ngạn của rạch Beng Gô, rạch Cái Bắc (Tônlé Meanchey, Tônlé Roti,Kompong Kdei) đến điểm có tọa độ 1261.650 – 597.150, cắt rạch Cái Bắc đến gặpbờ hữu ngạn của rạch Cái Cậy (Prek Kompong Spean), theo bờ hữu ngạn của rạch đóđến gặp đường số 24 tại tọa độ 1260.475 – 595.465; chuyển hướng Nam qua cácđiểm có tọa độ 1259.000 – 596.360, 1257.050 – 595.425, 1256.465 – 596.760,1253.280 – 596.050, 1250.800 – 595.050, cắt rạch Nàng Đinh (Prek Ânlung Kei)tại tọa độ 1247.980 – 594.650, đến điểm có tọa độ 1246.855 – 595.165; chuyểnhướng Đông đi theo mép Nam đường mòn đến điểm có tọa độ 1247.200 – 599.600;chuyển hướng Nam theo mép phía Tây đường mòn đến cắt đường số 13 (242) tại tọađộ 1243.250 – 599.650, theo mép phía Đông đường mòn đến điểm có tọa độ 1242.360– 599.920; chuyển hướng Đông Nam qua các điểm có tọa độ 1239.880 – 601.630,1238.600 – 603.150, 1237.490 – 605.915, 1237.770 – 607.000, 1236.950 – 611.150,1231.425 – 612.165, 1229.370 – 615.700, 1226.700 – 618.010; chuyển hướng ĐôngBắc cắt suối không tên tại tọa độ 1227.130 – 619.080; chuyển hướng Đông Nam quađiểm có tọa độ 1225.675 – 620.410, cắt suối không tên tại tọa độ 1223.775 –621.195; chuyển hướng Đông Bắc qua các điểm có tọa độ 1225.770 – 623.180,1226.620 – 624.900 đến điểm có tọa độ 1227.205 – 626.490;

Chuyển hướng Nam – Đông Nam theođường thẳng khoảng 3500m (ba nghìn năm trăm mét) cắt đường số 1 tại tọa độ1224.350 – 628.510 đi theo đường thẳng dài 3300m (ba nghìn ba trăm mét) đếnđiểm có tọa độ 1221.515 – 630.165, theo đường thẳng khoảng 4300m (bốn nghìn batrăm mét) cắt đường mòn tại tọa độ 1217.250 – 630.675, theo đường thẳng khoảng2250m (hai nghìn hai trăm năm mươi mét) cắt đường số 6A tại tọa độ 1215.050 –631.175, đến điểm có tọa độ 1213.190 - 632.125; chuyển hướng Tây qua điểm có toạđộ 1213.070 – 629.450 (ngã ba đường mòn), cắt rạch Sóc Nốc (Stoẽng Mésâr Thngâk)tại tọa độ 1213.710 – 627.480, theo bờ phía Nam của rạch Sóc Nốc đến điểm cótọa độ 1214.065 – 626.600; chuyển hướng Tây Nam đến điểm có tọa độ 1213.350 –625.445; chuyển hướng Nam cắt Stoéng Tadév tại tọa độ 1211.225 – 625.645 đến điểmcó tọa độ 1209.500 - 626.290; chuyển hướng Nam – Tây Nam theo đường thẳngkhoảng 3300m (ba nghìn ba trăm mét) đến điểm có tọa độ 1206.580 – 624.725;chuyển hướng Nam – Đông Nam theo đường thẳng khoảng 4100m (bốn nghìn một trămmét) đến ngã ba đường mòn xóm Ba Thu tại tọa độ 1203.470 – 627.400, theo đườngthẳng khoảng 6150m (sáu nghìn một trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1197.995 – 630.245, theo đường thẳng khoảng 5250m (năm nghìn hai trăm năm mươimét) đến điểm có tọa độ 1192.775 – 630.490;

Chuyển hướng Tây Bắc theo đườngthẳng khoảng 3600m (ba nghìn sáu trăm mét) đến điểm có tọa độ 1195.080 –627.735; chuyển hướng Tây theo đường thẳng khoảng 7500m (bảy nghìn năm trămmét) đến điểm có tọa độ 1194.650 – 620.225, theo đường thẳng khoảng 2850m (hainghìn tám trăm năm mươi mét) đến cắt đường mòn tại tọa độ 1195.130 – 617.440;chuyển hướng Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 8050m (tám nghìn không trăm nămmươi mét) đến điểm có tọa độ 1199.785 – 610.895, theo đường thẳng khoảng 6100m(sáu nghìn một trăm mét) cắt đường mòn tại tọa độ 1204.140 – 606.615, theođường thẳng khoảng 3550m (ba nghìn năm trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1206.500 – 603.950, theo đường thẳng khoảng 450m (bốn trăm năm mươi mét) cắt OKâmpông Roŭ đến gặp bờ phía Tây của rạch đó tại tọa độ 1206.710 – 603.565;

Chuyển hướng Nam – Tây Nam theo bờphía Tây của O Kâmpông Roŭ, rạch Cá Rô đến điểm có tọa độ 1198.010 – 602.575;chuyển hướng Tây – Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 4000m (bốn nghìn mét) cắtđường mòn tại tọa độ 1198.620 – 598.660, theo đường thẳng khoảng 5800m (nămnghìn tám trăm mét) cắt Prêk Kâmpông Rôtêh đến gặp bờ phía Tây của rạch này tạitọa độ 1200.740 – 593.250; chuyển hướng Bắc theo bờ phía Tây của Prêk KâmpôngRôtêh đến điểm có tọa độ 1201.245 – 593.305; chuyển hướng Bắc – Đông Bắc theođường thẳng khoảng 3850m (ba nghìn tám trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1204.710 – 594.875; chuyển hướng Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 4600m (bốnnghìn sáu trăm mét) cắt đường số 258 (1010) tại tọa độ 1208.500 – 592.225; theođường thẳng khoảng 5500m (năm nghìn năm trăm mét) đến điểm có tọa độ 1212.765 –588.765; theo đường thẳng khoảng 7400m (bảy nghìn bốn trăm mét) cắt rạch khôngtên chảy vào rạch Long Khốt tại tọa độ 1219.415 – 585.515;

Chuyển hướng Tây – Tây Nam theo bờphía Bắc của rạch Long Khốt, rạch Cái Cỏ (Prek Kompong Snay), rạch Cái Trốt,rạch Cái Cỏ đến điểm có tọa độ 1210.100 – 555.650; chuyển hướng Tây Bắc cắt quasông Tam Ly (Prêk Tra Bek) đến gặp bờ phía Tây của sông đó tại tọa độ 1210.605- 554.895; chuyển hướng Tây Nam theo bờ phía Tây của sông Tam Ly đến gặp bờ phíaBắc của sông Sở Hạ (Prêk Krôm) tại tọa độ 1210.075 – 554.620; theo bờ phía Bắccủa sông Sở Hạ đến gặp bờ phía Bắc của rạch Cái Xu tại tọa độ 1202.170 –539.000, theo bờ phía Bắc của rạch Cái Xu đến điểm có tọa độ 1201.560 –538.680, theo bờ phía Bắc của rạch không tên đến gặp giữa sông Sở Thượng (PrekKaoh Sampŏu) tại tọa độ 1200.210 – 537.315; chuyển hướng Tây Bắc theo giữa sôngSở Thượng đến điểm có tọa độ 1204.205 – 529.380;

Chuyển hướng Tây – Tây Nam theođường thẳng khoảng 2850m (hai nghìn tám trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1203.795 – 526.560; chuyển hướng Tây – Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 2700m(hai nghìn bảy trăm mét) đến điểm có tọa độ 1204.695 – 524.000, theo đườngthẳng khoảng 2250m (hai nghìn hai trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1205.900 – 522.115; chuyển hướng Tây theo đường thẳng khoảng 1900m (một nghìnchín trăm mét) qua sông Cửu Long (Mekong) đến điểm có tọa độ 1205.950 –520.215; chuyển hướng Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 3000m (ba nghìn mét) đếnđiểm có tọa độ 1207.215 – 517.475; chuyển hướng Tây theo đường thẳng khoảng2700m (hai nghìn bảy trăm mét) đến điểm có tọa độ 1207.050 – 514.790, theođường thẳng khoảng 2500m (hai nghìn năm trăm mét) đến điểm có tọa độ 1206.650 –512.310, đi song song với Prêk Bak Nam và cách bờ phía Nam rạch đó khoảng 150m(một trăm năm mươi mét) ra gặp mép phía Đông của cù lao Bắc Nam tại tọa độ 1207.325– 511.300 rồi men theo mép phía Đông của cù lao đó ngược giữa sông Hậu Giang(Tônlé Bassac) đến điểm có tọa độ 1209.180 – 512.970; chuyển hướng Bắc – TâyBắc theo rạch không tên gặp giữa sông Hậu Giang (Tônlé Bassac) tại điểm có tọađộ 1211.305 – 512.000, ngược giữa sông đó đến điểm có tọa độ 1210.950 –509.440;

Chuyển hướng Tây Nam đi song songvới rạch Bình Ghi và các bờ phía Tây rạch đó khoảng từ 50m (năm mươi mét) đến100m (một trăm mét) như đã thể hiện trên bản đồ kèm theo, dài khoảng 2200m (hainghìn hai trăm mét) đến khúc ngoặt, tiếp đó đi song song và cách bờ khoảng 150m(một trăm năm mươi mét) đến điểm gặp sông Châu Dốc (Prêk Moat Chruck) và cắtsông Châu Dốc tại tọa độ 1204.225 – 504.500, theo đường thẳng khoảng 1100m (mộtnghìn một trăm mét) đến điểm có tọa độ 1203.690 – 503.550; chuyển hướng Nam –Đông Nam theo đường thẳng khoảng 2500m (hai nghìn năm trăm mét) đến điểm có tọađộ 1201.250 – 504.170, theo đường thẳng khoảng 6050m (sáu nghìn không trăm nămmươi mét) cắt rạch không tên tại tọa độ 1195.810 – 506.825, theo đường thẳngkhoảng 1500m (một nghìn năm trăm mét) đến điểm có tọa độ 1194.295 – 506.755,theo đường thẳng khoảng 1100m (một nghìn một trăm mét) cắt sông Tra Keo (StŏengTakêv) đến điểm có tọa độ 1193.250 – 507.240, theo đường thẳng khoảng 1750m(một nghìn bảy trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1191.500 – 507.600 theođường thẳng khoảng 1150m (một nghìn một trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ1191.040 – 508.650, theo đường thẳng khoảng 3000m (ba nghìn mét) đến điểm cótọa độ 1188.620 – 510.460, theo đường thẳng khoảng 3800m (ba nghìn tám trămmét) đến điểm có tọa độ 1184.890 – 511.080;

Chuyển hướng Tây Nam theo đườngthẳng khoảng 13.250m (mười ba nghìn hai trăm năm mươi mét) cắt rạch không têntại tọa độ 1178.250 – 499.615, theo đường thẳng khoảng 4650m (bốn nghìn sáutrăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1175.700 – 495.680, chuyển hướng Nam –Tây Nam theo đường thẳng khoảng 3650m (ba nghìn sáu trăm năm mươi mét) cắt rạchCây Dương tại tọa độ 1172.960 – 493.310, theo đường thẳng khoảng 8250m (támnghìn hai trăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1165.740 – 489.210, theo đườngthẳng khoảng 4300m (bốn nghìn ba trăm mét) đến điểm có tọa độ 1162.825 –486.050; chuyển hướng Tây theo đường thẳng khoảng 12.450m (mười hai nghìn bốntrăm năm mươi mét) cắt rạch Can tại tọa độ 1162.450 – 473.515; chuyển hướng Tây– Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 6850m (sáu nghìn tám trăm năm mươi mét) đếnđiểm có tọa độ 1164.600 – 467.000, theo đường thẳng khoảng 5300m (năm nghìn batrăm mét) đến điểm có tọa độ 1164.855 – 461.710; chuyển hướng Nam theo đườngthẳng khoảng 1050m (một nghìn không trăm năm mươi mét) cắt đường mòn tại tọa độ1163.800 – 461.660; chuyển hướng Tây đi song song cách bờ bắc kênh Vĩnh Tếkhoảng 150m (một trăm năm mươi mét) cắt rạch Giang Thành (Stŏeng Tonhon) đếnđiểm có tọa độ 1164.200 – 456.450;

Chuyển hướng Tây Nam cắt đường số161 tại tọa độ 1164.050 – 456.280, theo mép phía Tây đường mòn đến điểm có tọađộ 1150.000 – 445.530; chuyển hướng Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 1600m (mộtnghìn sáu trăm mét) cắt rạch không tên tại tọa độ 1151.280 – 444.580; chuyểnhướng Bắc theo đường thẳng khoảng 300m (ba trăm mét) đến điểm có tọa độ 1151.580– 444.575; chuyển hướng Tây Bắc theo đường thẳng khoảng 1750m (một nghìn bảytrăm năm mươi mét) đến điểm có tọa độ 1152.800 – 443.320; chuyển hướng Tây –Tây Nam theo đường thẳng khoảng 1600m (một nghìn sáu trăm mét) đến điểm có tọađộ 1152.540 – 441.740, theo đường thẳng khoảng 1150m (một nghìn một trăm nămmươi mét) đến cắt đường 8A (17) ở giữa cầu Xà Xía có tọa độ 1152.250 – 440.640,từ đó kéo thẳng đến điểm mút của đường biên giới quốc gia trên đất liền giữaViệt Nam và Cam-pu-chia.

Đường biên giới quốc gia trên đấtliền giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dânCam-pu-chia hoạch định như trên được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 củaSở Địa dư Đông Dương (Service Géographique de l’Indochine) thông dụng trước năm1954 hoặc gần năm 1954 nhất (26 mảnh bản đồ kèm theo được hai Bên xác nhận)bằng ký hiệu chữ thập màu đen (+) đối với những đoạn biên giới được hai Bêncông nhận là hợp lý và được thể hiện bằng ký hiệu chữ thập màu đỏ (+) ở nhữngđoạn có sửa, và được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 UTM (40 mảnh bản đồkèm theo được hai Bên xác nhận) bằng ký hiệu Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia giữa nước Việt Nam và Cam-pu-chiamàu đen. Haibộ bản đồ trên được gọi là phụ lục I và phụ lục II là bộ phận cấu thành củaHiệp ước này và cả hai bộ bản đồ đó đều có giá trị như nhau. Các tọa độ trongđiều này của Hiệp ước ghi theo bản đồ tỷ lệ 1/50.000 UTM được tính đơn vị bằngmét.

Điều 2.

Về các vấn đề liên quan đến sông,suối, rạch biên giới:

1. Trường hợp sông, suối, rạch biêngiới đổi dòng, đường biên giới vẫn giữ nguyên không thay đổi theo dòng mới nếuhai Bên không có thỏa thuận nào khác.

2. Những cù lao và bãi bồi ở hai bênđường biên giới trên các sông, suối, rạch biên giới, nếu ở phía Việt Nam thìthuộc về chủ quyền của Việt Nam, nếu ở phía Cam-pu-chia thì thuộc về chủ quyềncủa Cam-pu-chia.

Những cù lao và bãi bồi mới xuấthiện sau khi giải quyết xong hoàn toàn đường biên giới cũng được giải quyếttheo nguyên tắc nói trên.

3. Khi đi qua cầu bắc trên các sông,suối, rạch biên giới, đường biên giới đi chính giữa cầu, không kể đường biêngiới đi dưới sông, suối, rạch đó như thế nào.

Điều 3.

Trên biển, hai Bên căn cứ vào Điều 2của Hiệp ước về nguyên tắc giải quyết vấn đề biên giới giữa nước Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia ký ngày 20 tháng 7năm 1983 và căn cứ vào Điều 2 và Điều 3 của Hiệp định về vùng nước lịch sử củanước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chiaký ngày 7 tháng 7 năm 1982, đã thỏa thuận về nguyên tắc hoạch định đường biêngiới trên biển trong vùng nước lịch sử tức là đường biên giới quốc gia trênbiển giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dânCam-pu-chia như sau:

1. Đường biên giới quốc gia trênbiển giữa hai nước xuất phát từ điểm cuối cùng của đường biên giới trên đất liền(theo bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 kèm theo Hiệp ước).

2. Đường biên giới quốc gia trênbiển tiếp tục đi theo một đường mà hai Bên sẽ thỏa thuận bảo đảm việc chia đảođúng như Hiệp định về vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa ViệtNam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia đã quy định.

3. Đường biên giới này sẽ đi quađiểm 0 là điểm tiếp giáp của hai đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hảicủa mỗi nước và kéo đến một điểm nằm trên đường ranh giới ngoài của lãnh hảimỗi nước.

4. Hải đồ ký kết chính thức kèm theoHiệp ước về hoạch định biên giới quốc gia trên biển giữa hai nước sẽ là hải đồcủa cơ quan đo đạc thủy văn hải quân Pháp in năm 1955 và 1956, tỷ lệ 1/182.650mang số hiệu 3394 và 5395.

Căn cứ vào những nguyên tắc trên, Ủyban Liên hợp tiến hành càng sớm càng tốt việc khảo sát thực địa, hoạch địnhbiên giới quốc gia trên biển và soạn thảo Hiệp ước về hoạch định biên giới quốcgia trên biển giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòaNhân dân Cam-pu-chia.

Điều 4.

Hai Bên thỏa thuận thành lập Ủy banLiên hợp phân giới trên thực địa và cắm mốc quốc giới giữa nước Cộng hòa Xã hộichủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia (dưới đây gọi là Ủyban Liên hợp) với các nhiệm vụ sau đây:

Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của Hiệpuớc này, tiến hành phân vạch trên thực địa toàn bộ đường biên giới quốc giatrên đất liền giữa hai nước; dự kiến vị trí các mốc quốc giới; tiến hành chínhthức cắm mốc quốc giới; lập bản đồ quốc giới giữa nước Cộng hòa Xã hội chủnghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia có ghi vị trí các mốc quốcgiới; soạn thảo Nghị định thư cuối cùng để kết thúc công tác phân giới trênthựa địa và cắm mốc.

Nghị định thư cuối cùng sẽ là mộtphụ lục của Hiệp ước này. Bản đồ đường biên giới quốc gia giữa nước Cộng hòa Xãhội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia do Ủy ban Liên hợplập sau khi hoàn thành phân giới trên thực địa và cắm mốc sẽ thay thế cho bảnđồ nói ở đoạn cuối Điều 1 của Hiệp ước này.

Ủy ban Liên hợp bắt đầu hoạt độngngay sau khi Hiệp ước này có hiệu lực, tiến hành công tác của mình theo kếhoạch và các thỏa thuận do Ủy ban Liên hợp quyết định và Ủy ban Liên hợp sẽchấm dứt hoạt động khi đã làm xong nhiệm vụ được giao theo Điều 4 này.

Điều 5.

Hiệp ước này sẽ được phê chuẩn và cóhiệu lực kể từ ngày trao đổi thư phê chuẩn.

Làm tại Phnom pênh, thủ đô nước Cộnghòa Nhân dân Cam-pu-chia, ngày 27 tháng 12 năm 1985 thành hai bản bằng tiếngViệt Nam và tiếng Khơ-me, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau./.

ĐƯỢC ỦY NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO





Nguyễn Cơ Thạch

ĐƯỢC ỦY NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN CAM-PU-CHIA
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO





Hun Xen

BẢN KÊ 26 MẢNH BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/100.000(PHỤ LỤC I) MÀ HAI BÊN ĐÃ THỎA THUẬN SỬ DỤNG, ĐÃ ĐỐI CHIẾU VÀ KÝ XÁC NHẬN

Tên bản đồ

Số hiệu mảnh bản đồ

Năm sản xuất

Cơ quan xuất bản

Tính chất

Ghi chú

Tiếng Việt

Tiếng Pháp

1

2

3

4

5

6

7

1. DAOTO-OUEST

148-W

9-1954

Sở Địa dư Đông Dương

Service géographique de L’Indochine

In tạm thời

2. YALI-OUEST

156-W

9-1955

Sở Địa dư quốc gia Việt Nam

Service géographique National du VN

-nt-

3. FOKEN-OUEST

164-W

3-1954

Sở Địa dư Đông Dương

Service géographique de L’Indochine

-nt-

4. BOKHAM-EST

164-E

10-1953

-nt-

-nt-

-nt-

5. KOEAYON-EST

172-E

9-1953

-nt-

-nt-

-nt-

6. KOEAYON-OUEST

172-W

5-1952

-nt-

-nt-

-nt-

Phủ lưới ô vuông Bonne.

7. BANDON-OUEST

181-W

4-1953

-nt-

-nt-

In chính quy

8. BANDON-EST

181-E

11-1953

-nt-

-nt-

-nt-

9. POSTE KAITRE-EST

192-E

10-1953

-nt-

-nt-

-nt-

10. POSTE KAITRE-OUEST

192-W

10-1953

-nt-

-nt-

-nt-

11. SRE KHTUM-EST

191-E

10-1953

-nt-

-nt-

In tạm thời

12. LOC NINH-EST

201-E

10-1954

-nt-

-nt-

In chính quy

13. LOC NINH-OUEST

201-W

2-1953

Sở Địa dư Đông Dương

Service géographique de L’Indochine

In chính quy

14. NIPOT-EST

200-E

10-1951

-nt-

-nt-

-nt-

15. TAY NINH-EST

210-E

11-1951

-nt-

-nt-

-nt-

16. NIPOT-OUEST

200-W

10-1951

-nt-

-nt-

-nt-

17. TAY NINH-OUEST

210-W

11-1951

-nt-

-nt-

-nt-

18. PREY VENG-EST

209-E

6-1952

-nt-

-nt-

-nt-

19. TRANG BANG-OUEST

220-W

1-1952

-nt-

-nt-

-nt-

20. TRANG BANG-EST

220-E

1-1952

-nt-

-nt-

-nt-

21. SVAYRIENG-EST

219-E

2-1951

-nt-

-nt-

-nt-

22. SVAYRIENG-OUEST

219-W

2-1951

-nt-

-nt-

-nt-

23. TAKEO-EST

218-E

9-1951

-nt-

-nt-

-nt-

24. HATIEN-EST

227-E

1-1953

-nt-

-nt-

-nt-

25. HATIEN-OUEST

227-W

1-1953

-nt-

-nt-

-nt-

26. KANPOT-EST

226-E

12-1951

-nt-

-nt-

-nt-

Làm tại Phnom Pênh, ngày 26 tháng 10năm 1985

TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU VIỆT NAM




Lưu Văn Lợi

TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU CAM-PU-CHIA




Dith Munty

BẢN KÊ 40 MẢNH BẢN ĐỒ TỶ LỆ 1/50.000UTM (PHỤ LỤC II) MÀ HAI BÊN ĐÃ THỎA THUẬN SỬ DỤNG, ĐÃ ĐỐI CHIẾU VÀ KÝ XÁC NHẬN

Số thứ tự

Tên mảnh bản đồ

Số hiệu mảnh bản đồ

Năm sản xuất

Cơ quan xuất bản

Tính chất

Ghi chú

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

2

3

4

5

6

7

8

1

DAK MŎT LOP

6538-III

1970-1971

Đại hội 66 công binh

66 th ENGR CO (TOPO) (CORPS)

In chính quy

Biên vẽ năm 1968

2

PƠLEI JAR SIENG

6537-IV

5-1971

Liên đoàn địa hình quân đội Hoa Kỳ

U.S. Army Topographic Command

-nt-

3

PHUN KHAM DORANG

6437-I

Sở bản đồ quân đội. Quân đội Hoa Kỳ

AMS – U.S. Army

-nt-

Biên vẽ năm 1966

4

PHUM HAY

6437-II

12-1970

Liên đoàn địa hình quân đội Hoa Kỳ

U.S. Army Topographic Command

-nt-

5

PH. THŎNG

6436-I

Sở bản đồ quân đội. Cục công binh quân đội Hoa Kỳ

Army Map Service – U.S. Army Corps of Engineers

-nt-

Biên vẽ năm 1966

6

LỆ THANH

6536-IV

Sở bản đồ quân đội. Quân đội Hoa Kỳ

AMS (GE) U.S. Army

In chính quy

Biên vẽ năm 1966

7

PL. YABÔ

6536-III

-nt-

AMS U.S. Army

-nt-

-nt-

8

YA LÔP

6535-IV

-nt-

AMS (SJ) U.S. Army

-nt-

-nt-

9

YÔK MBRÉ

6535-III

-nt-

AMS (GE) U.S. Army

-nt-

-nt-

10

MÉREUCH

6435-II

-nt-

AMS (AM) U.S. Army

-nt-

-nt-

11

O TÉA

6434-I

-nt-

AMS (SX) U.S. Army

-nt-

-nt-

12

BON ĐRANG PHÔK

6534-IV

-nt-

AMS U.S. Army

-nt-

-nt-

13

BON ĐAK N’ĐROT

6534-III

11-1970

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1970

14

ĐỨC MINH

6533-IV

Sở bản đồ quân đội. Quân đội Hoa Kỳ

AMS U.S. Army

-nt-

Biên vẽ năm 1966

15

DAK DĂM

6433-I

-nt-

AMS U.S. Army

-nt-

-nt-

16

ẤP DOÃN VĂN

6433-II

-nt-

-nt-

-nt-

-nt-

17

O RANG

6433-IV

10-1969

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1966

18

BÙ GIA MẬP

6433-III

5-1971

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1970

19

ẤP PHƯỚC THIỆN

6333-II

9-1971

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1971

20

MÉAK SAY

6333-III

Sở bản đồ quân đội. Quân đội Hoa Kỳ

AMS (TE) U.S. Army

-nt-

Biên vẽ năm 1967

21

LỘC NINH

6332-IV

5-1970

Đại đội 66 công binh

66 th ENGR CO (TOPO) (CORPS)

-nt-

Biên vẽ năm 1968

22

CHÔĂM KRÂVIĚN

6232-I

10-1971

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1971

23

BỔ TÚC

6232-II

4-1975

Liên đội địa hình 1 (Cục công binh) Quân lục Việt Nam CH

Ist Engineer Topo GROUP RVNAF (Corps of engineers)

-nt-

Biên vẽ năm 1970

24

TA DATH

6232-III

2-1969

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1968

25

MÉ MǓT

6232-IV

11-1971

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1971

26

KH. TRÂPEĂNG PHLŎNG

6132-II

1-1970

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1966

27

PH KÂM PÔNG TRACH

6131-I

7-1971

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1970

28

SVAY RIĚNG

6131-II

9-1971

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1970

29

AN THẠNH

6231-III

3-1969

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1969

30

ĐỨC HUỆ

6230-IV

4-1975

Liên đội địa hình 1 (Cục công binh) Quân lục Việt Nam CH

Ist Engineer Topo Group RVNAF (Corps of Engineers)

-nt-

Biên vẽ năm 1966

31

MỘC HÒA

6130-I

7-1971

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1970

32

PREY NHÂY

6131-III

Sở bản đồ quân đội Hoa Kỳ

AMS U.S. Army

-nt-

Biên vẽ năm 1966

33

VĨNH THÀNH

6130-IV

6-1969

-nt-

-nt-

-nt-

Biên vẽ năm 1966

34

HỒNG NGỰ

6030-I

-nt-

-nt-

-nt-

-nt-

35

TÂN CHÂU

6030-IV

-nt-

AMS (SX) U.S. Army

-nt-

-nt-

36

CHÂU PHÚ

6030-III

11-1970

Tiểu đoàn 29 công binh

29 th ENGR BN (BT)

-nt-

Biên vẽ năm 1970

37

TỊNH BIÊN

5930-II

7-1971

Liên đoàn địa hình Quân đội Hoa Kỳ

U.S. Army Topograpic Command

-nt-

38

TUK MÉAS

5930-III

6-1971

Liên đoàn địa hình Quân đội Hoa Kỳ

U.S. Army Topograpic Command

-nt-

39

KIÊN LƯƠNG

5929-IV

Sở bản đồ Quân đội Hoa Kỳ

AMS (WQ) U.S. Army

-nt-

Biên vẽ năm 1966

40

KRŎNG KÊP

5829-I

-nt-

AMS U.S. Army

-nt-

-nt-

Làm tại Phnom Pênh, ngày 26 tháng 10năm 1985

TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU VIỆT NAM




Lưu Văn Lợi

TRƯỞNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU CAM-PU-CHIA




Dith Munty