1. xử lý khi xúc phạm danh dự người khác ?

Thưa luật sư, gia đình em có một số xích mích với anh T, anh T liên tục điện thoại nhắn tin uy hiếp là sẽ giết chị em do trước kia chị em quen anh T nhưng sau một thời gian thì thấy không hợp và chia tay, từ lúc đó anh T liên tục điện thoại nhắn tin chửi rủa chị em và nhiều lần dọa tạt axit và dọa sẽ giết chị. Cách đây một vài ngày anh T có chặn đường và tự đâm vào anh, sau đó còn vu khống chị em đâm anh T. gia đình em cũng tới bệnh viện chăm sóc và hỏi thăm, anh T có nói là sẽ bỏ qua, nhưng sau vài bữa thì anh T vẫn tiếp tục điện thoại và nhắn tin đe dọa là sẽ giết chị e, không những vậy anh T còn nhắn tin cho ba mẹ e và cả em là sẽ giết chị em trong vòng 27 ngày.
Vậy nhà em có kiện được anh T không ạ, và nếu được thì anh T sẽ bị xử lý ra sao ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời

Căn cứ theo Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

...

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 133. Tội đe dọa giết người

1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

...

Căn cứ theo quy định trên và theo thông tin mà bạn cung cấp thì người này vừa có hành vi vu khống điều mà anh ta biết là không đúng đúng sự thật để nói rằng những thông tin sai sự thật nhằm mục đích xúc phạm danh sự gây thiệt hại đến quyền lợi ích của chị bạn đồng thời người này cũng có hành vi dọa giết, dọa tạt axit khiên cho chị bạn lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ thực hiện đã cấu thành nên tội vu khống theo Điều 156 và tội đe dọa giết người theo Điều 133 Bộ luật hình sự.

Do đó, trong trường hợp này, gia đình bạn nên báo công an để được giải quyết sơm nhất và bảo vệ quyền lợi, tính mạng cho chị gái bạn. Tuy nhiên, việc khai báo này bạn phải cung cấp các thông tin cho rằng người này đã có hành vi phạm tội là đúng sự thật.

>> Tham khảo : Mẫu đơn tố cáo tội phạm

2. Tội vu khống trong HNGĐ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có đăng ảnh mình lên trên trang cá nhân của mình,chị ta (bạn của tôi) có bình luận một đoạn vu khống tôi đã ngủ với chồng chị ta cách đây 8 năm nay không những thế chị ta còn nói tôi đã ngủ với rất nhiều người khác nữa.Chồng chị ta còn gọi điện nói với con gái tôi về điều này nữa.Tôi muốn báo công an lấy lại danh dự,nhưng hiện tại chị ta đã xóa bài viết.Tôi đã lưu lại bài viết đó thì có đủ chứng cứ để báo công an không ạ? Tôi phải làm gì để lấy lại danh dự cho mình? tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì người này đã dùng những lời nói nhằm xúc phạm đến danh dự nhân phẩm, quyền và lợi ích của bạn. Tuy nhiên, tùy thuộc vào hậu quả và mức độ hành vi gây ra mà người này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định Bộ luật hình sự hoặc bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 quy định:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

...

Do vậy đối với trường hợp này bạn nên sớm khai báo với cơ quan công an để được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. hành vi đăng ảnh riêng tư của người khác ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

Chào Luật Minh Khuê! Hiện tại em đang bị người khác lấy hình ảnh riêng tư của mình phát tán lên facebook để làm nhục, lăng mạ nhân cách em. Tất cả hình ảnh nhạy cảm của cá nhân đều bị đăng ảnh để mọi người có thể biết để mục đích bôi nhọ danh dự nhân phẩm em.
Lý do chị này ghen tuông, hiện tại em đang sống và làm việc ở nước ngoài, còn chị này và chồng chị đang ở Việt Nam. Do lúc trước em không biết đã quen biết với chồng chị nhưng giờ em đã ra nước ngoài được gần 1 năm rồi... chuyện xảy ra đã lâu nhưng bây giờ chị ấy ghen tuông và lấy hết hình ảnh lúc trước có được để giờ làm nhục em. Hình ảnh của em đã bị chị đăng lên có một số người đã biết và chia sẽ những hình ảnh riêng tư nhạy cảm của em, điều đó làm cho tinh thần em suy sụp trầm trọng và đã ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của em.

Em muốn hỏi:

1. Em có nên kiện chị phát tán bôi nhọ danh dự em không? Nếu như em có quyền làm đơn kiện thì em có cần thêm bằng chứng gì để tố giác không ạ

Em xin chân thành cảm ơn thật nhiều ạ!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời:

- Thứ nhất, xử lý hành vi bôi nhọ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác

Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 03/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

"Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;"

Ngoài ra, nếu tính chất và mức độ của hành vi xuyên tạc, xúc phạm, vu khống là nghiêm trọng, và có đủ căn cứ, thì hành vi này sẽ bị xử lý hình sự theo các tội danh tương ứng tại cắc Điều 155 và 156 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

....

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

...

Theo đó, bạn có thể thực hiện việc khởi kiện người kia với những hành vi bạn nêu ra.

Thứ hai, quy trình khởi kiện

Như vậy, trong trường hợp này, ngoài đơn khởi kiện bạn có thể thu thập lại những chứng cứ để làm căn cứ nộp đơn tố cáo người đó đã có hành vi vu khống bạn tới cơ quan điều tra để cơ quan điều tra tiến hành các hoạt động điều tra. Nếu cơ quan điều tra xác định đủ dấu hiệu cấu thành tội vu khống sẽ tiến hành xử lý hình sự đối với người đó theo quy trình của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015.

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email : Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.0159.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

4. xúc phạm danh dự có phạm tội vu khống ?

Xin chào Công ty luật Minh Khuê! Vợ chồng tôi xảy ra mâu thuẫn, sống ly thân và đang làm thủ tục ly hôn, chúng tôi có 2 con trai, 1 bé 4 tuổi và 1 bé 6 tuổi.
Trong thời gian chờ toà án giải quyết ly hôn tôi về thăm con nhưng bị gia đình chồng ngăn cản, chị chồng đánh tôi và đăng lên facebook nội dung bôi nhọ danh dự nhân phẩm của tôi, cụ thể nội dung là: "Tôi xin thông báo tất cả bạn bè gần xa con T.V làm tại đài truyền hình đã ngoại tình với một thằng ở cơ quan, con đĩ về làm vợ nhưng con này làm vợ nhưng lại đi làm đĩ. Nó là cháu bà D làm tại khoa sản bệnh viện tỉnh đã nghĩ hưu".
Nội dung rõ ý vu khống nhưng câu văn hơi lũng củng, vậy xin hỏi luật sư: Nội dung như vậy đã đủ cấu thành nên tội vu khống chưa? Và khung hình phạt là như thế nào ? Tôi muốn kiện chị chồng tôi về tội vu khống được không ?
Xin chân thành cảm ơn Quý luật sư Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hình sự gọi: 1900 6162

Trả lời:

Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi có thể trả lời như sau:

**Thứ nhất: Hành vi của chị chồng bạn có cấu thành tội vu khống không?

Tội vu khống đã được Bộ luật hình sự quy định rõ tại Điều 156, cụ thể như sau:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

.....

Theo quy định trên, một hành vi sẽ bị coi là phạm tội vu khống khi có một trong các biểu hiện sau đây:

- Tạo ra những thông tin không đúng sự thực và loan truyền các thông tin đó mặc dù biết đó là thông tin không đúng sự thực.

- Tuy không tự đưa ra các thông tin không đúng sự thực nhưng có hành vi loan truyền thông tin sai do người khác tạo ra mặc dù biết rõ đó là những thông tin sai sự thực.

- Bịa đặt người khác là phạm tội và tố cáo họ trước các cơ quan có thẩm quyền. Đây là một dạng đặc biệt của hành vi vu khống. Đối với dạng hành vi này, tính nguy hiểm cho xã hội của tội vu khống phụ thuộc nhiều vào loại tội bị vu khống. Bộ luật Hình sự quy định vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng là cấu thành tăng nặng với mức hình phạt từ một năm đến bảy năm tù.

Như vậy, chị chồng bạn đã có những hành vi: đăng thông tin nội dung thể hiện sự xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, xâm phạm đến quyền và lợi ích của bạn trên mạng xã hội (Facebook).

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể nộp đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ( Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan khác, tổ chức) khởi tố vụ án hình sự đối với hành vi của chị chồng bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

5. Đe dọa xâm phạmcó vi phạm?

Kính gửi Luật sư, tôi Tên Trương Thành Luân hiện đang làm việc ở bộ phận QA của công ty. Do tính chất công việc nên đụng chạm tới nhiều người, gần đây tôi nghe từ một người trong công ty mình là người vừa mới nghỉ việc sẽ tìm cách trả thù tôi. Vậy xin hỏi Luật sư: - Tôi phải làm gì để bảo vệ mình trong lúc này (tôi có dự định làm bảng tường trình và những người mà đang có hìềm khích với tôi gửi cho công an khu vực tôi ở để phòng hờ, nếu có trường hợp xấu xảy ra với tôi thì có đơn tường trình đó, công an sẽ mời họ để điều tra vụ việc). Tôi làm vậy có nên không, có bảo vệ mình trong trường hợp xấu nhất không rất mong Luật sư tư vấn cho ?

- Nếu tôi có bằng chứng đầy đủ của người trộm cắp tài sản của công ty 300.000vnd tôi báo công an thì người trộm cắp tài sản của công ty thì phải chịu hình phạt như thế nào ? Và đối với người quản lý cái người trộm cắp tài sản của công ty tôi đã đưa bằng chứng cho họ nhưng ngược lại họ nói tôi vu khống nhân viên họ trong khi tôi có đủ bằng chứng Luật sư cho tôi hỏi đối với người quản lý đó nếu tôi báo công an thì họ có chịu hình phạt gì không ? Vài điều trăn trở rất mong nhận được phản hồi từ luật sư hướng dẫn cho tôi, tôi xin thành thật biết ơn! Xin cảm ơn!

Vấn đề về xâm phạm sở hữu và tính mạng, danh dự của con người?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi 1900.0159

Trả lời

Điều 8. Khái niệm tội phạm

1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, ...... xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Tội phạm phải được thể hiện dưới dạng hành vi. Nếu bạn chỉ nghe thấy việc bị trả thù nhưng chưa có hành vi nào xảy ra thì chưa cấu thành tội phạm. Việc bạn làm bản tường trình về những người mà đang có hiềm khích với bạn gửi cho công an sẽ chỉ giúp cho quá trình điều tra của công an khi có trường hợp xấu xảy ra với bạn để tìm ra người phạm tội.

Căn cứ Khoản 1 Điều 173 BLHS 2015 quy định:

“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

....
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

Nếu người thực hiện hành vi trộm cắp này gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản. Còn ngược lại người này chưa vi phạm phải các quy định trên sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì mức giá trị tài sản được quy định từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng. Theo đó, hành vi trộm cắp chưa cấu thành tội phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

" Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Trộm cắp tài sản;"

Đối với người quản lí, hành vi trộm cắp bị truy cứu thì người quản lí đã vi phạm tội không tố giác tội phạm, hành vi trộm cắp không bị truy cứu thì người quản lí không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?