Hồ sơ để hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2020

Trong thời gian gần đây, bảo hiểm xã hội là cụm từ đang được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu, đặc biệt là hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con.Thủ tục hưởng chế độ thai sản là gì, điều kiện hưởng chế độ thai sản

Trong thời gian gần đây, bảo hiểm xã hội là cụm từ đang được rất nhiều người quan tâm và tìm hiểu, đặc biệt là hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con.

Làm thế nào để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản gồm những gì. Để giải đáp thắc mắc và hộ trợ tư vấn thông tin công ty Luật Minh Khuê xin chia sẻ gửi đến Quý độc giả bài viết dưới đây.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản là gì

Thủ tục hưởng chế độ thai sản là trình tự mà người lao động phải thực hiện sau khi sinh con, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật để có thể hưởng chế độ thai sản.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản là một trong những trình tự không thể thiếu khi giải quyết hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con, việc thực hiện thủ tục phải đảm bảo theo đúng quy định pháp luật

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Căn cứ vào Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

Điều 31: Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Như vậy, có thể hiểu lao động nữ sinh con, nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hay người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ đã đóng đủ 6 tháng bảo hiểm xã hội trong 12 tháng trước khi sinh thì sẽ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

Thủ tục hưởng chế độ thai sản

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hưởng chế độ thai sản

Căn cứ vào khoản 1 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con

- Trong trường hợp con chết thì phải có bản sao giấy chứng tử của con, trong trường hợp sinh con mà mẹ chết phải có bản sao giấy chứng tử của mẹ.

- Giấy xác nhận của cơ quan khám chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng của người mẹ khi sinh mà không hoàn toàn có đủ sức khỏe để sinh con.

- Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh.

- Giấy xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi hoàn tất hồ sơ, trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

Nếu trong trường hợp đã thôi việc trước khi sinh con thì nộp trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Giải quyết hồ sơ

Sau khi đã tiếp nhận hồ sơ từ người sử dụng lao động hoặc người lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và chi trả chế độ trong thời hạn.Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và tiến hành chi trả cho người lao động.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, cơ quan bảo hiểm sẽ giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.Trong trường hợp hồ sơ bị sai thông tin hoặc vì một lý do nào đó cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 34 thời gian hưởng chế độ khi sinh con được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900.6162

Mức hưởng chế độ thai sản 2020

Căn cứ vào Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trong trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

Trước ngày 01/07/2020 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng và từ sau ngày 01/07/2020, mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng/tháng, như vậy mức trợ cấp một lần cho mỗi con tăng thêm 220.000 đồng.

Ví dụ: Chị A đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 01/2020 đến tháng 6/2020 thì mức trợ cấp một lần cho mỗi con là: 1.490.000 đồng x 2 = 2.980.000 đồng.Nếu chị A sinh con từ sau ngày 01/07/2020, thì mức trợ cấp một lần cho mỗi con là: 1.60.000 đồng x 2 = 3.200.000 đồng.

Căn cứ vào Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội 2014 người lao động hưởng chế độ thai sản thì mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ vào Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định:

Điều 41: Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sẽ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Lao động nữ đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc được tính cho năm đó.

Ví dụ:Chị A đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại một công ty ngày 1/6/2020 trở lại làm việc sau 06 tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con, đến ngày 2/12/2020 do sức khỏe chưa phục hồi nên chị A được cơ quan giải quyết nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe là 10 ngày vì sinh một lần từ hai con trở lên.

Về tiền hỗ trợ dưỡng sức sau sinh

Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Trường hợp sinh con trước ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng thì số tiền dưỡng sức sau sinh một ngày bằng 1.490.000 đồng x 30% = 447.000 đồng.

Trường hợp sinh con sau ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng/tháng thì số tiền dưỡng sức sau sinh một ngày bằng 1.600.000 đồng x 30% = 480.000 đồng.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

Trên đây là toàn bộ những thông tin tư vấn liên quan đến hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất năm 2020 của chúng tôi. Nếu bạn còn nhiều vướng mắc, cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đi làm trong thời gian nghỉ thai sản có được hưởng lương ?

4 sao của 2 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Khi nào công chức chưa phải chuyển đổi vị trí công tác?

cho tôi hỏi một số quy định mới trong luật phòng chống tham nhũng mới, cụ thể Có phải là định kỳ công chức phải chuyển đổi vị trí công tác 2-5 năm/lần không? Khi nào công chức chưa phải chuyển đổi vị ...

Dịch vụ nổi bật