Thưa luật sư, Bộ luật lao động năm 2019 quy định về Hòa giải viên lao động như thế nào? Tôi muốn biết rõ về tiêu chuẩn hòa giải viên. Theo luật mới Hòa giải viên có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp lao động nào? Và chế độ cho Hòa giải viên lao động có gì thay đổi không?

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

1. Cơ sở pháp lý về hòa giải viên lao động

>> Xem thêm:  Hòa giải là gì ? Đặc điểm của hòa giải trong tranh chấp thương mại

Hòa giải viên lao động được quy định tại Điều 184 Bộ luật lao động năm 2019 và được hướng dẫn chi tiết từ Điều 92 đến Điều 97 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2. Hòa giải viên lao động là gì?

Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

3. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động

Tiêu chuẩn hòa giải viên được quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, theo đó cá nhân có đủ điều kiện sau đây sẽ đạt tiêu chuẩn hòa giải viên lao động:

+ Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.

+ Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.

+ Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

4. Trình tự thủ tục bổ nhiệm hòa giải viên lao động

Bước 1: Quý I hằng năm, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý để lập kế hoạch và báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31 tháng 3 hằng năm;

>> Xem thêm:  Khái niệm giải quyết tranh chấp lao động ? Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động ?

Bước 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch của các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kế hoạch của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để xây dựng thành kế hoạch chung của toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản thông báo công khai việc tuyển chọn hòa giải viên lao động trên địa bàn thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và trên phương tiện thông tin đại chúng, đồng thời gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để phối hợp thực hiện;

Bước 4: Cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

  • Hồ sơ dự tuyển gồm:

+ Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế;

+ Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan;

+ Văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên lao động của các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);

Bước 5: Phòng lao động – Thương binh và xã hội rà soát người đủ tiêu chuẩn

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ ghi trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm rà soát người đủ tiêu chuẩn, tổng hợp, báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định;

>> Xem thêm:  Môi giới việc làm có phải ngành nghề kinh doanh có điều kiện ?

Bước 5: Sở lao động – Thương binh và xã hội lập danh sách vị trí bổ nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ nhiệm

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định các hồ sơ dự tuyển (kể cả các hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp nhận), lựa chọn và lập danh sách vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, bổ nhiệm;

Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động.

Thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên lao động tối đa không quá 05 năm. Trường hợp hết thời hạn bổ nhiệm hòa giải viên có thể được bổ nhiệm lại nếu như hòa giải viên lao động có nhu cầu tiếp tục làm hòa giải viên và có đơn đề nghị bổ nhiệm lại đến Sở lao động – Thương binh và xã hội ít nhất 03 tháng trước khi kết thúc thời hạn bổ nhiệm 05 năm.

5. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động

Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;

+ Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định;

+ Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Tranh chấp đất đai đã có biên bản hòa giải và sự đồng ý của các bên có được khiếu kiện không ?

+ Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động;

+ Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.

6. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của hòa giải viên lao động

Căn cứ quy định tại Điều 187, 191 và Điều 195 Bộ luật lao động năm 2019 hòa giải viên lao động có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền và tranh chấp lao động tập thể về lợi ích.

Một số tranh chấp lao động cá nhân không bắt buộc thông qua hòa giải viên lao động:

+ Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

+ Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

>> Xem thêm:  Hòa giải là một phương thức giải quyết tranh chấp đất đai hiệu quả ? Thủ tục khởi kiện tại tòa án ?

+ Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

7. Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải viên lao động

Trình tự giải quyết các tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động quy định tại các Điều 188 (tranh chấp lao động cá nhân), khoản 1 Điều 192 (tranh chấp lao động tập thể về quyền), khoản 1 Điều 196 (tranh chấp lao động tập thể về lợi ích) là giống nhau. Cụ thể như sau:

Bước 1: Người lao động/Người sử dụng lao động gửi đơn yêu cầu hòa giải

Bước 2: Hòa giải viên tổ chức phiên hòa giải khi có mặt của hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể uỷ quyền cho người khác tham gia phiên họp hoà giải.

+ Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

+ Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

+ Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

>> Xem thêm:  Luật lao động là gì ? Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật lao động ?

Bước 3: Hòa giải viên kết thúc hòa giải trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Hòa giải viên phải kết thúc việc hòa giải trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Như vậy, khi giải quyết tranh chấp lao động thuộc thẩm quyền hòa giải viên sẽ phải tuân theo trình tự trên đây và có thời hạn 05 ngày để giải quyết kể từ ngày nhận đơn yêu cầu.

Tuy nhiên, cần lưu ý them quy định tại khoản 1 Điều 192 Bộ luật lao động năm 2019, đối với tranh chấp lao động tập thể về quyền trong trường hợp dưới đây thì hòa giải viên lao động khi giải quyết phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật thì hòa giải viên lao động lập biên bản và chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

+ Có sự khác nhau trong việc hiểu và thực hiện quy định của pháp luật về lao động;

+ Khi người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động vì lý do thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động; can thiệp, thao túng tổ chức đại diện người lao động; vi phạm nghĩa vụ về thương lượng thiện chí.

8. Chế độ của hòa giải viên lao động

Theo Khoản 1 Điều 96 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 1.1.2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP).

Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

>> Xem thêm:  Tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND phường được thực hiện như thế nào?

- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Theo đó, tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng là 3.710.000 đồng/tháng.

Như vậy, mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng (tương đương 185.500 đồng).

Như vậy, từ ngày 1.1.2021, tiền bồi dưỡng cho hòa giải viên sẽ tăng mạnh lên mức 185.500 đồng/ngày, thay vì 90.000 đồng/tháng như hiện nay.

Ngoài ra, hòa giải viên lao động còn được hưởng các chế độ sau đây:

- Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

- Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

- Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;

>> Xem thêm:  Hết hạn hợp đồng lao động không ký tiếp thì xử lý như thế nào ? Cách gia hạn hợp đồng lao động ?

- Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

- Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Năm 2021, một số thuật ngữ mới được áp dụng trong luật lao động

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tiêu chuẩn hòa giải viên là gì?

Trả lời:

Để đạt tiêu chuẩn hòa giải viên lao động cá nhân cần đáp ứng được 3 điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.

2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.

3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

Câu hỏi: Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là bao lâu?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật lao động năm 2019, thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng.

Câu hỏi: Miễn nhiệm hòa giải viên lao động khi nào?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 94 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong các trường hợp sau:

a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động;

b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định này;

c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật;

d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động;

đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.