1. Học văn bằng hai đại học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Thưa Luật sư. Cháu sinh năm 1991, đã tốt nghiệp trường Học viện quản lý Giáo dục, hiện tại cháu đang học thêm văn bằng 2 tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (chưa tốt nghiệp). Vậy cháu có được tạm hoãn đi nghĩa vụ quân sự không?
Cháu xin cảm ơn!

Trả lời:

- Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định cá nhân được Tạm hoãn gọi nhập ngũ trong các trường hợp sau :

" 1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo . "

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn đã tốt nghiệp trường Học viện quản lý Giáo dục, hiện tại bạn đang học thêm văn bằng 2 tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (chưa tốt nghiệp). Do đó, bạn sẽ không thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Bởi lẽ , đối với cá nhân người đang học đại học, cao đẳng thì chỉ được hoãn gọi nhập ngũ đối với cá nhân lần đầu khi tham gia khóa học tập trung tại bất kì một trường đại học cao đẳng nào, trường hợp bạn tiếp tục học tập ở các khoá khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

2. Đang học thạc sĩ có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được không ?

Thưa luật sư! Con tôi sinh năm 1991, đang theo học Thạc sĩ, Khoa đào tạo sau đại học. Việc học vào giai đoạn chờ bảo vệ đề tài tốt nghiệp. Ngày 2/ 2/ 2016 cháu nhận Lệnh gọi công dân nhập ngũ.
Xin luật sư cho biết lệnh trên có khe khắc quá không và muốn tạm hoãn để hoàn thành chương trình học thì phải làm sao ?
Chân thành cám ơn luật sư giải đáp!

Đang học thạc sĩ có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

*** Theo Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

"a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo."

Như vậy, trong trường hợp của bạn sẽ không thuộc trường hợp được tạm hoãn theo quy định nêu trên vì bạn đã hoàn thành khóa đào tạo lần đầu thuộc hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng và bây giờ bạn đang bảo vệ đề tài Thạc sĩ, đến nay, đã có giấy gọi nhập ngũ thì bạn sẽ buộc phải tham gia nhập ngũ trừ khi bạn thuộc một trong các trường hợp được tạm hoãn nêu trên.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

3. Quy định về sức khỏe khi tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Xin chào, Luật sư cho em hỏi: Năm nay em 19 tuổi , cân nặng 53kg , cao 1m7 , cận 4 độ , loạn 1,5 độ . Như vậy em có trúng tuyển NVQS không thưa luật sư ?

Trả lời:

Căn cứ Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế -Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Quy định việc Khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định về bảng phân loại sức khỏe, theo quy định mới hình xăm không thuộc trong bảng phân loại sức khỏe nên bạn vẫn thuộc đối tượng tham gia NVQS.

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự (Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP )

1. Căn cứ phân loại sức khỏe

Theo tiêu chuẩn sức khỏe tại Bảng số 1, Bảng số 2 và Bảng số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cách cho Điểm

Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sỹ cho Điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “Điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt;

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt;

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá;

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình;

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém;

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự

a) Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sỹ sẽ cho Điểm vào cột “Điểm”; ở cột “Lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số Điểm đó; ở cột “Ký”, bác sỹ khám phải ký và ghi rõ họ tên;

b) Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào Điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn);

c) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận;

d) Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe được đóng dấu của cơ quan Chủ tịch Hội đồng; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏe được đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

4. Cách phân loại sức khỏe

Căn cứ vào số Điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự để phân loại, cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt Điểm 1;

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 2;

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 3;

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 4;

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 5;

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị Điểm 6.

2

Cận thị:

- Cận thị dưới -1,5 D

2

- Cận thị từ - 1,5 D đến dưới - 3 D

3

- Cận thị từ - 3 D đến dưới - 4 D

4

- Cận thị từ - 4 D đến dưới - 5 D

5

- Cận thị từ - 5 D trở lên

6

- Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

Dựa vào thị lực không kính tăng lên 1 điểm

Như vậy, bạn cận 3.5 độ, bạn có một chỉ tiêu bị điểm 4 và phân loại sức khỏe thuộc loại 4 và không thuộc đối tượng tham gia NVQS.

Việc khám mắt sẽ do Hội đồng khám tuyển nghĩa vụ quân sự khám tuyển cho bạn, việc có giấy của viện mắt TW chỉ là một trong giấy tờ chứng minh giải quyết khiếu nại nếu Hội đồng NVQS khám tuyển sai.

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

4. Học cao học có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Chào quý công ty, xin quý công ty giúp tôi tư vấn trường hợp này ạ.Tôi sinh năm 1993, tôi vừa tốt nghiệp Đại học tháng, sau đó tôi có thi lên Cao học và đang chờ kết quả thi. Hôm nay tôi có nhận được giấy triệu tập khám nghĩa vụ quân sự của địa phương.
Xin cho tôi hỏi: Trong trường hợp khám sức khỏe tôi đạt yêu cầu, tuy nhiên sau đó tôi có nhận được giấy báo nhập học cao học thì tôi co thể xin tạm hoãn gọi nhập ngũ không ạ? Nếu có thì tôi cần làm những thủ tục gì ạ? Tôi rất mong sẽ nhận được sự tư vấn chi tiết từ quý công ty ạ ?
Xin chân thành cảm ơn! Trân trọng!

Các quy định về sức khỏe thuộc đối tượng được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Tư vấn pháp luật về nghĩa vụ quân sự: 1900.6162

Trả lời:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Sau khi bạn đi khám sức khỏe đạt yêu cầu, sau đó mới có Giấy báo nhập học thì sẽ phải chấp hành Lệnh gọi nhập ngũ và không thuộc đối tượng được xét tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Tham khảo bài viết liên quan:

1. Đang đi học được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hay không ?

2. Nhập học đại học có được miễn đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Được miễn nghĩa vụ quân sự hay phải bảo lưu kết quả để nhập ngũ ?

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

5. Lao động chính trong nhà làm sao để được hoãn NVQS ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Nhà tôi chỉ còn 2 người, tôi sinh năm 1996, và mẹ tôi 47 tuổi bị bệnh suy tim không còn khả năng lao động.

Nhưng hiện nay tôi vẫn bị gọi nhập ngũ, đã trình bày hoàn cảnh với người phụ trách tuyển quân của xã huyện nhưng vẫn có lệnh đi khám? Vậy tôi phải làm sao để hoãn nghĩa vụ quân sự? Tôi là lao động chính của gia đình, giờ tôi đi 2 năm thì mẹ tôi phải làm sao.

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: Q.P

Lao động chính trong nhà làm sao để được hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi số:1900.6162

Trả lời:

Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Trường hợp của bạn, nhà bạn chỉ có hai người, mẹ bạn 47 tuổi bị bệnh suy tim không còn khả năng lao động. Do đó, bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự vì là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động. Việc xem xét giải quyết tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự dựa vào đơn đề nghị của người làm đơn có xác nhận của UBND phường/xã nơi cư trú.

Thủ tục yêu cầu tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự:

+ Chuẩn bị Hồ sơ yêu cầu tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm:

- Bản chính đơn xin tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình

+ Sau đó nộp tại UBND cấp xã để giải quyết.

Trường hợp Hội đồng nghĩa vụ quân sự địa phương không giải quyết thì dì bạn có quyền tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến Hội đồng nghĩa vụ quân sự quận/huyện để xem xét giải quyết.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email L[email protected] hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật NVQS - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục yêu cầu khám lại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự ? Căn cứ hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyền lợi khi đi nghĩa vụ quân sự chi tiết

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, mọi công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân. Những quyền lợi mà người đi nghĩa vụ quân sự được hưởng bao gồm:

Được nghỉ phép hàng năm

- Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi nghỉ phép hàng năm; thời gian nghỉ là 10 ngày (không kể ngày đi và về).

- Hạ sĩ quan, binh sĩ đã nghỉ phép năm theo chế độ, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng hoặc người thân từ trần, mất tích hoặc hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thì được nghỉ phép đặc biệt, thời gian không quá 05 ngày (không kể ngày đi và về).

- Được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường theo quy định hiện hành.

Theo quy định tại  Điều 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP.

Được nhận các khoản trợ cấp

- Trợ cấp xuất ngũ một lần: Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội, hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

Phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng; Phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

- Trợ cấp tạo việc làm: Mức trợ cấp bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

- Khi xuất ngũ, được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú hoặc được cấp tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường.

Ngoài ra tại, Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP.

Được hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm

Điều 8 Nghị định 27 nêu rõ: Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự, sau khi xuất ngũ:

- Được tiếp nhận vào học tiếp tại các trường mà trước khi nhập ngũ đang học hoặc có giấy gọi.

- Nếu có nhu cầu đào tạo nghề và đủ điều kiện thì được hỗ trợ đào tạo nghề.

- Được tiếp nhận vào làm việc, bố trí việc làm tại nơi trước khi nhập ngũ đang làm. Được đảm bảo thu nhập, tiền lương, tiền công…

- Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ khi về địa phương được ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

Không mất phí chuyển bưu phẩm, tiền

Theo Điều 5 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được:

- Miễn tiền cước khi chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư/tháng.

- Khi tham gia tuyển sinh được cộng điểm ưu tiên.

- Trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên nếu vay tiền từ Ngân hàng Chính sách xã hội thì được tạm hoãn trả và không tính lãi suất trong thời gian tại ngũ.

Chế độ đối với người nhà hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

- Nhà ở gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến sập, hư hỏng: Trợ cấp 03 triệu đồng/suất/lần.

- Thân nhân bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên: Trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.

- Thân nhân từ trần, mất tích: Trợ cấp 02 triệu đồng/người.

- Con đẻ, con nuôi hợp pháp: Được miễn, giảm học phí.

Câu hỏi: Các khoản tiền được nhận khi đi nghĩa vụ quân sự

Trả lời:

Hưởng phụ cấp theo quân hàm hiện hưởng

Phụ cấp quân hàm hiện được thực hiện theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể, được tính theo hệ số nhân với mức lương cơ sở. Hiện nay, theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đố mức phụ cấp cụ thể như sau:

- Binh nhì có hệ số phụ cấp là 0,4 => hưởng mức phụ cấp 596.000 đồng/tháng

- Binh nhất có hệ số phụ cấp là 0,45 => hưởng mức phụ cấp 670.500 đồng/tháng

- Hạ sĩ có hệ số phụ cấp là 0,5 => hưởng mức phụ cấp 745.000 đồng/tháng

- Trung sĩ có hệ số phụ cấp là 0,6 => hưởng mức phụ cấp 894.000 đồng/tháng

- Thượng sĩ có hệ số phụ cấp là 0,7 => hưởng mức phụ cấp 1.043.000 đồng/tháng.

 Hưởng phụ cấp tăng thêm nếu kéo dài thời gian tại ngũ

Theo Điều 4 của Nghị định 27/2016/NĐ-CP, ngoài chế độ phụ cấp quân hàm như trên, hạ sĩ quan, binh sĩ được kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ thì từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hiện hưởng.

Tức, mức phụ cấp nếu kéo dài thời gian tại ngũ = Phụ cấp quân hàm hiện hưởng x 250%.

Luật Nghĩa vụ quân sự 2014 quy định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ không quá 06 tháng trong trường hợp để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

Lưu ý, khoản phụ cấp này không áp dụng đối với trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ đang chờ chuyển sang chế độ quân nhân chuyên nghiệp…

Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ được hưởng thêm phụ cấp khuyến khích

Ngoài đối tượng nam giới, nữ giới cũng có thể tự nguyện tham gia phục vụ tại ngũ trong quân đội và khi quân đội có nhu cầu. Trong trường hợp này, hàng tháng, hạ sĩ quan, binh sĩ nữ được hưởng phụ cấp khuyến khích mức 0,2 so với mức lương cơ sở.

Với mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng như hiện nay, mức phụ cấp khuyến khích với hạ sĩ quan, binh sĩ nữ là 298.000 đồng/tháng.

Hưởng trợ cấp một lần khi xuất ngũ

- Nếu phục vụ 24 tháng trong quân đội:

Khi phục vụ đủ 24 tháng trong quân đội, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sẽ được hưởng trợ cấp một lần theo mức: Cứ mỗi năm phục vụ lại được hưởng 02 tháng tiền lương cơ sở.

- Nếu phục vụ từ 30 tháng trong quân đội:

Ngoài mức hưởng nêu trên, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sẽ được hưởng thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng;

Trường hợp nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

Hưởng trợ cấp tạo việc làm

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

Như vậy, mức trợ cấp này hiện nay là: 1,49 triệu đồng x 6 = 8,94 triệu đồng.

Câu hỏi: Con đi nghĩa vụ quân sự, bố mẹ được hưởng quyền lợi gì

Trả lời:

Tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP và một số văn bản khác liên quan. Trong đó, thân nhân gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ.

Hỗ trợ về nhà ở 03 triệu đồng/suất

Trường hợp có tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai xảy ra khiến nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bị sập, trôi, cháy hoặc gia đình phải di dời chỗ ở khác hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng nề về kinh tế thì gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ sẽ được trợ cấp 03 triệu đồng/suất/lần.

Chính sách hỗ trợ này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với một hạ sĩ quan, binh sĩ.

Trợ cấp ốm đau 500.000 đồng/người/lần

Nếu cha mẹ, vợ/chồng, con của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bị ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.

Chính sách hỗ trợ này được thực hiện không quá 02 lần/năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ.

Hỗ trợ mai táng 02 triệu đồng/người 

Trong trường hợp người thân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ không may bị hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng một khoản trợ cấp có mức 02 triệu đồng/người. Khoản tiền mang tính chất động viên, chia sẻ với mất mát của hạ sĩ quan, binh sĩ, vừa là khoản hỗ trợ mai táng cho gia đình.
Được cấp thẻ BHYT miễn phí

Đây là thông tin được nêu tại điểm a khoản 16 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế 2008, được sửa đổi bổ sung năm 2014 và khoản 13 Điều 3 của Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

Theo đó, thân nhân của hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ là một trong những đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Nhà nước đóng, tức là được cấp thẻ BHYT miễn phí hàng năm.

Ngoài các quyền lợi nêu trên dành cho cha mẹ của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, con của hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội còn được hưởng thêm chính sách miễn học phí tại các trường mầm non, phổ thông công lập, ngoài công lập (khoản 5 Điều 7 của Nghị định 86/2015/NĐ-CP).