1. Chế độ tài sản của vợ chồng là gì ?

Chế độ tài sản của vợ chồng là một trong những nội dung quan trọng của Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Chế độ tài sản chung của vợ chồng là cơ sở pháp lí để đảm bảo và bảo vệ quyền và lợi ích của vợ chồng về tài sản, bảo vệ lợi ích của người thứ ba có quan hệ giao dịch về tài sản đối với vợ chồng, cùng với đó chế độ tài sản chung của vợ chồng còn là cơ sở pháp lí để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp. Chế độ tài sản của vợ chồng không được định nghĩa trong Luật hôn nhân và gia đình mà được tuy nhiên dựa trên đặc điểm và các nội dung được đề cập, đã có không ít các quan điểm về thuật ngữ này và một trong những khái niệm về chế độ tài sản chung của vợ chồng nhận được nhiều người đồng tình nhất là:

Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản của vợ chồng bao gồm các quy phạm điều chỉnh về xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, căn cứ xác lập tài sản chung, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng, và với bên thứ ba liên quan, nguyên tắc phân chia tài sản giữa vợ chồng.

Phân loại chế độ tài sản của vợ chồng: Theo quy định tại Điều 28 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hai loại chế độ tài sản của vợ chồng là: Chế độ tài sản của vợ chồng theo thoả thuận của vợ, chồng và Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

Chế độ tài sản vợ chồng theo luật định là các trường hợp vợ chồng buộc phải tuân theo các quy định điều chỉnh các quan hệ tài sản của vợ chồng, gồm các Điều 46, từ Điều 59 đến Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình.

Chế độ tài sản vợ chồng theo thoả thuận là trường hợp vợ chồng được tự do thoả thuận việc thực hiện chế độ tài sản như thế nào. Nội dung này được ghi nhận trong các điều 47, 48, 49, 50 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Đối với việc vợ chồng lựa chọn chề độ tài sản theo thoả thuận thì phải xác lập thoả thuận này trước khi kết hôn. Việc thoả thuận được thể hiện dưới hình thức bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực. Thoả thuận này có hiệu lực kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Nội dung cơ bản của Thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng: Các nội dung cơ bản cần có trong thoả thuận gồm có:

- Xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng,

- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

-  Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;

- Nội dung khác có liên quan mà vợ chồng muốn thoả thuận.

2. Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được quy định như thế nào ?

Tại Điều 33 Luật Hôn và nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

- Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Đối với tài sản riêng của vợ chồng, Điều 43 luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Vợ, chồng có quyền nhập tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ, chồng theo thỏa thuận của hai bên.

3. Quyền sử dụng đất khi nào là tài sản chung, khi nào là tài sản riêng của vợ chồng ?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Bên cạnh đó: Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi, bố sung năm 2018 (Sau đây gọi là Luật đất đai năm 2013) cũng quy định: "Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Như vậy, việc xác định nguồn gốc sở hữu đối với quyền sử dụng đất trong trường hợp có tranh chấp về tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được giải quyết như sau:

Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của vợ hoặc chồng nếu:

- Quyền sử dụng đất có được trước hôn nhân thông qua giao dịch bằng tài sản riêng của vợ hoặc chồng;

- Quyền sử dụng đất có được sau hôn nhân thông qua giao dịch bằng tài sản riêng của vợ hoặc chồng;

- Quyền sử dụng đất có được sau hôn nhân thông qua được thừa kế, tặng cho riêng.

Quyền sử dụng đất được coi là tài sản chung của vợ chồng nếu:

- Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của mỗi người nhưng lại đồng ý nhập vào khối tài sản chung.

- Quyền sử dụng đất có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua giao dịch bằng tài sản chung hoặc được thừa kế chung, tặng cho chung.

- Quyền sử dụng đất có được trong thời kỳ hôn nhân mà vợ hoặc chồng không chứng minh được đó là tài sản riêng.

Như vậy dẫn đến một tình trạng trên thực tế sau, nếu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của vợ/chồng mà chỉ ghi tên vợ/chồng, quyền sở hữu mảnh đất phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và không có thỏa thuận khác thì xảy ra tranh chấp về tài sản khi ly hôn, Tòa án vẫn xác định đây là tài sản chung của vợ chồng. Trong trường hợp này, vợ/chồng phải chứng minh được đây là tài sản riêng của mình bằng cách chứng minh vợ/chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

4. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì ?

Việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có những tác động và ảnh hưởng không nhỏ tới nhiều đối tượng, do vậy, việc phân chia này được pháp luật quy định khá chặt chẽ. Cụ thể, Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp việc phân chia tài sản chung bị cấm theo quy định tại Điều 42; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thoả thuận phân chia này phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của một trong các bên hoặc theo luật định. 

Hậu quả pháp lý của việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

- Việc chia này không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

- Kể từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

4. Khi ly hôn, quyền sử dụng đất được chia như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, khi ly hôn, việc phân chia quyền sử dụng đất của vợ chồng được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

- Quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện phân chia như sau:

+ Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật hôn nhân gia đình 2014: Chia đôi.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

+ Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

+ Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia đôi

Trân trọng!