Ví dụ: Nhà thầu A là nhà tư vấn, nhà thầu B là nhà thầu xây lắp. Cá nhân C có cổ cổ phần 10% ở công ty A, và có cổ phần 60% ở công ty B. Vậy nhà thầu B có được tham dự gói thầu mà nhà thầu A đã tư vấn hay không? Rất mong nhận được sự tư vấn từ luật sư.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đấu thầu của công ty Luật Minh Khuê.

Hỏi về đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật đấu thầu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp luật

Luật đấu thầu 2013

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

2. Nội dung phân tích

Theo quy định pháp luật hiện nay thì nhà thầu có đủ tư cách hợp lệ thì được phép tham dự đấu thầu. Tư cách hợp lệ của nhà thầu được quy định tại Điều 5 Luật đấu thầu 2013:

- Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;

+ Hạch toán tài chính độc lập;

+ Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

+ Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

+ Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

+ Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

+ Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

- Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

+ Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

+ Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

+ Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.

Trong trường hợp bạn hỏi, thì bạn có lấy ví dụ xác định nhà thầu A và nhà thầu B đều là tổ chức do vậy theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu 2013 thì các nhà thầu A và B phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật đấu thầu 2013.

- Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.

- Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

+ Chủ đầu tư, bên mời thầu;

+ Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

+ Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.

- Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó, khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

+ Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

+ Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

+ Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

Theo quy định nêu trên thì nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho một gói thầu phải đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu, theo đó thì tại điểm d, khoản 4, Điều 2, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP quy định nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

Như vậy, khi tham dự thầu trong một gói thầu thì nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn phải đáp ứng quy định nêu trên. Đối chiếu với quy định này, trường hợp nhà thầu A là nhà tư vấn, nhà thầu B là nhà thầu xây lắp. Cá nhân C có cổ cổ phần 10% ở công ty A, và có cổ phần 60% ở công ty B thì nhà thầu B sẽ được tham dự gói thầu mà nhà thầu A đã tư vấn do ở đây mặc dù cá nhân C cùng có cổ phần tại nhà thầu tư vấn (nhà thầu A) và nhà thầu B, nhưng cổ phần của cá nhân C tại nhà thầu tư vấn chỉ chiếm 10% (chưa vượt quá 20%), vì vậy ở đây hai nhà thầu này vẫn đảm bảo được tính độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính, đảm bảo được cạnh tranh trong đấu thầu.

Giả dụ, trong trường hợp cá nhân C này có cổ phần tại nhà thầu tư vấn trên 20% đồng thời có cổ phần tại nhà thầu B là 60% thì mới có thể xác định nhà thầu B không được tham dự gói thầu mà nhà thầu A đã tư vấn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê