1. Hỏi về việc ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho người vợ là bao nhiều tiền ?

Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các quy định về ly hôn trong đó có vấn đề bồi thường tuổi thanh xuân cho người vợ theo quy định của luật pháp hiện hành:

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về ly hôn, quyền nuôi con trên VTV3

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14

-

-

2. Nội dung phân tích:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Vợ có được bồi thường tuổi thanh xuân sau khi ly hôn hay không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi đã kết hôn được 8 năm, đến nay vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân được một thời gian. Giờ chúng tôi thống nhất đi đến ly hôn nhưng có một vấn đề xảy ra là vợ tôi đòi tôi một khoản tiền bồi thường tuổi thanh xuân, điều này có đúng hay không, nếu có thì tôi phải bồi thường tối đa là bao nhiêu? Tài sản chung sẽ được chia như thế nào?
Cảm ơn!

Vợ có được bồi thường tuổi thanh xuân sau khi ly hôn hay không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam thì nguyên tắc cơ bản để xác lập hôn nhân yêu cầu thỏa mãn " Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng."

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên việc hai vợ chồng bạn kết hôn với nhau phải dựa trên cơ sở hai bên tự nguyện đồng ý xác lập mối quan hệ hôn nhân hợp pháp thông qua việc đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú. Do đó, mối quan hệ này hoàn toàn không có ai cưỡng ép mà là hai bạn muốn chung sống với nhau, tiến tới hôn nhân nên không thể coi tuổi trẻ, thanh xuân đã qua trong quá trình chung sống với nhau là lãng phí. Quy định của pháp luật không hề có một chế định nào nói về việc sau khi ly hôn thì một bên phải bồi thường tuổi thanh xuân cho bên kia cả. Vậy nên bạn hoàn toàn không cần phải bồi thường cho người vợ khi tiến hành giải quyết việc ly hôn tại tòa.

Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

Từ quy định trên có thể thấy trong một số trường hợp, khi ly hôn, một bên có quyền yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng cho mình. Tuy nhiên việc cấp dưỡng này không phải lúc nào cũng là bắt buộc, bạn sẽ chỉ cần phải thực hiện nếu phía vợ có hoàn cảnh túng thiếu, quá khó khăn và có đơn yêu cầu cấp dưỡng với lý do chính đáng. Việc cấp dưỡng và mức cấp dưỡng có thể do các bên thỏa thuận hoặc theo phán quyết của tòa án dựa trên khả năng của bạn, nếu hoàn cảnh của người vợ không phải quá khó khăn và tình hình tài chính của bạn cũng không phải là quá tốt thì bạn cũng sẽ không phải cấp dưỡng cho người vợ.

- Về tài sản chung:

Trong trường hợp vợ chồng bạn có thể thỏa thuận được về tài sản chung thì tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Cụ thể, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng sẽ tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia bằng hiện vật, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

>> Xem ngay: Vợ đang mang thai thì chồng có quyền ly hôn đơn phương không ?

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Phụ nữ có được bồi thường tuổi thanh xuân khi ly hôn?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, xin luật sư cho em hỏi: Vợ chồng em sống cùng nhau được 6 năm 3 tháng thì ly thân, chúng em không có con chung, đến tháng 8 năm 2015 chồng em viết đơn xin ly hôn nhưng em không ký, nhưng chồng em vẫn mang đến tòa án nộp. Ngày 8 tháng 12 năm 2015 tòa án có gửi thông báo cho em yêu cầu trong 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo em phải gửi văn bản ý kiến của mình đến tòa án. Vậy cho em hỏi là văn bản ý kiến có phải là ý kiến của em về việc ly hôn của chồng em nộp hay không ạ? Thứ 2 là khi vợ chồng em sinh sống cùng nhau em có đưa cho chồng tiền xin việc vậy khi ra tòa em đề nghị chồng em hoàn trả số tiền em đưa cho chồng xin việc được không ạ? Khi ra tòa thì em là phụ nữ thì em có được bồi thường tuổi thanh xuân không ạ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định:

" Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Bạn không ký vào đơn ly hôn không có nghĩa Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết việc ly hôn cho vợ chồng bạn. Trong trường hợp này, chồng bạn hoàn tòan có thể viết đơn xin ly hôn đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết nếu như chồng bạn có căn cứ về việc bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Văn bản ý kiến mà Tòa án yêu cầu ở đây là văn bản thể hiện ý kiến của bạn về vấn đề ly hôn.

Sau đó, Tòa án sẽ yêu cầu bạn lên tiến hành hòa giải. Hòa giải không thành sẽ tiến hành mở phiên tòa xét xử ly hôn.

3. Về vấn đề bồi thường tuổi thanh xuân cho bạn.

Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, do đó bạn không thể yêu cầu bồi thường tuổi thanh xuân.

4. Về số tiền bạn đưa cho chồng xin việc.

Tài sản hình thành trong thời ký hôn nhân được xác định là tài sản chung. Tài sản chung được dùng để thực hiện việc bảo đảm cho nhu cầu sống của gia đình. Do đó, bạn không thể đề nghị Tòa án yêu cầu chồng bạn trả lại số tiền xin việc.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục giải quyết ly hôn và bồi thường tuổi thanh xuân ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi lấy vợ từ năm 2006, đến nay đã có 2 con trai. Vợ tôi đã bỏ tôi và 2 con trai đi cách đây hơn 3 tháng.

Do vợ tôi không chung thủy nên tôi đã tiến hành xét nghiệm ADN của 2 con trai thì kết quả người con trai thứ 2 không có huyết thống cha con với tôi. Đến nay, tôi muốn tiến hành ly hôn và trả lại người con không cùng huyết thống với tôi cho vợ tôi. Mong Luật sư cho tôi biết thủ tục ly hôn của tôi và tôi có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho cô ấy không? Nếu phải bồi thường thì mức bồi thường là bao nhiêu?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: H.N

Ly hôn có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, quyền ly hôn đơn phương được quy định như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Trong trường hợp của anh, do vợ anh đã bỏ đi một thời gian và hai bên không thể ly hôn thuận tình thì bạn có thể ly hôn đơn phương theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Thủ tục ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2004 được quy định gốm các trình tự, thủ tục như sau:

Trước hết, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm giấy tờ như sau:

- Đơn xin ly hôn.

- CMND hoặc Hộ chiếu; hộ khẩu ( yêu cầu sao y bản chính )

- Yều cầu cần cung cấp đầy đủ giấy tờ đăng ký kết hôn ( Bản chính giấy đăng ký kết hôn, Nếu không có bản chính thì nộp bản sao có chứng thực)

- Nếu 2 vợ chồng có con thì cung cấp giấy khai của con.

- Trình những văn bản, tài liệu hay những chứng nào liên quan đến tài sản của 2 vợ chồng.

Trình tự thủ tục ly hôn:

B1: Bạn tiến hành nộp đơn xin ly hôn tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, sinh sống, làm việc của vợ bạn.

B2: Sau khi nộp đơn ly hôn tòa án sẽ đưa ra lệ phí của việc ly hôn của 2 vợ chồng " Phí tạm ứng ly hôn" và bạn sẽ tiến hành nộp khoản phí này.

B3: Tòa án thụ lý giải quyết nếu đủ điều kiện.Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời hạn xét xử việc ly hôn :
Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án tùy vào tính chất phức tạp của vụ việc

Về vấn đề có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ anh hay không : Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khi hai bên tiến hành ly hôn thì không có quy định người chồng phải có nghĩa vụ phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ. Vì thế, anh không phải bồi thường cho tuổi thanh xuân của vợ mình.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.

>> Xem ngay: Ly hôn đơn phương nhanh chóng và giành quyền nuôi con ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Khi ly hôn người con gái có được bồi thường tuổi thanh xuân ?

Thưa Luật sư, Tôi có điều thắc mắc mong Luật sư giải đáp. Tôi lấy chồng đến nay đã được hơn 3 năm, chúng tôi đã có một đứa con gái chung hơn 1 tuổi. Trong thời gian chung sống chồng tôi thường hay rượu chè không quan đến vợ con, nay tôi muốn ly hôn. Xin hỏi Luật sư trong thời gian chung sống 3 năm này tôi có được bồi thường tuổi thanh xuân hay không? Con gái em hơn 1 tuổi rồi em có thể dành quyền nuôi con được không ạ? Nếu giờ em muốn nộp đơn ly hôn thì nộp tại đâu ạ?
Xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề Bồi thường tuổi thanh xuân khi ly hôn.

" Bồi thường tuổi thanh xuân khi ly hôn" là một cụm từ được dùng nhiều trong cuộc sống. Mọi người thường hiểu khi ly hôn người chồng phải bồi thường cho người vợ tuổi thanh xuân tương ứng với số năm đã lấy chồng. Tuy nhiên, đây chỉ là phong tục, tập quán ở một số nơi trên đất nước Việt Nam. Pháp luật không có quy định về vấn đề này.

Thứ hai, về việc dành quyền nuôi con.

Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định về quyền nuôi con khi vợ chồng ly hôn mà không thoả thuận được đối với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi:

"3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, Khi xác định con của bạn mới 1 tuổi và bạn đủ kiều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án sẽ giao bé cho bạn trực tiếp nuôi.

Thứ ba, theo khoản 1 Điều 39 BLTTDS quy định:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Để được thụ lý đơn khi đơn phương ly hôn bạn cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn cơ trú, làm việc.

>> Xem thêm: Thực hiện thủ tục ly hôn không cần hòa giải có được không?

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

6. Có được đòi bồi thường tiền của hồi môn sau khi ly hôn không?

Thưa luật sư, xin hỏi: trường hợp của em như sau: khi em đi lấy chồng, gia đình em có cho một số của hồi môn. Khi em về bên nhà chồng, nhà chồng cho em ra ở riêng, gia đình chồng cho mượn một miếng đất vườn để bọn em làm ăn. Vì không có thu nhập trước mắt nên vợ chồng em đã bán dần số của hồi môn để ăn và đầu tư vào mảnh vườn.

Khi tới vụ thu hoạch vì em và chồng xảy ra mẫu thuẫn nên em về nhà ngoại ở một thời gian. Khi em quay lại nhà nội thì mảnh vườn có công lao động của 2 vợ chồng đã bị bố mẹ chồng thu hoạch và không trả cho 2 vợ chồng bất cứ một khoản tiền trả công lao động nào từ mảnh vườn ấy.

Vậy luật sư cho em hỏi bây giờ em và chồng đang làm thủ tục ly hôn thì em có được đòi bồi thường, đòi công lao động của em từ nhà chồng hay không?

Mong sớm nhận được phản hồi từ quý luật sư, em xin cảm ơn!

Có được đòi bồi thường tiền của hồi môn sau khi ly hôn không?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm quy định về tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, theo đó, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp vợ chồng phân chia tài sản chung của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Theo như thông tin bạn cung cấp, khi bạn đi lấy chồng, gia đình bạn có cho một số của hồi môn. Khi bạn về bên nhà chồng, nhà chồng cho vợ chồng bạn ra ở riêng, gia đình chồng cho mượn một miếng đất vườn để hai vợ chồng bạn làm ăn. Vì không có thu nhập trước mắt nên vợ chồng em đã bán dần số của hồi môn để ăn và đầu tư vào mảnh vườn. Khi tới vụ thu hoạch vì hai vợ chồng xảy ra mẫu thuẫn nên bạn về nhà ngoại ở một thời gian. Khi bạn quay lại nhà nội thì mảnh vườn có công lao động của hai vợ chồng đã bị bố mẹ chồng thu hoạch và không trả cho hai vợ chồng bất cứ một khoản tiền trả công lao động nào từ mảnh vườn ấy.

Như vậy, sau khi bạn kết hôn với chồng, hai vợ chồng bạn có được gia đình chồng cho sử dụng một mảnh vườn để làm ăn, nhưng mảnh đất vẫn của bố mẹ chồng của bạn mà không phải đứng tên của hai vợ chồng bạn. Tuy nhiên, hai vợ chồng bạn có công sức đóng góp để xây dựng, phát triển mảnh vườn này để có được thu hoạch, có được hoa lợi từ mảnh vườn này. Do đó, việc bố mẹ chồng bạn thu hoạch tài sản trên mảnh vườn này mà không trả cho hai vợ chồng bất cứ một khoản tiền trả công lao động nào từ mảnh vườn ấy là không đúng quy định của pháp luật. Cụ thể theo Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Như vậy, nếu hiện nay, vợ chồng bạn muốn ly hôn thì bạn có quyền yêu cầu gia đình chồng của bạn trả cho vợ chồng bạn một khoản tiền tương ứng đối với công sức mà vợ chồng bạn đã bỏ ra để duy trì, phát triển khối tài sản chung của cả gia đình. Mặc dù, vợ chồng bạn không sống chung cùng với gia đình, được ở riêng sau khi kết hôn nhưng tài sản là mảnh vườn mà vợ chồng bạn đầu tư, sản xuất để thu được hoa lợi là tài sản của bố mẹ chồng của bạn cho mượn. Do đó, về nguyên tắc theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 bạn có quyền yêu cầu phân chia khối tài sản chung này sau khi ly hôn với chồng.

Còn đối với khoản tiền của hồi môn mà bạn được cho khi kết hôn, theo thông tin bạn cung cấp vợ chồng bạn đã sử dụng vào nhu cầu ăn uống, chi tiêu hằng ngày của cả hai vợ chồng cũng như đầu tư để sản xuất, tạo lợi nhuận trên mảnh vườn. Theo đó, bạn sẽ không thể đòi lại được khoản tiền của hồi môn này nữa.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về chia của hồi môn sau ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?