Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Nội dung của hợp đồng dân sự?

Nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia hợp đồng đã thỏa thuận nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng đó.

Căn cứ theo Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về các nội dung sau đây:

"Điều 398. Nội dung của hợp đồng

1. Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

g) Phương thức giải quyết tranh chấp."

Theo đó có thể phân định nội dung hợp đồng thành ba loại sau:

>> Xem thêm:  Muốn nộp đơn ly hôn có thể nộp ở đâu? Mức án phí bao nhiêu?

- Một là, điều khoản cơ bản của hợp đồng: là các điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng do đó điều khoản cơ bản là điều khoản không thể thiếu đối với từng loại hợp đồng, trường hợp các bên không thỏa thuận được các điều khoản này thì không thể xác lập được hợp đồng. Ví dụ, điều khoản về số lượng, chất lượng là điều khoản cơ bản của hợp đồng mua bán.

- Hai là, Điều khoản thông thường: là các điều khoản đã được pháp luật quy định nên khi giao kết hợp đồng, nếu các bên không thỏa thuận về những điều khoản này thì đồng nghĩa với việc hợp đồng đó sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Ví dụ, điều khoản về địa điểm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng dân sự "mua bán tài sản" có thể do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định căn cứ theo quy định tại Điều 435 dẫn chiếu tới khoản 2 Điều 277 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể là:

"Điều 435. Địa điểm giao tài sản

Địa điểm giao tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 277 của Bộ luật này.

Điều 277. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ

1. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận.

2. Trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ được xác định như sau:

a) Nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản;

b) Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền, nếu đối tượng của nghĩa vụ không phải là bất động sản.

Khi bên có quyền thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở thì phải báo cho bên có nghĩa vụ và phải chịu chi phí tăng lên do việc thay đổi nơi cư trú hoặc trụ sở, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

- Ba là, điều khoản tùy nghi: là các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tùy ý lựa chọn và thõa thuận với nhau, để xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự đối với nhau như lựa chọn cách thức thực hiện các quyền, nghĩa vụ đó. Trường hợp các bên dựa vào quy phạm tùy nghi để xác lập các điều khoản thì được gọi là "tùy nghi theo pháp luật". Trường hợp các bên trong hợp đồng dân sự xác định các điều khoản tùy nghi về những vấn đề chưa được pháp luật quy định thì được gọi là "tùy nghi ngoài pháp luật"

2. Phân loại hợp đồng dân sự

Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật Dân sự 2015 hợp đồng dân sự được phân loại cụ thể như sau:

"Điều 402. Các loại hợp đồng chủ yếu

Hợp đồng gồm các loại chủ yếu sau đây:

1. Hợp đồng song vụ là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

2. Hợp đồng đơn vụ là hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ.

3. Hợp đồng chính là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.

4. Hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

5. Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba là hợp đồng mà các bên giao kết hợp đồng đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó.

6. Hợp đồng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định."

Như vậy, hợp đồng có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:

- Thứ nhất, là dựa vào mối liên quan về hiệu lực giữa các hợp đồng:

Dựa vào mối liên hệ giữa hiệu lực hợp đồng và chức năng của hợp đồng thì hợp đồng được phân thành hợp đồng chính và hợp đồng phụ.

+ Hợp đồng chính: là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng kia;

+ Hợp đồng phụ: là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.

>> Xem thêm:  Tai nạn giao thông trên đường đi làm có được coi là tai nạn lao động ?

Có nghĩa là hợp đồng phụ có chức năng bảo đảm, hỗ trợ cho thực hiện hợp đồng chính, hợp đồng chính được thực hiện khi hợp đồng chính không được thực hiện hoặc chỉ thực hiện được một phần khi đến hạn. Do đó, trường hợp hợp đồng chính vô hiệu thì hợp đồng phụ cũng sẽ vô hiệu, trừ trường hợp hợp đồng chính vô hiệu nhưng đã được thực hiện mọt phần hoặc toàn bộ hợp đồng.

Ví dụ: hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản nhằm mục đích đảm bảo thực hiện hợp đồng vay tài sản đó, theo đó hợp đồng vay tài sản là hợp đồng chính còn hợp đồng thế chấp tài sản là hợp đồng phụ. Trong trường hợp hợp đồng vay tài sản bị vô hiệu mà chưa thực hiện được thì hợp đồng thế chấp tài sản lúc này cũng bị vô hiệu. Trường hợp hợp đồng vay vô hiệu mà việc thực hiện chuyển giao tài sản cho bên vay đã được thực hiện thì lúc này hợp đồng thế chấp tài sản vẫn có hiệu lực, bên thế chấp phải đảm bảo trả tài sản cho bên vay đã nhận.

- Thứ hai, là dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên:

hợp đồng được phân thành hai loại là hợp đồng đơn vụ và hợp đòng so vụ.

+ Hợp đồng đơn vụ: là hợp đồng dân sự làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó chỉ một bên có nghĩa vụ.

+ Hợp đồng song vụ: là hợp đồng dân sự làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng mà trong quan hệ nghĩa vụ đó mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

Tóm lại, khi xác định một hợp đồng dân sự là hợp đồng đơn vụ hay song vụ phải dựa vào quyền và nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

* Ý nghĩa:

(+) Xác định phương thức thực hiện hợp đồng: được cụ thể hóa theo quy định tại các Điều 409,Điều 410, Điều 411 Bộ Luật Dân sự 2015:

"Điều 409. Thực hiện hợp đồng đơn vụ

Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ đúng như đã thỏa thuận, chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạn nếu được bên có quyền đồng ý.

Điều 410. Thực hiện hợp đồng song vụ

1. Trong hợp đồng song vụ, khi các bên đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn; không được hoãn thực hiện với lý do bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ đối với mình, trừ trường hợp quy định tại Điều 411 và Điều 413 của Bộ luật này.

2. Trường hợp các bên không thỏa thuận bên nào thực hiện nghĩa vụ trước thì các bên phải đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhau; nếu nghĩa vụ không thể thực hiện đồng thời thì nghĩa vụ nào khi thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải được thực hiện trước.

Điều 411. Quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ

1. Bên phải thực hiện nghĩa vụ trước có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ, nếu khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên kia đã bị giảm sút nghiêm trọng đến mức không thể thực hiện được nghĩa vụ như đã cam kết cho đến khi bên kia có khả năng thực hiện được nghĩa vụ hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

2. Bên phải thực hiện nghĩa vụ sau có quyền hoãn thực hiện nghĩa vụ đến hạn nếu bên thực hiện nghĩa vụ trước chưa thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn."

(+) Xác định quyền cầm giữ tài sản: được cụ thể hóa tại Điều 346 Bộ Luật Dân sự 2015:

"Điều 346. Cầm giữ tài sản

Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền (sau đây gọi là bên cầm giữ) đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ."

- Thứ ba, là dựa vào sự trao đổi ngang giá:

Hợp đồng dân sự được phân thành hai loại hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù.

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

+ Hợp đồng có đền bù: là hợp đồng dân sự mà trong đó, một bên nhận được lợi ích từ bên kia chuyển giao thì phải chuyển giao lại cho bên kia một lợi ích tương ứng với lợi ích nhận được từ bên đã chuyển giao trước đó;

+ Hợp đồng không có đền bù: là hợp đồng dân sự mà trong đó, một bên nhận được lợi ích từ bên kia chuyển giao nhưng không phải chuyển giao lại bất kỳ lợi ích nào.

Tóm lại, căn cứ vào sự trao đổi ngang giá theo nguyên tắc có đi có lại về lợi ích giữa các bên để xác định hợp đồng nào là có đền bù, hợp đồng nào là không có đền bù.

ví dụ: Căn cú theo quy định tại Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015:

"Điều 469. Thực hiện hợp đồng vay không kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và không có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản và bên vay cũng có quyền trả nợ vào bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho nhau biết trước một thời gian hợp lý, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn và có lãi thì bên cho vay có quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời gian hợp lý và được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào và chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ, nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý.

Điều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn

1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.

2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác."

Theo đó, hợp đồng cho vay có lãi là hợp đồng có đền bù vì khi bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong thời hạn nhất định thì phải chuyển giao cho bên vay một khoản lợi ích là tiền lãi tương ứng với vốn vay và thời gian vay; hợp đồng cho vay không có lãi là hợp đồng không có đền bù vì bên vay nhận được lợi ích là được sở hữu vốn vay trong thời hạn nhất định mà không phải chuyển giao bất kỳ lợi ích nào tương ứng.

* Ý nghĩa:

Xác định quyền đòi lại tài sản của chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp khi tài sản bị người khác chiếm hữu có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình. Quy định này được cụ thể hóa tại Điều 167 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 167. Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình

Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu."

- Thứ tư, là dựa vào thời điểm có hiệu lực:

Hợp đồng dân sự được phân thành hai loại là hợp đồng ưng thuận và hợp đồng thực tế.

+ Hợp đồng ưng thuận: là loại hợp đồng dân sự có hiệu lực trước thời điểm ác bên chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau.

+ Hợp đồng thực tế:là loại hợp đồng dân sự có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao đối tượng cho nhau.

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2021 ?

- Thứ năm, là các dạng hợp đồng đặc biệt:

Hợp đồng dân sự được phân thành hai loại là hợp đồng có điều kiện và hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.

+ Hợp đồng dân sự có điều kiện: là hợp đồng mà trong đó các bên có thỏa thuận về một sự kiện nhất định, việc thực hiện hợp đồng này hụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt sự kiện đó.

+ Hợp đồng dân sự vì lợi ích người thứ ba: là loại hợp đồng mà các bên giao kết đều phải thực hiện nghĩa vụ và người thứ ba được hưởng lợi ích từ việc thực hiện nghĩa vụ đó., loại hợp đồng này có đặc điểm: mục đích của hợp đồng hướng tới lợi ích của người thứ ba; người thứ ba không trực tiếp tham gia hợp đồng; các bên không được sửa đổi hợp đồng.

3. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đôc lâp - Tư do - Hanh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN sử DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Chúng tôi gồm có:

Bên chuyển nhượng (sau đây gọi là bên A):

- Họ và tên:

>> Xem thêm:  Hợp đồng thuê nhà giữa công ty và cá nhân có phải công chứng không?

- Số chứng minh nhân dân/ CCCD/ Hộ chiếu:

- SĐT liên lạc

- Email:

- Địa chỉ đăng ký thường trú:

Bên nhận chuyển nhượng (sau đây gọi là bên B):

- Họ và tên:

- Số chứng minh nhân dân/ CCCD/ Hộ chiếu:

- SĐT liên lạc

- Email:

- Địa chỉ đăng ký thường trú:

>> Xem thêm:  Các giấy tờ cần nộp khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYÊN NHƯỢNG

  1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo...................................................................
cụ thể như sau:

  • Thửa đất số: ..............................................................................
  • Tờ bản đồ số:.............................................................................
  • Địa chỉ thửa đất:.........................................................................
  • Diện tích: ............................................... m2... (bằng chữ:......................................................... )
  • Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: ....................................................................... m2

+ Sử dụng chung:....................................................................... m2

  • Mục đích sử dụng:......................................................................
  • Thời hạn sử dụng:......................................................................
  • Nguồn gốc sử dụng:...................................................................

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có):.................................

  1. Tài sản gắn liền với đất là (3):....................................................

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có:.................................................

.. ............ .............................................................................. (4)

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYÊN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà (sử dụng cho bên cho thuê)

1. Giá chuyển nhượng đối tượng tại Điều 1 này là:.................................................................. đồng

(bằng chữ:............................................................................................................ đồng... Việt Nam).

2. Phương thức thanh toán: ............................................................................................................

Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3 VIỆC GIAO VÀ ĐÁNG KÝ QUYỀN sử DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

  1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Họp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm
  2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4 TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên.................................. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5 PHUƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quỳền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

>> Xem thêm:  Chấm dứt hợp đồng thuê nhà thế nào cho đúng với quy định của pháp luật ?

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:
    1. Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
    3. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:
  1. Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
  2. Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    2. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  1. Bên B cam đoan:
    1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
    2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    3. Việc giao kết Họp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
    4. Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU......ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích họp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Bên A Bên B

(ký là ghi rõ họ tên) (ký là ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Giấy Ủy quyền có bắt buộc cả 2 bên cùng phải ký không?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hợp đồng tặng cho bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu là loại hợp đồng nào?

Trả lời:

Hợp đồng tặng cho bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu là loại hợp đồng là hợp đồng thực tế, vì pháp luật đã quy định hợp đồng này chỉ có hiệu lực khi chuyển giao quyền tài sản. Căn cú theo quy định tại khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015: 

"Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản."

Câu hỏi: Hợp đồng thuê nhà giữa A và B chấm dứt thì hợp đồng mua bán giữa A và C thực hiện đây là loại hợp đồng gì?

Trả lời:

Hợp đồng thuê nhà giữa A và B chấm dứt thì hợp đồng mua bán giữa A và C thực hiện đây là loại hợp đồng có điều kiện mà sự kiện là việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc. Sự kiện thuê nhà giữa A và B chấm dứt thì hợp đồng mua bán nhà giữa A và C được thực hiện.

Câu hỏi: Hợp đồng dân sự vì lợi ích người thứ ba có những đặc điểm nào?

Trả lời:

Hợp đồng dân sự vì lợi ích người thứ ba có những đặc điểm sau đây:

+ Mục đích của hợp đồng hướng tới lợi ích của người thứ ba;

+ Người thứ ba không trực tiếp tham gia hợp đồng;

+ Các bên không được sửa đổi hợp đồng.