Trong hợp đồng đặt cọc có ghi khi nào bên bán tách được sổ và ra công chứng hợp đồng mua bán thì bên mua sẽ đặt thêm cho bên bán là 500 tr đồng, phần còn lại sẽ được thanh toán hết khi bên mua nhận được nhà và hai bên đã hoàn tất thủ tục sang nhượng. Do quá tin tưởng nên chúng tôi đã không xem sổ hồng gốc mà chỉ coi sổ có công chứng. Sau đó chúng tôi biết được là trước khi đồng ý bán cho chúng tôi ông chủ đất đã mang sổ vay ngân hàng. Sự việc chỉ được vỡ lẽ khi chúng tôi hối thúc bên bán tách thửa và ra phòng công chứng làm hợp đồng mua bán. Hiện nay ông chủ đất nói là không có khả năng thanh toán ngân hàng khi sắp đến đáo hạn tiền nợ nên yêu cầu chúng tôi đi trước một bước : chúng tôi sẽ đưa cho ông bà 500 tr và cùng ông chủ đất tới ngân hàng lấy sổ và sau đó ra phòng công chứng làm hợp đồng công chứng đặt cọc và làm 01 bản ủy quyền để chúng tôi có thể chắc chắn mua được phần đất trên và đưa tiền cho ông bán để bên bán lấy sổ hồng từ ngân hàng,. Nhưng vì không hiểu luật nhiều nên chúng tôi rất băn khoăn và lo lắng về phần tiền mình đã đặt cọc và làm thế nào để chúng tôi giảm thiểu được tối đa rủi ro nếu như bên bán không tách được thửa ra cho chúng tôi hay khi có tranh chấp kiện tụng về đất đai. Chúng tôi rất mong nhận được sự tư vấn từ Quý Luật khi mà ông bà chủ đất đang hối chúng tôi cùng họ mang tiền ra ngân hàng.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

 

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội

2. Nội dung:

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Theo như thông tin bạn cung cấp thì phần đất mà người hàng xóm có ý định chuyển quyền sử dụng cho bạn đang thuộc phần tài sản thế chấp với ngân hàng. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 thì bên thế chấp tài sản có các quyền và nghĩa vụ như sau:

"Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

...............

4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này.

Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

.....................

3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.

>> Xem thêm:  Nên lập hợp đồng mua bán nhà như thế nào cho đúng luật ?

4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý.

5. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;

6. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác."

Như vậy nếu người hàng xóm muốn chuyển sử dụng mảnh đất đang được sử dụng làm tài sản thế chấp thì người hàng xóm phải có nghĩa vụ thông báo cho bạn biết rằng tài sản đó đang được dùng để thế chấp, từ thông tin đó bạn sẽ quyết định xem có tiếp tục giao kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất với họ hay không. 

Tuy nhiên thực tế người hàng xóm đã không cho bạn biết về việc phần đất đó đang được dùng để làm tài sản thế chấp mà vẫn tiếp tục giao kết hợp đồng và nhận tiền đặt cọc từ bạn. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể yêu cầu người hàng xóm kia hoàn trả lại số tiền mà bạn đã đặt cọc và yêu cầu tuyên bố vô hiệu hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất do bạn không được cung cấp đầy đủ thông tin về phần đất đó, có dấu hiệu bị lừa dối. Nếu hai bên vẫn không thống nhất thỏa thuận được thì bạn có thể làm đơn khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách lấy lại tiền đặt cọc theo quy định của pháp luật ?

Bộ phận Luật sư dân sự.

>> Xem thêm:  Có đòi lại được tiền đặt cọc nhà khi phát hiện nhà kém chất lượng?