BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
VĂN PHÒNG
-----

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
-------

Số: 01-HD/VPTW

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 1998

HƯỚNG DẪN

VỀTHỂ THỨC VĂN BẢN CỦA ĐẢNG

Thi hành Điều 2 Quyết định của BộChính trị số 31-QĐ/TW, ngày 01/10/1997 ban hành Quy định "Về thể loại, thẩmquyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng", Văn phòng Trung ương hướngdẫn về thể thức văn bản của Đảng để thực hiện thống nhất trong các cơ quan đảngnhư sau:

I. CÁCTHÀNH PHẦN THỂ THỨC BẮT BUỘC

1. Tiêu đề" Đảng Cộng sản Việt Nam"

Tiêu đề là thành phần thể thức xácđịnh văn bản của Đảng. Tiêu đề trên của Đảng là " Đảng Cộng sản Việt Nam".

Tiêu đề được trình bày góc phải,dòng đầu, trang đầu, bằng chữ in hoa đứng, chân phương, phía dưới có đường kẻ ngangđể phân cách với địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản. Đường kẻ có độdài bằng độ dài tiêu đề ( ô số 1- mẫu 1).

Ví dụ:

ĐẢNGCỘNG SẢN VIỆT NAM

2. Tên cơ quanban hành văn bản

Tên cơ quan ban hành văn bản là thànhphần thể thức xác định tác giả văn bản. Tên cơ quan ban hành được ghi như sau:

a. Văn bản của Đại hội Đảng các cấpghi tên cơ quan ban hành văn bản là Đại hội Đảng bộ cấp đó, ghi rõ đại hội đạibiểu hay đại hội toàn thể đảng viên lần thứ mấy hoặc thời gian của nhiệm kỳ.

+ Đại hội Đảng toàn quốc.

Ví dụ:

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC

LẦNTHỨ........

+ Đại hội các đảng bộ trực thuộcTrung ương

Ví dụ:

ĐẢNGBỘ TỈNH SƠN LA

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......

-- -

ĐẢNGBỘ KHỐI CƠ QUAN KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......

-- -

+ Đại hội đảng bộ cấp huyện ( huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và tương đương )

Ví dụ:

ĐẢNGBỘ HUYỆN MƯỜNG LAY

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......

-- -

ĐẢNGBỘ BỘ CÔNG NGHIỆP

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ......

-- -

+ Đại hội đảng bộ cơ sở

Ví dụ:

-- - Đại hội đại biểu đảng viên

ĐẢNGBỘ XÃ NGHI TRUNG

ĐẠIHỘI ĐẠI BIỂU NHIỆM KỲ 1997-2002

-- -

-- - Đại hội toàn thể đảng viên

ĐẢNGBỘ XÃ NGHI TRUNG

ĐẠIHỘI NHIỆM KỲ 1997-2002

-- -

b. Văn bản của cấp uỷ từ Trung ươngđến đảng uỷ cơ sở ghi tên cơ quan ban hành văn bản như sau:

+ Văn bản của Ban Chấp hành Trungương Đảng, Bộ Chính trị, Thưòng vụ Bộ Chính trị ghi chung là:

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

-- -

+ Văn bản của Ban chấp hành Đảngbộ tỉnh, thành phố và các đảng bộ trực thuộc Trung ương, Ban thường vụ tỉnh uỷ,thành uỷ và các đảng uỷ trực thuộc Trung ương ghi chung là TỈNH UỶ, THÀNH UỶ, ĐẢNGUỶ.

Ví dụ:

TỈNHUỶ HẢI DƯƠNG

-- -

ĐẢNGUỶ CÔNG AN TRUNG ƯƠNG

-- -

+ Văn bản của Ban chấp hành Đảngbộ huyện, quận và tương đương hoặc Ban Thường vụ huyện uỷ, quận uỷ và tương đươngghi chung là HUYỆN UỶ, QUẬN UỶ, ĐẢNG UỶ... và tên của đảng bộ cấp trên trựctiếp.

Ví dụ:

ĐẢNGBỘ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

QUẬNUỶ BA ĐÌNH

-- -

ĐẢNGBỘ TỈNH CÀ MAU

HUYỆNUỶ NGỌC HIỂN

-- -

ĐẢNGBỘ TỈNH QUẢNG NINH

THÀNHUỶ HẠ LONG

-- -

ĐẢNGBỘ TỈNH HÀ TÂY

ĐẢNGUỶ DÂN - CHÍNH - ĐẢNG

-- -

+ Văn bản của Ban chấp hành đảngbộ cơ sở và Ban Thường vụ đảng uỷ cơ sở ghi chung là Đảng uỷ và tên đảng bộ cấptrên trực tiếp.

Ví dụ:

ĐẢNGBỘ HUYỆN DIỄN CH͂U

ĐẢNGUỶ XÃ DIỄN CÁT

-- -

c. Văn bản của các tổ chức, cơ quanđảng được lập theo quyết định của cấp uỷ (đảng đoàn, ban cán sự đảng, ban thammưu giúp việc cấp uỷ ) mà cơ quan ban hành văn bản trực thuộc.

+ Văn bản của các ban tham mưu giúpviệc Trung ương Đảng.

Ví dụ:

+ Văn bản của Ban Tổ chức Trungương.

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BANTỔ CHỨC

-- -

+ Văn bản của Văn phòng Trungương

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂNPHÒNG

-- -

+ Văn bản của Đảng đoàn Hội Nôngdân Việt Nam

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

ĐẢNGĐOÀN HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

-- -

+ Văn bản của ban cán sự Đảng Bộgiáo dục - Đào tạo

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BANCÁN SỰ ĐẢNG BỘ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

-- -

+Văn bản của các ban thammưu giúp việc cấp uỷ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Ví dụ:

+ Văn bản của Ban Dân vận tỉnhHoà Bình

TỈNHUỶ HOÀ BÌNH

BANDÂN VẬN

-- -

+ Văn bản của các đảng đoàn trựcthuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

Ví dụ:

+ Văn bản của Đảng đoàn Hội đồngNhân dân Thành phố Hà Nội

THÀNHUỶ HÀ NỘI

ĐẢNGĐOÀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

-- -

+ Văn bản của các ban Cán sự đảngtrực thuộc tỉnh uỷ, thành uỷ.

Ví dụ:

+ Văn bản của Ban cán sự đảng SởCông nghiệp Nghệ An

TỈNHUỶ NGHỆ AN

BANCÁN SỰ ĐẢNG SỞ CÔNG NGHIỆP

-- -

+ Văn bản của các ban tham mưu giúpviệc cấp uỷ huyện, quận, thị, thành phố thuộc tỉnh.

HUYỆNUỶ VỤ BẢN

BANTUYÊN GIÁO

-- -

Tên cơ quan ban hành văn bản và têncơ quan cấp trên ( nếu có ) được trình bảy ở trang đầu, bên trái, ngang với dòngtiêu đề ( ô số 2 mẫu 1). Tên cơ quan ban hành văn bản và tên cơ quan cấp trênđều viết bằng chữ in hoa đứng, phía dưới có dấu sao(*) để phân cách với số vàký hiệu.

+ Văn bản do nhiều cơ quan ( liênban ) ban hành thì ghi đủ tên các cơ quan cùng ban hành văn bản đó. Giữa têncác cơ quan ban hành có dấu gạch nối (-).

Ví dụ :

Văn bản của liên ban : Ban Tổ chứcTrung ương và Ban Tư tưởng Văn hoá Trung ương.

BANCHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

BANTỔ CHỨC - BAN TƯ TƯỞNG VĂN HOÁ

-- -

3. Số và kýhiệu văn bản

a. Số văn bản là số thứ tự được ghiliên tục từ số 01 cho mỗi loại văn bản của cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, các ban thammưu giúp việc cấp uỷ, các đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc cấp uỷ ban hànhtrong một nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ cấp uỷ được tính từ ngày liền kề sau ngày bếmạc Đại hội đảng bộ lần này đến hết ngày bế mạc Đại hội đảng bộ lần kế tiếp.Số văn bản viết bằng chữ số Ả rập ( 1, 2, 3....).

Văn bản của liên cơ quan ban hànhthì số văn bản được ghi theo cùng loại văn bản của một trong số cơ quan thamgia ban hành văn bản đó.

b. Ký hiệu văn bản gồm 2 nhóm chữviết tắt của tên thể loại văn bản và tên cơ quan ( hoặc liên cơ quan )ban hànhvăn bản.

Ký hiệu văn bản được viết bằng chữin hoa, giữa số và ký hiệu có dấu ngang nối (-), giữa tên loại văn bản và têncơ quan trong ký hiệu có dấu gạch chéo (/).

Số và ký hiệu được trình bày cânđối dưới tên cơ quan ban hành văn bản ( ô số 3 - mẫu 1).

Ví dụ:

Công văn của Văn phòng Trung ươngĐảng

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG

VĂN PHÒNG

- - -

Số 127-CV/VPTW

4. Địa điểm vàngày, tháng, năm ban hành văn bản

a. Văn bản của các cơ quan Đảng cấpTrung ương và của cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ghi địa điểm banhành văn bản là tên thành phố hoặc thị xã tỉnh lỵ mà cơ quan ban hành văn bảncó trụ sở. Văn bản của các cơ quan Đảng cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh và của cấp xã, phường, thị trấn thì địa điểm ban hành văn bản là tên riêngcủa huyện, quận, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn đó.

b. Ngày, tháng, năm ban hành vănbản là ngày ký chính thức văn bản đó. Ngày dưới 10 và tháng dưới 3 phải ghi thêmsố không (0) đứng trước và viết đầy đủ từ ngày..... tháng.... năm... không dùngdấu chấm (.), hoặc dấu gạch nối (-), hoặc dấu gạch chéo (/), ... để thay thếcác từ ngày, tháng, năm trong thành phần thể thức văn bản.

Địa điểm và ngày, tháng, năm banhành văn bản được trình bày ở trang đầu, phía phải, dưới tiêu đề văn bản. Giữa địađiểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản có dấu phảy (ô số 4-mẫu 1).

Ví dụ : Nam Định, ngày 09 tháng 12 năm 1997

5. Tên loại vănbản và trích yếu nội dung văn bản.

a. Tên loại văn bản là tên gọi củathể loại văn bản

b. Trích yếu nội dung văn bảnlà phần tóm tắt ngắn gọn, chính xác chủ đề của nội dung văn bản. Trong tríchyếu nội dung của một số loại văn bản có ghi tên tác giả của văn bản đó.

Tên loại văn bản được trình bày chínhgiữa bằng chữ in hoa đứng. Trích yếu nội dung văn bản được trình bày dưới tênloại bằng chữ in thường, đứng, đậm ( ô số 5a-mẫu 1).

Ví dụ:

CHỈTHỊ

vềviệc tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị

Lầnthứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng

(khoá VIII)

Ví dụ:

KẾTLUẬN

CỦABAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ

Về................................................

Riêng công văn thì trích yếu nộidung được ghi dưới số và ký hiệu bằng chữ in thường, nghiêng ( ô số 5b-mẫu 1).

Ví dụ:

Số 124-CV/VPTW

V/v quyết toán kinh phí nghiên cứukhoa học năm 1997

6. Phần nộidung văn bản

Phần nội dung văn bản là phần thểhiện toàn bộ nội dung cụ thể của văn bản. Nội dung văn bản phải phù hợp với thểloại của văn bản.

Phần nội dung văn bản được trìnhbày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung ( ô số 6-mẫu 1).

7. Chữ ký, thểthức đề ký và dấu cơ quan ban hành.

a. Chữ ký, thể thức đề ký

- Chữ ký được thể hiện trách nhiệmvà thẩm quyền của người ký đối với văn bản được ban hành. Văn bản phải ghiđúng, đủ chức vụ và họ tên người ký. Người ký không dùng bút chì, bút mực đỏ,mực dễ phai nhạt để ký văn bản chính thức.

- Đối với văn bản của các cơ quanlãnh đạo của Đảng ( Đại hội Đảng bộ ), cấp uỷ), hoặc của uỷ ban kiểm tra và củacác đảng đoàn, ban cán sự đảng các cấp ghi thể thức đề ký là T/M ( thay mặt ).

Ví dụ 1:

T/MĐOÀN CHỦ TỊCH ĐẠI HỘI

(chữký)

NguyễnVăn H

T/MTỈNH UỶ

BÍTHƯ

(chữký)

NguyễnVăn A

T/MBAN THƯỜNG VỤ

PHÓBÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

(chữký)

NguyễnVăn B

Ví dụ 2:

Phó văn phòng nếu được uỷ quyền trựctiếp ký

T/LTRƯỞNG BAN

PHÓVĂN PHÒNG

(chữký)

NguyễnVăn H

b. Dấu cơ quan ban hành

Dấu của cơ quan ban hành văn bảnxác nhận pháp nhân, thẩm quyền của cơ quan ban hành văn bản. Dấu đóng trên văn bảnphải đúng chiều, ngay ngắn, rõ ràng và trùm lên khoảng 1/3 đến 1/4 chữ ký ở phíabên trái. Mực dấu có màu đỏ tươi theo quy định của Bộ Nội vụ.

Thể thức đề ký, chữ ký và dấu cơquan ban hành được trình bày bên phải, dưới phần nội dung văn bản ( các ô số 7a,7b, 7c - mẫu 1).

c. Chữ ký, thể thức đề ký và sử dụngdấu đối với văn bản Đại hội và biên bản

- Văn bản của Đại hội:

+ Văn bản của Đại hội Đảng bộ hoặcĐoàn Chủ tịch Đại hội Đảng bộ các cấp ban hành do Đoàn Chủ tịch phân công ngườiký.

+ Văn bản được đóng dấu Đoàn Chủtịch Đại hội Đảng bộ. Trường hợp không có dấu Đoàn Chủ tịch Đại hội thì dùng dấucấp uỷ để xác nhận chữ ký của người thay mặt Đoàn Chủ tịch Đại hội ký.

- Biên bản

+ Đại hội Đảng bộ, hội nghi cấp uỷ,Ban thường vụ cấp uỷ các cấp, hội nghị văn phòng, các ban, đảng đoàn, ban cánsự đảng các cấp và hội nghị cán bộ do cấp uỷ, các ban, đảng đoàn, ban cán sựđảng triệu tập đều ghi biên bản chi tiết và làm bản kết luận của hội nghị hoặcbiên bản kết luận của hội nghị.

Biên bản chi tiết phải được ngườighi biên bản ký và phải được người lãnh đạo đoàn thư ký Đại hội, người lãnh đạohội nghị, thường trực cấp uỷ hoặc người lãnh đạo cơ quan đảng ký xác nhận nộidung.

Bản kết luận hoặc biên bản kết luậncủa hội nghị phải được người chủ trì hoặc tham gia chủ trì hội nghị ký xác nhậnnội dung.

Chữ ký của người xác nhận nội dungbiên bản được trình bày ở góc phải, phía dưới của trang cuối biên bản.

Chữ ký của người ghi biên bản đượctrình bày ở góc trái, phía dưới của trang cuối biên bản.

Ví dụ:

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN

(ký)

Hoàng Đình H

CHỦ TRÌ HỘI NGHỊ

(ký)

Trần Thu Th

+ Đóng dấu biên bản: Các biên bảnsau khi hoàn chỉnh và có chữ ký xác nhận nội dung đều được đóng dấu như mọi vănbản khác. Dấu đóng trên biên bản là dấu của cơ quan tổ chức đại hội hoặc hộinghị ( dấu Đoàn chủ tịch Đại hội, cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng).

Đối với biên bản có từ 2 trang trởlên phải đóng dấu giáp lai ( các trang biên bản được xếp so le, đóng 1 lần đểkhuôn dấu thể hiện ở các mép trang giấy liên tiếp nhau).

8. Nơi nhận vănbản

Nơi nhận văn bản là cá nhân hoặccơ quan được nhận văn bản với mục đích và trách nhiệm cụ thể như để báo cáo, đểbiết, để theo dõi, để thi hành, để lãnh đạo thực hiện, v v... và để lưu.

Đối với công văn thì nơi nhận đượcghi trực tiếp sau các cụm từ "Kính gửi...." và " Đồng kính gửi"(nếu có ) trên phần nội dung văn bản ( ô số 8a-mẫu 1) và còn được ghi như cácloại văn bản có tên gọi khác ( ô số 8b-mẫu 1).

Đối với các loại văn bản khác thìnơi nhận được trình bày tại góc trái dưới phần nội dung văn bản ( ô số 8b - mẫu1).

II. CÁCTHÀNH PHẦN THỂ THỨC BỔ SUNG

Ngoài các thành phần thể thức bắtbuộc, tuỳ theo nội dung và tính chất từng văn bản cụ thể, người ký văn bản cóthể quyết định bổ sung các thành phần thể thức sau đây:

1. Dấu chỉmức độ mật.

Dấu chỉ mức độ mật có 3 mức: mật,tối mật và tuyệt mật.

Dấu chỉ mức độ mật có viền khunghình chữ nhật và được trình bày phía dưới số và ký hiệu văn bản ( ô số 9 - mẫu1).

2. Dấu chỉmức độ khẩn

Dấu chỉ mức độ khẩn có 3 mức: khẩn,thượng khẩn và hoả tốc.

Dấu chỉ mức độ khẩn được trình bàyở dưới dấu chỉ mức độ mật ( ô số 10- mẫu 1).

3. Chỉ dẫn vềphạm vi phổ biến, dự thảo tài liệu hội nghị

- Đối với văn bản cần phải chỉ dẫnphạm vi phổ biến, sử dụng thì phải ghi hoặc đóng các dấu chỉ dẫn cụ thể cho từngtrường hợp như : " thu hồi ", "xong hội nghị trả lại "," xem xong trả lại ", " không phổ biến ", " lưu hànhnội bộ ". Các thành phần này được trình bày dưới địa điểm và ngày thángnăm ban hành văn bản ( ô số 11- mẫu 1).

Văn bản nếu có quy định không đượcphổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng thì ghi rõ " không đăngbáo, đài" ở phía dưới, chính giữa trang cuối cùng của văn bản.

- Đối với văn bản dự thảo nhiều lầnthì phải ghi đúng lần dự thảo. Chỉ dẫn về dự thảo gồm: tên cơ quan dự thảo, và" dự thảo lần thứ, ..." được trình bày phía dưới số và ký hiệu ( ô số12b - mẫu 1).

- Văn bản của cơ quan khác được sửdụng tại hội nghị do cấp uỷ triệu tập thì ghi chỉ dẫn " Tài liệu hội nghị...ngày...." được trình bày phía dưới địa điểm và ngày tháng năm ban hành vănbản ( ô số 12a - mẫu 1).

- Ký hiệu chỉ người đánh máy, têntệp văn bản và số lượng bản phát hành được ghi tại lề trái chân trang đối vớivăn bản 1 trang, tại lề trái trên cùng từ trang thứ 2 đến trang cuối đối vớivăn bản có nhiều trang.

III. BẢNSAO VÀ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO

1. Các loạibản sao

Có ba loại bản sao:

- Sao nguyên văn bản chính: là bảnsao nguyên văn từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính đó nhân sao và pháthành.

- Sao lục: là bản sao lại toàn vănvăn bản của cơ quan khác do cơ quan nhận văn bản được phép nhân sao và pháthành.

- Bản trích sao: là bản sao lại mộtphần nội dung từ bản chính do cơ quan ban hành bản chính hoặc cơ quan lưu trữđang quản lý bản chính thực hiện.

2. Các hìnhthức sao

- Sao thông thường: là hình thứcsao bằng cách viết lại hay đánh máy lại nội dung cần sao.

- Sao photocopy : là hình thức saochụp lại văn bản bằng máy photocopy, máy FAX hoặc các thiết bị chụp ảnh khác.

3. Thể thứcbản sao và cách trình bày.

Để đảm bảo giá trị pháp lý và hiệulực thi hành, các loại bản sao phải có đủ các thành phần thể thức bản sao vàđược trình bày phía dưới đường phân cách với nội dung được sao ( đường 13 - mẫu2) như sau:

- Tên cơ quan sao văn bản trình bàyở trên cùng, góc trái, dưới đường phân cách ( ô số 14 - mẫu 2).

- Số và ký hiệu bản sao: các bảnsao được đánh số chung theo nhiệm kỳ, ký hiệu các loại bản sao được ghi là BS (bản sao). Số và ký hiệu bản sao trình bày dưới tên cơ quan sao ( ô số 15 - mẫu2).

- Địa điểm, ngày, tháng, năm saovăn bản trình bày trên cùng, góc phải, dưới đường phân cách ( ô số 16 - mẫu 2).

- Chỉ dẫn loại bản sao : Tuỳ thuộcvào loại bản sao để ghi " Sao nguyên văn bản chính" hoặc " Saolục", hoặc " Trích sao từ bản chính số... ngày ... của... "

Chỉ dẫn loại bản sao được trình bàydưới địa điểm và ngày, tháng, năm sao ( ô số 17 - mẫu 2).

- Chữ ký, thể thức đề ký bản saovà dấu cơ quan sao được trình bày dưới chỉ dẫn bản sao ( ô số 18 - mẫu 2).

- Nơi nhận bản sao nếu cần có thểghi rõ mục đích sao gửi như: để thi hành, để phổ biến, vv... Nơi nhận bản sao đượctrình bày dưới số và ký hiệu sao ( ô số 19 - mẫu 2).

IV. YÊUCẦU KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN ( xem mẫu 1, 2, 3)

Một số yêu cầu kỹ thuật trình bàyvăn bản của Đảng như sau:

1. Văn bảnđược đánh máy hoặc in trên giấy trắng có kích thước 210 x 297mm

( tiêu chuẩn A4) sai số cho phép± 2mm.

2. Vùng trìnhbày văn bản như sau:

a. Mặt trước:

- Cách mép trên trang giấy : 25mm

- " " dưới "" :25mm

- " " trái "" :35mm

- " " phải "" :15mm

b. Mặt sau ( nếu in 2 mặt )

- Cách mép trên trang giấy : 25mm

- " " dưới "" :25mm

- " " trái "" :15mm

- " " phải "" :35mm

3. Văn bản cónhiều trang thì trang thứ hai phải đánh số trang bằng chữ số Ả rập cách méptrên trang giấy 10mm và cách đều hai mép phải, trái của phần có chữ (bát chữ).

4. Những vănbản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La mã.

5. Đối vớicác cơ quan Đảng có sử dụng máy tính để chế bản văn bản thì vận dụng một sốkiểu ( font) chữ, cỡ chữ theo mẫu 3 của Hướng dẫn này.

6. Những vănbản, văn kiện của Đảng in thành sách, đăng báo, in trên tạp chí không trình bàytheo yêu cầu kỹ thuật này.

V. TỔ CHỨCTHỰC HIỆN

1. Hướng dẫnnày có hiệu lực từ ngày ký. Bãi bỏ Quy định tạm thời của Văn phòng Trung ươngnăm 1977 " Về thể thức công văn, giấy tờ của các cơ quan Đảng".

2. Các cấp uỷvà các ban, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng uỷ trực thuộc cấp uỷ tổ chức thựchiện Hướng dẫn này.

Các chi bộ, các ban của đảng uỷ cơsở vận dụng một số thành phần thể thức và cách trình bày về tiêu đề, tên cơ quanban hành văn bản, ngày, tháng, năm ban hành, tên loại văn bản và trích yếu nộidung văn bản, chữ ký và thể thức đề ký.

3. Trong quátrình thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị phản ánh về Văn phòngTrung ương Đảng để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.

Nơi nhận:
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ
- Các ban, ban cán sự đảng, đảng đoàn đảng uỷ thuộc Trung ương
- Lưu Văn phòng Trung ương

CHÁNH VĂN PHÒNG




Phan Diễn

Ghi chú:

1. Tiêu đề 5b. Trích yếu nội dungcông văn 8a. Nơi nhận công văn

2. Tên cơ quan ban hành văn bản 6.Nội dung văn bản ( có thể 8b. Nơi nhận văn bản

3. Số, ký hiệu có nhiều trang) 9.Dấu chỉ mức độ mật

4. Địa điểm và ngày, tháng, 7a. Thểthức đề ký, chức vụ người ký 10. Dấu chỉ mức độ khẩn

5a. Tên loại văn bản và trích7b. Chữ ký 11. Dấu chỉ phạm vi phổ biến

nội dung văn bản 7c. Họ tên ngườiký 12a. Dấu chỉ tài liệu hội nghị

12b. Dấu chỉ dự thảo


MẪU 3

Kiểu (font) chữ, cỡ chữ của chương trình Windowsdùng để trình bày thể thức văn bản

STT

Thành phần thể thức

Kiểu chữ

Cỡ chữ

Dáng chữ

Ví dụ trình bày thực tế

1.

Tiêu đề

Đảng Cộng sản Việt Nam

VnTimeH

15

Đứng, đậm

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

2.

Tên cơ quan ban hành văn bản

a.

Tên cơ quan ban hành văn bản, cơ quan sao văn bản

nt

14

Đứng, đậm

TỈNH UỶ LẠNG SƠN

b.

Tên cơ quan cấp trên

nt

14

Đứng

HUYỆN UỶ QUỲNH PHỤ

3.

Số và ký hiệu văn bản, bản sao

nt

14

Đứng

SỐ :127-QĐ/TW

4.

Địa điểm và ngày, tháng, năm ban hành văn bản, bản sao

VnTime

14

Nghiêng

Hạ Long, ngày 20 tháng 01 năm 1998

5.

Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản

a.

Tên loại văn bản

VnTimeH

16

Đứng, đậm

THÔNG BÁO

b.

Trích yếu nội dung văn bản

VnTime

14-15

Đứng, đậm

Về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội

c.

Trích yếu nội dung công văn

nt

12

nghiêng

về chế độ công tác phí

6.

Phần nội dung văn bản

nt

14-15

đứng

Trong công tác chỉ đạo....

7.

Chữ ký, thể thức đề ký và dấu cơ quan ban hành

a.

Thể thức đề ký

VnTimeH

14

Đứng, đậm

T/M BAN THƯỜNG VỤ

b.

Chức vụ người ký

VnAvantH

12

Đứng

PHÓ TRƯỞNG BAN

c.

Họ tên người ký

VnTime

14

Đứng, đậm

Nguyễn Hồng Q

8.

Nơi nhận văn bản, bản sao

a.

Nơi nhận

VnTime

14

Đứng

Nơi nhận

b.

Nơi nhận cụ thể

nt

12

Đứng

- Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ Hà Nam

9.

Chỉ mức độ mật

VnTimeH

14

Đứng, đậm

10.

Chỉ mức độ khẩn

nt

14

Đứng đậm

KHẨN

11.

Chỉ dẫn phạm vi phổ biến, sử dụng

nt

14

Đứng, đậm

XONG HỘI NGHỊ XIN TRẢ LẠI

12.

Ký hiệu người đánh máy, mã số văn bản, số lượng bản phát hành

nt

8

Đứng

T.31 QĐ/TW320

Ghi chú: Nếu dùng dấukhắc để thay thế một số thành phần thể thức văn bản thì kiểu chữ, cỡ chữ củacác dấu phải tương xứng với kiểu và cỡ chữ được chế bản bằng máy tính.