BAN TỔ CHỨC TRUNG ƯƠNG
--------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
----------------

Số: 03-HD/BTCTW

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006

HƯỚNG DẪN

VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ THI HÀNHĐIỀU LỆ ĐẢNG

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy định thi hành Điều lệ Đảng số23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị khoá X;

Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đềvề phương pháp, thủ tục, quy trình thi hành Điều lệ Đảng như sau:

1. Điềul (điểm 2): Tuổi đời vàtrình độ học vấn của người vào Đảng ở một số trường hợp đặc biệt

1.1- Những người trên 60 tuổi (tính theo năm)vào Đảng phải đủ sức khoẻ và thực sự có uy tín, đang công tác ở cơ sở nơi chưacó tổ chức Đảng, chưa có đảng viên hoặc có yêu cầu đặc biệt phải được banthường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp uỷ cóthẩm quyền ra quyết định kết nạp.

1.2- Người vào Đảng đang sinh sống ở vùng sâu,vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn là già làng, trưởngbản, người thực sự có uy tín, trình độ học vấn tối thiểu cũng phải biết đọc,biết viết chữ quốc ngữ, được ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương đồng ýbằng văn bản trước khi cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.

2. Điều2 (điểm l): Đảng viên phải ''hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao''

2.1- Nhiệm vụ được giao bao gồm nhiệm vụ do Điềulệ Đảng quy định, nhiệm vụ do các tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị vàcác đoàn thể chính trị - xã hội phân công.

2.2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao là hoànthành có chất lượng, hiệu quả và bảo đảm thời gian theo quy định.

2.3- Phân công công tác cho đảng viên là việcgiao cho đảng viên những nhiệm vụ thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ như: xâydựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; phát triển đảng viên; xây dựng chính quyền,đoàn thể, vững mạnh xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; bảo đảm an ninh,trật tự; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội... Chi bộ có tráchnhiệm theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra đảng viên thực hiện, đưa vào nội dung đánhgiá chất lượng đảng viên hàng năm; đảng viên được phân công có trách nhiệm, báocáo với chi bộ theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. Cấp uỷ cấp trên thường xuyênkiểm tra việc thực hiện và chỉ đạo rút kinh nghiệm.

2.4- Việc đánh giá kết quả ''hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao'' căn cứ vào kiểm điểm công tác theo định kỳ (hàng năm) củađảng viên ở chi bộ; nhận xét của cấp uỷ, chính quyền hoặc cơ quan, đơn vị, banchấp hành đoàn thể chính trị - xã hội (nơi đảng viên là thành viên tham gia cáctổ chức đó) thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ.

3- Điều4: Thủ tục xem xét kết nạp đảng viên (kể cả kết nạp lại)

3.1- Bồidưỡng nhận thức về Đảng.

Người vào Đảng phải được học lớp bồi dưỡng nhậnthức về Đảng, có giấy chứng nhận do trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyệnhoặc tương đương cấp; nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì do cấp uỷcó thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp.

3.2-Đơn xin vào Đảng.

Người vào Đảng phải tự viết đơn (không đánhmáy), trình bày rõ những nhận thức của mình về mục đích, lý tưởng của Đảng, vềđộng cơ xin vào Đảng.

3.3-Lý lịch của người vào Đảng.

a) Người vào Đảng tự khai lý lịch đầy đủ, rõràng, trung thực theo quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung đã khai;nếu có điều gì không hiểu và không nhớ rõ thì phải báo cáo với chi bộ.

b) Lý lịch phải được cấp uỷ cơ sở thẩm tra, kếtluận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu.

3.4- Thẩmtra lý lịch của người vào Đảng.

a) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm:

Người vào Đảng;

- Cha, mẹ đẻ, cha mẹ vợ (chồng) hoặc người trựctiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng của người vào Đảng (sau đây gọi chunglà người thân).

b) Nội dung thẩm tra:

- Đối với người vào Đảng: Làm rõ những vấn đề vềlịch sử chính trị và chính trị hiện nay, về chấp hành đường lối, chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, về phẩm chất chính trị, đạo đứclối sống.

- Đối với người thân: Làm rõ những vấn đề vềlịch sử chính trị và chính trị hiện nay; việc chấp hành đường lối, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước.

c) Phương pháp thẩm tra:

Nếu biết rõ những người thân của người vào Đảngđang là đảng viên, trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng theoquy định thì không phải thẩm tra xác minh. Nội dung nào chưa rõ thì thẩm traxác minh nội dung đó; khi các cấp uỷ cơ sở (ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làmviệc) đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức cấp uỷ cấptrên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng để thẩm tra làm rõ.

- Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch củangười vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trongcùng một tổ chức cơ sở đảng (xã, phường, thị trấn...) từ đời ông, bà nội đếnnay thì chi uỷ báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, cấp uỷ cơ sở kiểm tra vàghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch; không cần có bản thẩm trariêng.

- Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng tronglực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũhoặc khi được tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm trađể làm rõ.

- Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếuvới lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý,hoặc lấy xác nhận của cấp uỷ cơ sở nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việccủa người đó ở trong nước.

- Người thân của người vào Đảng đang ở ngoàinước, thì cấp uỷ nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp uỷhoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Ban Cán sự đảng ngoài nước) đểlấy xác nhận; trường hợp có nghi vấn về chính trị thì đến cơ quan an ninh trongnước để thẩm tra.

- Người vào Đảng và người thân của người vàoĐảng đang làm việc tại cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ của nước ngoàivà doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, thì đại diện cấp uỷ cơ sở đếnnơi làm việc và cơ quan an ninh của Nhà nước có trách nhiệm quản lý, theo dõicác tổ chức đó để thẩm tra những vấn đề có liên quan đến chính trị của nhữngngười nêu trên.

- Đối với ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột,con, nếu có vấn đề nghi vấn về chính trị ở trường hợp nào thì xác minh riêngtrường hợp đó.

d) Trách nhiệm của các cấp uỷ và đảng viên:

Trách nhiệm của chi bộ và cấp uỷ cơ sở nơi cóngười vào Đảng:

+ Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trangtrong lý lịch của người vào Đảng (chi uỷ chưa nhận xét và cấp uỷ cơ sở chưachứng nhận ký tên, đóng dấu vào lý lịch).

+ Cử đảng viên đi thẩm hoặc gửi phiếu thẩm trađến cấp uỷ cơ sở hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra.

+ Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứngnhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.

- Trách nhiệm của cấp uỷ cơ sở và cơ quan nơiđược yêu cầu xác nhận lý lịch:

+ Chỉ đạo chi uỷ hoặc bí thư chi bộ (nơi chưa cóchi uỷ) và cơ quan trực thuộc có liên quan xác nhập vào lý lịch hoặc phiếu thẩmtra, báo cáo cấp uỷ cơ sở.

+ Cấp uỷ cơ sở thẩm định, ghi nội dung xác nhận,ký tên, đóng dấu vào lý lịch hoặc phiếu thẩm tra gửi cho cấp uỷ cơ sở có yêucầu; nếu gửi phiếu thẩm tra theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày(ở trong nước), 90 ngày (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được phiếu yêu cầu thẩmtra lý lịch.

+ Tập thể lãnh đạo ban tổ chức cấp uỷ cấp trêntrực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch thống nhấtvề nội dung trước khi xác nhận vào lý lịch hoặc phiếu thẩm tra.

- Trách nhiệm của đảng viên được cử đi thẩm tralý lịch:

Phải có trách nhiệm cao công tâm, am hiểu nghiệpvụ và có hiểu biết về người vào Đảng; kết thúc đợt thẩm tra phải làm văn bảnbáo cáo trung thực với cấp uỷ những nội dung được giao thẩm tra và chịu tráchnhiệm trước Đảng về những nội dung đó.

đ) Kinh phí chi cho việc đi thẩm tra lý lịch củangười vào Đảng:

Đảng viên ở các cơ quan hưởng ngân sách Nhànước, các doanh nghiệp đi thẩm tra lý lịch người vào Đảng thì được thanh toáncông tác phí theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; ở các đơn vị khácthì được vận dụng theo chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng.

3.5- Đảngviên chính thức giới thiệu người vào Đảng.

a) Đảng viên ''cùng công tác với người vàoĐảng'' là đảng viên chính thức, cùng hoạt động (công tác, lao động, học tập...)ít nhất 12 tháng với người được giới thiệu vào Đảng trong cùng một đơn vị thuộcphạm vi lãnh đạo của đảng bộ, chi bộ cơ sở.

Nếu đảng viên giúp đỡ người vào Đảng chuyển côngtác, nghỉ hưu, thay đổi nơi cư trú đến đảng bộ cơ sở khác, bị kỷ luật... thìchi bộ phân công đảng viên chính thức khác theo dõi, giúp đỡ người vào Đảng(không nhất thiết đảng viên đó cùng hoạt động với người vào Đảng ít nhất 12tháng).

b) Đảng viên chính thức được phân công giúp đỡngười vào Đảng khi làm hồ sơ kết nạp phải viết ''Giấy giới thiệu người vàoĐảng'', nêu rõ những điểm chính về lý lịch, phẩm chất chính trị, nhận thức vềĐảng, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng của người vàoĐảng, chịu trách nhiệm trước Đảng về những nội dung đó.

3.6-Ban chấp hành Đoàn thanh niên Cộng sản HồChí Minh ở cơ sở giới thiệu đoàn viên vào Đảng.

Ban chấp hành Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở xem xét ra ''Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưutú vào Đảng'', nghị quyết cần nêu rõ những ưu điểm, khuyết điểm của đoàn viênvề phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quầnchúng; số thành viên tán thành, số thành viên không tán thành giới thiệu đoànviên vào Đảng; chịu trách nhiệm về những nội dung đó. Nghị quyết này được gửikèm theo nghị quyết đề nghị của chi đoàn nơi đoàn viên đang sinh hoạt.

Những tổ chức cơ sở đoàn lớn, hoạt động trên địabàn rộng, nếu được cấp uỷ cơ sở đồng ý và ban chấp hành đoàn cơ sở uỷ quyền,thì ban thường vụ được ra nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng.

3.7- Banchấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng.

- Ở cơ quan, doanh nghiệp nơi không có tổ chứcĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, người vào Đảng là đoàn viên công đoàntrong độ tuổi thanh niên, được ban chấp hành công đoàn cơ sở xem xét, ra ''Nghịquyết giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng'' thay cho một đảng viên chínhthức.

- Thủ tục giới thiệu người vào Đảng của ban chấphành công đoàn như thủ tục giới thiệu người vào Đảng của ban chấp hành đoànthanh niên.

- Nơi có tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, người vào Đảng không còn trong độ tuổi thanh niên thì do 2 đảng viênchính thức giới thiệu.

3.8- Lấy ýkiến nhận xét của đoàn thể nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú đối với người vàoĐảng.

a) Nơi làm việc.

Chi uỷ tổ chức lấy ý kiến của đại diện các tổchức chính trị - xã hội trong phạm vi lãnh đạo của chi bộ mà người vào Đảng làthành viên.

b) Nơi cư trú.

Chi uỷ nơi có người vào Đảng đang làm việc lấy ýkiến trực tiếp hoặc gửi phiếu lấy ý kiến chi uỷ hoặc chi bộ (nơi chưa có chiuỷ) nơi cư trú của người vào Đảng.

c) Chi uỷ nơi có người vào Đảng tổng hợp ý kiếnnhận xét của đoàn thể nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú đối với người vào Đảng,kèm theo hai văn bản nêu trên để báo cáo chi bộ.

3.9-Nghị quyết của chi bộ xét kết nạp người vàoĐảng.

a) Chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở) xem xét: Đơn xinvào Đảng; lý lịch của người vào Đảng; văn bản giới thiệu của đảng viên chínhthức; Nghị quyết giới thiệu đoàn viên của ban chấp hành Đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của banchấp hành công đoàn cơ sở; bản tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thểnơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú.

b) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thứctrở lên tán thành kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấpuỷ cấp trên xem xét, quyết định.

- Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lýlịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống;năng lực công tác; quan hệ quần chúng... của người vào Đảng; số đảng viên chínhthức tán thành, không tán thành, lý do không tán thành.

Ở những nơi có đảng uỷ bộ phận thì đảng uỷ bộphận thẩm định nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo cấp uỷ cơ sởxét kết nạp người vào Đảng.

3.10- Nghịquyết của cấp uỷ cơ sở xét kết nạp người vào Đảng.

a) Trước khi đưa ra đảng uỷ cơ sở xem xét, banthường vụ hoặc thường trực (nơi chưa có ban thường vụ) cấp uỷ cơ sở phải tiếnhành kiểm tra lại hồ sơ lý lịch của người vào Đảng và các văn bản của chi bộhoặc đảng uỷ bộ phận (nếu có).

b) Tập thể đảng uỷ cơ sở thảo luận, biểu quyết,nếu được hai phần ba số cấp uỷ viên trở lên tán thành thì ra nghị quyết đề nghịcấp uỷ cấp trên xét kết nạp.

Nếu đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kếtnạp đảng viên thì do đảng uỷ cơ sở đó ra quyết định kết nạp.

c) Đối với tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh uỷ,thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương không được uỷ quyền quyết định kết nạpđảng viên, thì cấp uỷ cơ sở gửi văn bản đề nghị lên ban tổ chức tỉnh ủy, thànhủy, đảng uỷ trực thuộc Trung ương để thẩm định, báo cáo thường trực cấp uỷ;thường trực cấp uỷ chủ trì cùng với các đồng chí uỷ viên thường vụ là trưởngcác ban đảng xem xét và được uỷ quyền thay mặt ban thường vụ ra quyết định kếtnạp đảng viên.

Đối với các đảng uỷ, chi bộ cơ sở trực thuộcĐảng uỷ Công an Trung ương không được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên,thì gửi văn bản đề nghị để Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân thẩmđịnh, báo cáo Ban Thường vụ Đảng uỷ Công an Trung ương xét, quyết định kết nạpđảng viên.

3.11-Quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền kết nạpđảng viên.

a) Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạpđảng viên của cấp uỷ cơ sở ban tổ chức của cấp uỷ có thẩm quyền tiến hành thẩmđịnh lại, trích lục tài liệu gửi các đồng chí uỷ viên thường vụ cấp uỷ nghiêncứu.

b) Ban thường vụ cấp uỷ họp xét, nếu được trênmột nửa số thành viên ban thường vụ đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.Đối với đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên, thì phải đượcít nhất hai phần ba cấp uỷ viên đương nhiệm đồng ý mới được ra quyết định kếtnạp đảng viên.

c) Thời gian xét làm thủ tục kết nạp người vàoĐảng:

Khi chi bộ có nghị quyết đề nghị kết nạp, cấp uỷcó thẩm quyền phải xem xét quyết định và thông báo kết quả cho chi bộ, khôngđược để chậm quá 60 ngày; nếu quá thời hạn trên mà không có lý do chính đáng thìcấp uỷ để chậm phải kiểm điểm trách nhiệm trước cấp uỷ cấp trên.

d) Trường hợp người vào Đảng có vấn đề liên quanđến lịch sử chính trị hoặc chính trị hiện nay, không thuộc thẩm quyền quyếtđịnh của cấp uỷ (theo quy định của Bộ Chính trị) thì báo cáo ban thường vụ tỉnhuỷ, thành uỷ hoặc đảng uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, nếu được sự đồng ýbằng văn bản thì cấp uỷ có thẩm quyền mới ra quyết định kết nạp.

3.12-Tổ chức lễ kết nạp đảng viên.

a) Khi có quyết định kết nạp đảng viên của cấpuỷ có thẩm quyền, chi bộ tổ chức lễ kết nạp đảng viên kịp thời, không để chậmquá 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

b) Lễ kết nạp đảng viên phải được tổ chức trangnghiêm; tiến hành kết nạp từng người một (nếu kết nạp từ hai người trở lêntrong cùng một buổi lễ).

c) Trang trí lễ kết nạp: thực hiện theo điểm 13(,13.l.c) của Hướng dẫn này với tiêu đề: “Lễkết nạp đảng viên”.

d) Chương trình buổi lễ kết nạp:

- Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca);

- Tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu;

- Người vào Đảng đọc đơn xin vào Đảng;

- Đại diện đảng viên được phân công giúp đỡ đọcbản giới thiệu người vào Đảng;

- Đại diện ban chấp hành đoàn thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc ban chấp hành công đoàn cơ sở đọc bản giới thiệuđoàn viên ưu tú vào Đảng (nếu có);

- Bí thư chi bộ hoặc đại diện chi uỷ đọc quyếtđịnh kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền (những người dự lễ kết nạp đứngnghiêm);

- Đảng viên mới đọc lời tuyên thệ;

- Đại diện chi uỷ nói rõ nhiệm vụ, quyền hạn củangười đảng viên, nhiệm vụ của chi bộ và phân công đảng viên chính thức giúp đỡđảng viên dự bị;

- Đại diện đảng uỷ cấp trên phát biểu ý kiến(nếu có);

- Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

3.13- Việcxem xét kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác hoặc nơi cư trú.

a) Người đang trong thời kỳ được tổ chức đảngxem xét kết nạp mà chuyển sang đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới, thì cấp uỷcơ sở nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó là cảm tình Đảng, đang được tổchức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; cấp uỷ cơ sở nơi đến giao cho chi bộ tiếptục phân công đảng viên chính thức (không lệ thuộc vào thời gian đảng viênchính thức cùng công tác với người vào Đảng) theo dõi, giúp đỡ.

b) Ngườivào Đảng đã được chi bộ, đảng uỷ cơ sở xét, ra nghị quyết đề nghị cấp uỷ cóthẩm quyền xét, kết nạp đảng viên nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp uỷ cóthẩm quyền, thì cấp uỷ cơ sở nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghịkết nạp đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơichuyển đến. Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cơ sở nơi chuyển đến chỉ đạo cấp uỷđảng trực thuộc phân công đảng viên chính thì theo dõi, giúp đỡ và xem xét đểkết nạp.

c) Người vào Đảng đã được cấp uỷ cơ sở gửi nghịquyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp có thẩm quyền, nhưng chưa có quyết địnhkết nạp hoặc đã có quyết định kết nạp nhưng ngày ra quyết định kết nạp sau 30ngày kể từ ngày ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền cho người vào Đảngchuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới, thì cấp uỷ cóthẩm quyền làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đến cấp uỷ cấp trêntrực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp.

Trường hợp cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết địnhkết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người được vào Đảng cóquyết định được chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới, thìgửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp uỷ cấp trên trực tiếpcủa tổ chức cơ sở đảng nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chứclễ kết nạp đảng viên. Không tổ chức lễ kết nạp nơi đã chuyển đi.

d) Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác,học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp uỷ có thẩm quyền(trong một đảng bộ huyện và tương đương), thì cấp uỷ có thẩm quyền xem xét vàthông báo đến cấp uỷ cơ sở nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạpđến cấp uỷ cơ sở nơi người vào Đảng đến để tổ chức lễ kết nạp.

Với các trường hợp nêu trên, cấp uỷ cơ sở nơichuyển đến cần kiểm tra kỹ hồ sơ, thủ tục kết nạp trước khi tổ chức lễ kết nạp;nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục hoặc chưa đủ tiêu chuẩn đảng viên thì đềnghị cấp uỷ có thẩm quyền nơi ra quyết định kết nạp xem xét lại. Thời gian xemxét lại không để quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cấp uỷnơi người vào Đảng chuyển đến.

3.14- Việcphân công đảng viên theo dõi, giúp đảng viên dự bị chuyển công tác đến đơn vị mới hoặc đến nơi cư trú mới.

a) Đảng viên dự bị chuyển sinh hoạt đảng (chínhthức hoặc tạm thời) đến đơn vị công tác hoặc nơi cư trú mới, thì chi uỷ, đảnguỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên dựbị, để đảng viên báo cáo cấp uỷ, chi bộ nơi chuyển đến theo dõi, giúp đỡ.

b) Chi bộ nơi đảng viên dự bị chuyển đến tiếptục phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ; khi hết thời gian dự bị,đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm và đảng viên chính thức được phân cônggiúp đỡ viết bản “Nhận xét đảng viên dự bị'' báo cáo chi bộ.

4. Điều5: Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (kểcả kết nạp lại), gồm có:

4.1-Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viênmới.

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viênmới, được trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện hoặc cấp uỷ có thẩm quyền kếtnạp đảng viên cấp giấy chứng nhận.

4.2-Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ làm lễ kết nạp,đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viênchính thức. Nội dung kiểm điểm phải nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiệnnhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại.

4.3-Bản nhận xét của đảng viên chính thức đượcphân công giúp đỡ.

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản “Nhậnxét đảng viên dự bị'' để báo cáo chi bộ; nội dung nhận xét cần lêu rõ ưu điểm,khuyết điểm về lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức lối sống và mứcđộ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị.

4.4- Bảnnhận xét của đoàn thể nơi công tác vàchi uỷ nơi cư trú.

a) Phạm vi, hình thức tổ chức và thủ tục lấy ýkiến nhận xét của đoàn thể nơi công tác và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viêndự bị được tiến hành như hướng dẫn tại điểm 3 (3.8) của Hướng dẫn này.

b) Chi uỷ nơi có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiếnnhận xét của đoàn thể nơi công tác và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bịđể báo cáo chỉ bộ, kèm theo ý kiến của từng đoàn thể và của chi uỷ nơi cư trú.

4.5-Nghị quyết của chi bộ, đảng uỷ cơ sở vàquyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp có thẩm quyền.

a) Nội dung và cách tiến hành của của chi bộ,Đảng uỷ bộ phận nếu có), đảng uỷ cơ sở, cấp có thẩm quyền xét, quyết định côngnhận đảng viên chính thức thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 (3.9, 3.10, 3.11) của Hướng dẫn này.

b) Saukhi có quyết định của cấp có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi ủycông bố quyết định trong hội nghị chi bộ gần nhất.

4.6- Thủ tụcxoá tên đảng viên dự bị,

a) Đảng viên dự bị vi phạm tư cách đảng viên thìchi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồngý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp uỷ cấp trên.

b) Đảng uỷ cơ sở xem xét, nếu có hai phần bađảng uỷ viên trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự thì ra nghị quyết,báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền.

c) Ban thường vụ cấp uỷ có thẩm quyền xem xét,nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xoá tên thì ra quyết địnhxoá tên.

d) Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kếtnạp đảng viên ra quyết định xoá tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ítnhất hai phần ba đảng uỷ viên đương nhiệm.

5. Điều4 và Điều 5: Một số vấn đề liên quan đến kết nạp đảng viên và công nhận đảngviên chính thức

5.1-Hình thức biểu quyết để quyết định hoặc đềnghị kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức và xoá tên đảng viên.

Việc biểu quyết để quyết định hoặc ra nghị quyếtđề nghị kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xoá tên trong danhsách đảng viên thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng thẻđảng viên do hội nghị chi bộ và hội nghị của cấp uỷ quyết định. Trường hợp biểuquyết không đủ tỷ lệ theo quy định để quyết định hoặc ra nghị quyết thì phảibáo cáo đầy đủ kết quả biểu quyết lên đến cấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh.

5.2-Trách nhiệm của chi bộ nơi sinh hoạt tạmthời đối với người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức.

a) Kết nạp đảng viên:

- Khi được cấp ủy đảng nơi làm việc chính thứcgiới thiệu đến, chi bộ nơi có người phấn đấu vào Đảng sinh hoạt tạm thời cửđảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ quần chúng phấn đấu vào Đảng. Khi đủđiều kiện, chi bộ gửi nhận xét về chi bộ nơi người xin vào Đảng công tác chínhthức để xem xét kết nạp vào Đảng theo quy định.

- Sau khi có quyết định của cấp uỷ có thẩm quyềnkết nạp đảng viên, chi bộ nơi ra nghị quyết đề nghị kết nạp tổ chức lễ kết nạpđảng viên và làm thủ tục giới thiệu đảng viên đến sinh hoạt đảng tạm thời tạichi bộ nơi học tập, làm việc.

b) Công nhận đảng viên chính thức:

- Khi đảng viên hết thời gian dự bị, chi bộ nơisinh hoạt tạm thời của đảng viên dự bị thực hiện các thủ tục gửi về chi bộ nơiđảng viên sinh hoạt chính thức để xem xét công nhận đảng viên chính thức theoquy định tại điểm 4 của Hướng dẫn này.

Khi có quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền côngnhận đảng viên chính thức, chi ủy nơi đảng viên sinh hoạt đảng chính thức côngbố quyết định trong hội nghị chi bộ; thông báo cho đảng viên và tổ chức đảngnơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời biết.

5.3-Thủ tục và cách tính tuổi đảng cho đảngviên.

a) Tuổi đảng của đảng viên được kết nạp lại thựchiện theo quy định tại điểm 5 (5.5), Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 củaBộ Chính trị, cụ thể như sau:

Đảng viên làm bản kê khai về tuổi đảng của mình,báo cáo chi bộ; chi bộ thẩm tra, báo cáo đảng uỷ cơ sở; đảng uỷ cơ sở thẩmđịnh, báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền. Cấp ủy có thẩm quyền xem xét, ra quyết địnhtính lại tuổi đảng cho đảng viên, Quyết định được gửi cho đảng viên và lưu hồsơ.

b) Việc tính lại tuổi đảng đối với đảng viên bịkhai trừ có thời hạn theo quy định của Điều lệ Đảng khoá II, thời gian mất liênlạc với tổ chức Đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng cũng đượcthực hiện tương tự như trên.

5.4-Trường hợp kết nạp người vào Đảng và côngnhận đảng viên chính thức sai quy định.

Cấp uỷ cấp trên, qua kiểm tra phát hiện thấyviệc kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức sai quy định thìxử lý như sau:

a) Nết quyết định kết nạp người vào Đảng và côngnhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn, Điều kiện theo qui định tại Điều1 Điều lệ Đảng và điểm 5 Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị,thì chỉ đạo cấp uỷ ra quyết định phải huỷ bỏ quyết định của mình và thông báocho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt xoá tên trong danh sách đảng viên.

b) Nếu quyết định kết nạp người vào Đảng và côngnhận đảng viên chính thức không đúng thẩm quyền và không đúng thủ tục (quy địnhtại Điều 4, Điều 5, Điều lệ Đảng và điểm 3 Quy định số 23 – QĐ/TW ngày31-10-2006 của Bộ Chính trị, thì cấp uỷ cấp trên quyết định huỷ bỏ quyết địnhđó và chỉ đạo cấp uỷ có thẩm quyền làm lại các thủ tục theo quy định.

5.5- Thời hạn sử dụng văn bản trong hồ sơ xét kết nạpngười vào Đảng.

a) Quá 12 tháng, kể từ khi lập hồ sơ đề nghị xétkết nạp người vào Đảng mà chi bộ chưa xem xét đề nghị kết nạp được thì phải làmlại các tài liệu sau:

- Văn bản giới thiệu của đảng viên chính thứcđược phân công giúp đỡ người vào Đảng;

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên vào Đảng củaban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc của ban chấp hànhcông đoàn cơ sở;

- Văn bản thẩm tra bổ sung lý lịch của người vàoĐảng nếu có thay đổi so với thời điểm thẩm tra lần trước;

- Ý kiến nhận xét bổ sung của đoàn thể nơi côngtác và chi uỷ nơi cư trú đối với người xin vào Đảng.

b) Quá 60 tháng, kể từ khi người vào Đảng đượccấp giấy chứng nhận đã học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng mà chi bộ chưa xemxét đề nghị kết nạp, thì chi bộ phải giới thiệu người vào Đảng học lại để đượccấp giấy chứng nhận mới trước khi xem xét, kết nạp.

6. Kếtnạp đảng viên trong một số trường hợp cụ thể

6.1- Về việckết nạp lại người vào Đảng.

Việc xét kết nạp lại người vào Đảng thực hiệntheo điểm 5 Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị, cụ thể nhưsau:

a) Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp lại ngườivào Đảng:

- Người bị khai trừ, xoá tên, cho ra khỏi Đảng đãcó thời gian ít nhất 36 tháng, kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quyết định.

- Người bị án hình sự ít nghiêm trọng (bị phạt 3năm tù trở xuống) đã có thời gian ít nhất 60 tháng, kể từ ngày cơ quan có thẩmquyền quyết định xoá án

b) Những đảng viên được kết nạp lại phải trảiqua thời gian dự bị 12 tháng.

6.2-Kết nạp vào Đảng đối với người có đạo.

Thực hiện theo Quy định 123-QĐ/TW ngày 28-9-2004của Bộ Chính trị khoá IX và Hướng dẫn số 40-HD/BTCTW ngày 08-4-2005 của Ban Tổchức Trung ương.

6.3-Kết nạp vào Đảng đối với người quan hệ hôn nhân với người nước ngoài.

Thực hiện theo Quy định số 127-QĐ/TW ngày03-11-2004 của Ban Bí thư khoáIX và Hướng dẫn số 41-HD/BTCTW ngày 13-4-2005 của Ban Tổ chức Trung ương.

6.4- Kết nạpđảng viên là người Hoa.

Thực hiện theo Thông tri số 06-TT/TW ngày02-11-2004 của Ban Bí thư khoá IX và Hướng dẫn số 42-HD/BTCTW ngày 13-4-2005của Ban Tổ chức Trung ương.

6.5-Thẩm quyền xét kết nạp đảng viên trong mộtsố trường hợp cụ thể.

a) Người đang học tập trung ở trường từ 12 thángtrở lên: Do tổ chức Đảng nhà trường xem xét kết nạp.

Tổ chức đảng ở địa phương nơi người vào Đảng cưtrú có nhận xét về phẩm chất, đạo đức, lối sống, quan hệ xã hội, việc chấp hànhđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước gửi về cấp uỷ nhà trườngđể có cơ sở xem xét.

b) Người đã tốt nghiởnga trường về địa phươngchờ việc làm thì tổ chức đảng địa phương xem xét kết nạp.

c) Người đang làm hợp đồng tại cơ quan, doanhnghiệp, đơn vị sự nghiệp:

- Nếu làm hợp đồng dưới 12 tháng (có thời hạn)thì tổ chức đảng nơi cư trú xét kết nạp; trước khi làm thủ tục xem xét kết nạpphải có nhận xét của cơ quan doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nơi người đó làmviệc.

- Nếu làm hợp đồng từ 12 tháng trở lên (khôngthời hạn) thì tổ chức đảng của cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp nơingười đó làm việc xem xét, kết nạp.

6.6-Việc kết nạp người vào Đảng ở nơi chưa cóđảng viên, chưa có chi bộ.

Cấp ủy cấp trên giao cho chi bộ có điều kiệnthuận lợi nhất để phân công đảng viên chính thức tuyên truyền, giúp đỡ ngườivào Đảng. Khi có đủ điều kiện tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ nơi có đảng viên giúp đỡ người xin vào Đảngđang sinh hoạt làm thủ tục đề nghị kết nạp theo quy định.

7. Điều6: Phát và quản lý thẻ đảng viên

Việc phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên thực hiệntheo quy định tại điểm 9 (9.l), Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của BộChính trị, cụ thể như sau:

7.1- Phát vàquản lý thẻ đảng viên.

a) Đảng viên chính thức có đủ tư cách mới đượcphát thẻ đảng viên.

Tại thời điểm xét, đảng viên bị thi hành kỷ luậtvề Đảng từ hình thức khiển trách trở lên thì chưa phát thẻ đảng viên. Sau 3tháng (đối với kỷ luật khiển trách) sau 6 tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 12tháng (đối với kỷ luật cách chức) nếu không tái phạm khuyết điểm thì được xétphát thẻ đảng viên.

b) Đảng viên đang bị bệnh tâm thần thì chưa phátthẻ đảng viên.

c) Đảng viên được cộng nhận là đảng viên chínhthức tại tổ chức Đảng ở ngoài nước thì do Ban Cán sự đảng ngoài nước xét, làmthẻ đảng viên theo các đợt trong năm; khi trở về nước được Ban Cán sự đảngngoài nước trao thẻ đảng viên.

d) Đảng viên bị mất thẻ phải kiểm điểm trước chibộ. Nếu có lý do chính đáng thì được cấp lại thẻ đảng viên, nếu không có lý dochính đáng thì phải xử lý kỷ luật trước khi cấp lại thẻ.

đ) Đảng viên bị hỏng thẻ thì báo cáo với chi bộđể cấp có thẩm quyền đổi lại thẻ đảng viên.

e) Đảng viên hy sinh, từ trần, gia đình của đảngviên đó được giữ lại thẻ đảng viên.

7.2-Về sử dụng thẻ đảng viên.

a) Thẻ đảng viên là giấy chứng nhận quan trọngcủa đảng viên được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Biểu quyết trong sinh hoạt đảng;

- Trình thẻ đảng viên với cấp uỷ để được thamgia sinh hoạt đảng tạm thời dưới 3 tháng;

- Trình thẻ đảng viên khi làm thủ tục chuyểnsinh hoạt đảng; khi ra ngoài nước phải giao thẻ đảng viên cho Ban Cán sự đảngngoài nước quản lý.

b) Đảng viên hoặc tổ chức đảng khi phát hiệnnhững trường hợp lấy cắp hoặc làm giả thẻ đảng viên phải kịp thời báo cáo vớicấp uỷ.

c) Định kỳ 5 năm thực hiện việc kiểm tra kỹthuật thẻ đảng viên theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

7.3-Trách nhiệm của các cấp uỷ trong việc phátvà quản lý thẻ đảng viên.

a) Cấp uỷ cơ sở: xét và làm thủ tục đề nghị cấpuỷ cấp trên trực tiếp xét phát thẻ đảng viên, cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặcbị hỏng; tổ chức lễ phát thẻ đảng viên; định kỳ hằng năm chi bộ kiểm tra thẻcủa đảng viên trong chi bộ.

b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng: xét ra quyết định phát thẻ đảng viên, cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặcbị hỏng: lập danh sách đảng viên được phát thẻ trong đảng bộ; tổ chức điền,viết thẻ đảng viên và quản lý sổ phát thẻ đảng viên.

c) Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trungương: chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dưới thực hiện việc phát thẻ đảngviên; nắm tình hình thực hiện, hàng năm sơ kết rút kinh nghiệm về công tác phátthẻ đảng viên và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).

8. Điều6: Quản lý hồ sơ đảng viên

Việc quản lý hồ sơ đảng viên thực hiện theo điểm9 (9.2) Quy định số 23- QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị, cụ thể như sau:

8.1- Hồ sơđảng viên bao gồm:

a) Khi được kết nạp vào Đảng:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức vềĐảng;

+ Đơn xin vào Đảng;

+ Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩmtra kèm theo;

+ Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức đượcphân công;

+ Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảngcủa Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở (nếu có);

+ Tổng hợp ý kiện nhận xét của đoàn thể nơi làmviệc và chi uỷ nơi cư trú đối với người vào Đảng;

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên củachi bộ;

+ Báo cáo của đảng uỷ bộ phận (nếu có);

+ Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên củađảng uỷ cơ sở;

+ Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ cóthẩm quyền;

+ Lý lịch đảng viên;

+ Phiếu đảng viên.

b) Khi đảng viên đã được công nhận chính thức:có thêm các tài liệu sau:

+ Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viênmới;

+ Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị;

+ Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viênđược phân công giúp đỡ,

+ Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể nơi côngtác và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị;

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viênchính thức của chi bộ;

+ Báo cáo của đảng uỷ bộ phận (nếu có);

+ Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viênchính thức của đảng uỷ cơ sở;

+ Quyết định công nhận đảng viên chính thức củacấp uỷ có thẩm quyền;

+ Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm;

+ Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảngviên (nếu có);

+ Các quyết định của cấp có thẩm quyền (đảng,chính quyền, đoàn thể) về Điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyểnngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng...;

+ Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khivào đảng;

+ Các bản tự kiểm điểm hằng năm và khi chuyểnsinh hoạt đảng của đảng viên.

Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu kháckèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.

- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên (trừ phiếuđảng viên được sắp xếp quản lý theo quy định riêng) được ghi vào bản mục lụctài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ để quản lý; bảnmục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đảngviên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp uỷ.

8.2. Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên:

Do điều kiện và hoàn cảnh lịch sử, các tài liệutrong hồ sơ đảng viên ở từng thời kỳ có khác nhau, nên hồ sơ đảng viên cần đượcbổ sung, hoàn chỉnh như sau:

- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảngtừ khi thực hiện Quy định số 29-QĐ ngày 2-6-1997 của Bộ Chính trị khoá VIII đếnnay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại điểm 8.1(a,b).

- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảngtrước khi có Quy định số 29-QĐ/TW ngày 2-6-1997 của Bộ Chính trị khoá VIII, thìcác cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thuthập bổ sung, các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơđảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.

Trường hợp đã sưu tầm, thu thập tài liệu nhưngvẫn không đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên theo quy định, thì đồng chí bíthư của cấp uỷ nơi quản lý hồ sơ đảng viên xác nhận, ký tên đóng dấu vào bảnmục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên thực có đang quản lý, làm cơ sở choviệc quản lý đảng viên và chuyển sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên; nếuchưa có xác nhận của cấp uỷ vào bản mục lục nói trên thì chưa tiếp nhận sinhhoạt đảng.

8.3-Yêu cầu quản lý hồ sơ đảng viên.

a) Hồ sơ đảng viên không được tẩy xoá, khi có đủcăn cứ pháp lý, được cấp uỷ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản thì cấp uỷ đượcgiao quản lý hồ sơ mới được sửa chữa vào hồ sơ đảng viên và đóng dấu của cấp uỷvào nơi sửa chữa. Hồ sơ đảng viên phải được tổ chức đảng quản lý chặt chẽ theochế độ bảo mật.

b) Hồ sơ đảng viên do cấp uỷ nơi đảng viên đangsinh hoạt đảng chính thức quản lý, kể cả đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷcấp trên quản lý.

Cấp uỷ quản lý cán bộ lập hồ sơ cán bộ để quảnlý theo phân cấp (có thể sao chép nhưng không được rút các tài liệu, tư liệu,giấy tờ gốc trong hồ sơ đảng viên để lập hồ sơ cán bộ).

c) Khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, cấp uỷnơi đảng viên chuyên đi làm đầy đủ thủ tục, niêm phonh hồ sơ, giao cho đảngviên trực tiếp mang theo để báo cáo với cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đến; trườnghợp đặc biệt thì do tổ chức đảng chuyển đi.

d) Hồ sơ của đảng viên từ trần hoặc bị đưa rakhỏi Đảng thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng quản lý.

đ) Trường hợp đảng viên cần thay tên, đổi họhoặc thay ngày tháng năm sinh, khác với đã khai trong lý lịch đảng viên thì thựchiện như sau:

- Đảng viên gửi đến cấp uỷ cơ sở đơn đề nghị vàgiấy khai sinh gốc của bản thân. Nếu không có giấy khai sinh gốc thì phải cóvăn bản chính thức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép được thay tên,đổi họ hoặc ngày tháng năm sinh, theo quy định tại các Điều 36, 37, mục 7 Nghịđịnh số 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ.

- Cấp uỷ cơ sở xem xét và đề nghị với cấp uỷ cấptrên trực tiếp xem xét, quyết định. Trường hợp thấy việc đề nghị thay đổi củađảng viên chưa đúng thực tế thì thông báo cho đảng viên và cấp uỷ được giaoquản lý hồ sơ đảng viên giữ nguyên họ, tên hoặc ngày tháng năm sinh là đảngviên đã khai trong lý lịch đảng viên.

- Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền chothay đổi họ, tên hoặc ngày tháng năm sinh thì tổ chức đảng phải sửa đồng bộ cáctài liệu trong hệ thống hồ sơ của đảng viên do cấp uỷ các cấp quản lý.

e) Xử lý hồ sơ đảng viên nghi là bị lấy cắp, làmgiả:

Tổ chức đảng và đảng viên, nếu phát hiện cáctrường hợp hồ sơ đảng viên nghi là bị lấy cắp, làm giả hoặc khai man, khaithiếu, không chính xác, phải báo cáo với cấp uỷ có thẩm quyền quản lý đảng viênxem xét làm rõ và xử lý kịp thời.

8.4- Tổ chứcquản lý hồ sơ đảng viên.

a) Xây dựng hồ sơ đảng viên khi đã được kết nạpvào Đảng:

Sau khi chi bộ tổ chức lễ kết nạp đảng viên, chiuỷ, cấp uỷ cơ sở kịp thời hướng dẫn đảng viên viết lý lịch, phiếu đảng viêntheo mẫu quy định để tổ chức đảng quản lý; đảng viên nộp 2 ảnh chân dung (cỡ3x4) để dán vào lý lịch và phiếu đảng viên.

b) Tiếp nhận hồ sơ đảng viên từ nơi khác chuyểnđến:

Đảng viên chuyển sinh hoạt đảng từ nơi khác đến,tổ chức đảng phải kiểm tra chặt chẽ theo bảng kê danh mục các tài liệu có tronghồ sơ, vào sổ theo dõi, sắp xếp, quản lý.

c) Bổ sung hồ sơ đảng viên theo định kỳ:

- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt chính thức vàđịnh kỳ hằng năm, đảng viên phải ghi bổ sung những thay đổi về: trình độ (lýluận chính trị, học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...), đơn vị,chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha,mẹ, vợ, chồng, các con...) để tổ chức đảng bổ sung vào hồ sơ đảng viên và đóngdấu của cấp uỷ vào chỗ đã bổ sung.

- Cấp uỷ cơ sở ghi bổ sung vào lý lịch đảng viênvà danh sách đảng viên của đảng bộ, rồi chuyển phiếu bổ sung hồ sơ đảng viênlên cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng bổ sung vào phiếu đảng viên, 1ý lịch đảng viên, danh sách đảng viên và cơsở dữ liệu đảng viên, lưu giữ phiếu bổ sung cùng với hồ sơ đảng viên, nếu cấpuỷ cơ sở quản lý hồ sơ đảng viên thì chuyển phiếu cho cấp uỷ cơ sở.

đ) Quản lý hồ sơ đảng viên khi tổ chức đảng bịgiải tán, giải thể, sáp nhập hoặc chia tách:

Hồ sơ của đảng viên ở những tổ chức đảng bị giáttán, giải thể, sáp nhập hoặc chia tách do cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chứcđảng đó kiểm tra, thu nhận quản lý và xử lý theo quy định.

đ) Nghiên cứu, khai thác hồ sơ đảng viên:

- Cán bộ, đảng viên muốn nghiên cứu hồ sơ đảngviên phải được sự đồng ý của cấp uỷ quản lý hồ sơ và thực hiện đúng hướng dẫncủa cán bộ quản lý hố sơ đảng viên.

- Việc nghiên cứu hồ sơ đảng viên được tiến hànhtại phòng hồ sơ. Trường hợp đặc biệt muốn mượn hoặc cần sao chụp hồ sơ đảngviên để nghiên cứu thì phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đồng ý. Trong quá trìnhnghiên cứu hồ sơ đảng viên tuyệt đối không được tẩy xoá, sửa chữa hoặc ghithêm, đưa thêm hoặc rút bớt tài liệu trong hồ sơ.

- Khi đảng viên xem hồ sơ của mình, nếu thấy cóvấn đề gì chưa đồng tình thì phải báo cáo với cấp uỷ quản lý hồ sơ xem xét,giải quyết.

- Cán bộ được giao quản lý hồ sơ đảng viên phảilưu giấy giới thiệu, có sổ theo dõi, ghi rõ ngày tháng năm, họ tên, đợn vị củangười đến nghiên cứu hồ sơ. Người được cấp uỷ cho mượn hồ sơ để nghiên cứu phảiký mượn vào sổ theo dõi và trả lại hồ sơ theo đúng thời gian được mượn hồ sơ.

e) Sắp xếp, bảo quản hồ sơ đảng viên:

Hệ thống sổ theo dõi, quản lý hồ sơ đảng viêngồm:

+ Sổ danh sách đảng viên đang sinh hoạt tại chibộ (cả đảng viên chính thức và dự bị).

+ Sổ đảng viên đã ra khỏi Đảng (xin ra, xoá tên,khai trừ).

+ Sổ đảng viên đã từ trần.

+ Sổ theo dõi giao nhận hồ sơ đảng viên và mượnđọc hồ sơ đảng viên.

- Hồ sơ đảng viên được sắp xếp theo yêu cầu dễtìm, dễ thấy và dễ bảo quản theo từng loại hồ sơ đảng viên ở mỗi cấp quản lý.

- Nơi lưu giữ hồ sơ đảng viên phải có phươngtiện chống mối mọt, ẩm ướt, phòng hoả, lũ lụt; thực hiện đúng chế độ phònggian, bảo mật.

- Định kỳ 6 tháng phải đối chiếu danh sách đảngviên với số lượng hồ sơ đảng viên, kịp thời phát hiện những tài liệu trong hồsơ đảng viên bị hư hỏng để xử lý ngay. Khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biênbản giao nhận chặt chẽ đúng quy định.

g) Quản lý, sử dụng phiếu đảng viên:

- Phiếu đảng viên do cấp uỷ huyện và tương đươngquản lý (thay cho sơ yếu lý lịch đảng viên M2) theo thứ tự trọng danh sách đảngviên của từng tổ chức cơ sở đảng trực thuộc. Sơ yếu lý lịch M2 được chuyển vềlưu giữ cùng với hồ sơ đảng viên (không được thanh lý).

- Khi đảng viên chuyển sinh hoạt chính thức rakhỏi đảng bộ huyện và tương đương thì phiếu đảng viên được chuyển giao cùng vớihồ sơ đảng viên đến đảng bộ mới để quản lý (đảng viên không phải khai lại phiếuđảng viên).

8.5-Trách nhiệm của đảng viên và cấp uỷ về xâydựng và quản lý hồ sơ đảng viên.

Đối với đảng viên:

- Phải tự khai lý lịch, phiếu đảng viên của mìnhmột cách đầy đủ, rõ ràng, chính xác, trung thực theo quy định.

- Định kỳ hằng năm hoặc khi chuyển sinh hoạtđảng chính thức phải ghi đầy đủ những thay đổi của mình vào ''phiếu bổ sung hồsơ đảng viên'', báo cáo chi uỷ, chi bộ.

- Bảo quản, giữ gìn cẩn thận hồ sơ chuyển sinhhoạt đảng, không làm hỏng, không cho người khác mượn; nếu để mất, làm hỏng hồsơ đảng viên phải báo cáo cấp uỷ rõ lý do để mất, làm hỏng kèm theo bản xácnhận của cấp uỷ hoặc công an xã, phường,... nơi bị mất, làm hỏng hồ sơ đảngviên để được xem xét, làm lại hồ sơ đảng viên.

b) Đối với cấp cơ sở:

- Chi uỷ, chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có) quảnlý ''Sổ danh sách đảng viên''.

- Cấp uỷ cơ sở quản lý ''Hồ sơ đảng viên'' và“Sổ danh sách đảng viên”, theo đúng quy định về sử dụng, bảo quản hồ sơ đảngviên; hướng dẫn, kiểm tra, thu nhận ''Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên'' của đảngviên, ghi bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chibộ cơ sở, chuyển phiếu bổ sung lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp; định kỳ (3 thángl lần) kiểm tra, bổ sung danh sách đảng viên; kịp thời viết ''Phiếu báo đảngviên đã hy sinh, từ trần'' và ''Phiếu báo đảng viên ra khỏi Đảng'', chuyên giaocùng với hồ sơ đảng viên đã từ trần, đã bị đưa ra khỏi Đảng lên cấp uỷ cấp trêntrực tiếp; xét, lập hồ sơ đảng viên của đảng viên bị mất, bị hỏng và báo cáocấp uỷ cáp trên.

c) Đối với cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chứccơ sở đảng:

- Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy địnhcủa Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên ở các tổ chức Đảng trực thuộc. Chỉgiao hồ sơ đảng viên cho cấp uỷ cơ sở quản lý khi có đủ điều kiện về phươngtiện bảo quản và có cán bộ thực hiện việc quản lý; khi bàn giao phải có biênbản giao nhận chặt chẽ.

- Quản lý ''Phiếu đảng viên'', “Sổ danh sáchđảng viên'' của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc; hồ sơ kết nạp của đảng viêndự bị và hồ sơ của đảng viên ở các tổ chức cơ sở đảng chưa được giao quản lý;hồ sơ đảng viên hy sinh, từ trần và hồ sơ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng.

- Định kỳ hằng năm kiểm tra danh sách đảng viênở các cấp uỷ cơ sở trực thuộc và báo cáo lên ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ,đảng uỷ trực thuộc Trung ương về các biến động của đội ngũ đảng viên theo cácmẫu biểu báo cáo đã quy định.

d) Đối với ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của Trung ương về quản lý hồ sơ đảng viên ở các cấp uỷ cấp dưới; bồi dưỡngnghiệp vụ cho cán bộ làm nghiệp vụ quản lý hồ sơ đảng viên ở các cấp trực thuộc.

- Hằng năm tổ chức đối khớp và rút kinh nghiệmvề công tác quản lý hồ sơ đảng viên và báo cáo Ban Tổ chức Trung ương.

9. Điều6: Chuyển sinh hoạt đảng

Việc chuyển sinh hoạt đảng thực hiện theo quyđịnh tại điểm 9 (9.3) Quy định số - QĐ/TW ngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị, cụthể như sau:

9.1- Tráchnhiệm của đảng viên và cấp uỷ về chuyển sinh hoạt đảng.

a) Đối với đảng viên:

- Đảng viên phải xuất trình quyết định của cấpcó thẩm quyền cho chuyển công tác, thay đổi nơi cư trú và bản tự kiểm điểm vềưu, khuyết điểm thực hiện nhiệm vụ đảng viên trong một năm trước thời điểmchuyển sinh hoạt đảng chính thức hoặc sinh hoạt đảng tạm thời đến đảng bộ mới.

- Đảng viên phải bảo quản cẩn thận hồ sơ chuyểnsinh hoạt đảng, nếu để mất giấy giới thiệu sinh hoạt đảng và hồ sơ thì phải báocáo ngay với cấp uỷ nơi làm thủ tục trước đó (tường trình rõ lý do mất và bảnxác nhận của công an xã, phường hoặc huyện, quận... nơi bị mất hồ sơ chuyểnsinh hoạt) để cấp uỷ xem xét và giới thiệu với cấp uỷ cơ sở nơi chuyển đi xétlập lại hồ sơ đảng viên và làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng.

b) Đối với cấp uỷ cơ sở:

- Chi uỷ, chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có) trựctiếp làm thủ tục giới thiệu, ghi nhận xét vào bản kiểm điểm của đảng viên vàgiao cho bí thư, phó bí thư của cấp uỷ ký giấy giới thiệu sinh hoạt đảng.

- Đảng uỷ cơ sở trực tiếp làm thủ tục giớithiệu; nhận xét, đóng dấu chứng nhận vào bản kiểm điểm đảng viên; xét cấp lạivà chuyển sinh hoạt đảng và giao cho bí thư, phó bí thư, uỷ viên thường vụ củacấp uỷ ký giấy giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

c) Đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chứccơ sở đảng:

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh của Trung ương về giới thiệu sinh hoạt đảng ở các cấp uỷ trực thuộc; xử lýcác trường hợp đảng viên chậm nộp hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ chuyển sinh hoạtđảng; đồng chí bí thư, phó bí thư, uỷ viên thường vụ, trưởng ban tổ chức củacấp uỷ ký giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng và đóng dấu của cấp uỷ.

Các cấp uỷ các trên của tổ chức cơ sở đảng (sưđoàn, quân khu, quân binh chủng...) trong Đảng bộ Quân đội do đồng chí bí thư,phó bí thư, uỷ viên thường vụ ký và đóng dấu của cấp uỷ, hoặc lãnh đạo cơ quanchính trị, cơ quan tổ chức trong quân đội ký và đóng dấu của cơ quan chính trị.Cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng trong Đảng bộ Công an do đồng chí bíthư, phở bí thư, uỷ viên thường vụ ký và đóng dấu của cấp uỷ; cơ quan xây dựnglực lượng công an nhân dân ký, đóng dấu của cơ quan xây dựng lực lượng, lưu kýthừa lệnh ban thường vụ cấp uỷ thì đóng dấu cấp uỷ.

- Chỉ đạo ban tổ chức cấp uỷ thực hiện thủ tụcgiới thiệu sinh hoạt đảng, viết phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng và sử dụng,quản lý sổ giới thiệu sinh hoạt đảng.

d) Đối với tỉnh uỷ và tương đương:

- Chỉ đạo các cấp uỷ trực thuộc thực hiện quyđịnh của Trung ương về giới thiệu sinh hoạt đảng. Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷtrực thuộc Trung ương được uỷ nhiệm cho ban tổ chức của cấp mình; Đảng uỷ Quânsự Trung ương được uỷ nhiệm cho Tổng cục Chính trị hoặc Cục Tổ chức; Đảng uỷCông an Trung ương được uỷ nhiệm cho Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhândân; Ban Cán sự đảng ngoài nước được uỷ nhiệm cho Vụ Tổ chức và Văn phòng làmnhiệm vụ giới thiệu sinh hoạt đảng cho tổ chức đảng và đảng viên.

- Các cơ quan của cấp uỷ được giao nhiệm vụ nêutrên có trách nhiệm giúp cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc,thủ tục về giới thiệu sinh hoạt đảng ở cấp uỷ cấp dưới; bồi dưỡng cán bộ làmnghiệp vụ; hằng năm rút kinh nghiệm về công tác giới thiệu sinh hoạt đảng, báocáo Ban Tổ chức Trung ương.

- Thẩm quyền ký giấy giới thiệu sinh hoạt đảng:

+ Ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trựcthuộc Trung ương do trưởng ban, phó trưởng ban ký và đóng dấu.

+ Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dândo lãnh đạo Tổng cục và Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Công tác đảng ký và đóngdấu.

+ Tổng cục Chính trị do lãnh đạo Tổng cục Chínhtrị ký, đóng dấu của Tổng cục Chính trị. Nếu lãnh đạo Cục Tổ chức và Trưởngphòng Quản lý đảng viên ký thì đóng dấu của Cục.

+ Ban Cán sự đảng ngoài nước do Bí thư, phó bíthư, uỷ viên thường vụ hoặc lãnh đạo Vụ Tổ chức, Văn phòng ký và đóng dấu.

Các đồng chí được ký giấy giới thiệu chuyển sinhhoạt Đảng nêu trên phải bảo đảm các nguyên tắc, thủ tục chuyển sinh hoạt đảngvà chịu trách nhiệm trước cấp uỷ.

đ) Đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thứchoặc tạm thời từ tổ chức đảng ở trong nước ra tổ chức đảng của ta ngoài nước vàđảng viên ở ngoài nước trở về nước, thì Ban Cán sự đảng ngoài nước làm thủ tụcchuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên.

9.2-Thủ tục chuyển sinh hoạt đảng.

9.2.1- Chuyển sinh hoạt Đảng chính thức (cắtkhỏi đảng số của đảng bộ):

a) Ở trong nước:

Đảng viên được cấp có thẩm quyền quyết địnhchuyển công tác sang một đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, phục viênhoặc thay đổi nơi cư trú lâu dài; đảng viên đi công tác biệt phái hoặc đến làmhợp đồng không thời hạn từ 12 tháng trở lên ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vịsự nghiệp và hội quần chúng, thì giải quyết việc chuyển sinh hoạt đảng như sau:

+ Ở những nơi có tổ chức đảng: được chuyển sinhhoạt đảng chính thức đến tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên đến làm việc hoặc nơicư trú lâu dài.

+ Ở những nơi chưa có tổ chức đảng: nếu cơ quan,doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp... ở quá xa nơi đảng viên thường trú, thì đượcchuyển sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ nơi đảng viên tạm trú. Trường hợpđảng viên đến làm việc ở gần nơi thường trú, thì đảng viên vẫn sinh hoạt ở đảngbộ cũ.

- Đảng viên là học sinh, sinh viên tốt nghiệp ratrường ở trong nước từ 3 tháng trở lên mà chưa có nơi tạm nhận làm việc thìđảng uỷ nhà trường giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên vềđảng bộ nơi cư trú.

b) Ra ngoài nước:

- Đảng viên được cử đi công tác, học tập, laođộng, được cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước cho đi thăm người thân...ở ngoài nước từ 12 tháng trở lên, nếu ở đó chưa có tổ chức đảng thì giải quyếtviệc chuyển sinh hoạt đảng như sau:

+ Đảng viên đi đơn lẻ thì Ban Cán sự đảng ngoàinước trực tiếp hướng dẫn về sinh hoạt đảng. Khi đảng viên ở ngoài nước về phảicó bản tự kiểm điểm trong thời gian ở ngoài nước về tư cách đảng viên và thựchiện nhiệrn vụ được giao, có xác nhận của tổ chức đảng hoặc cơ quan đại diệncủa ta ở nước sở tại, các trương hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của Ban Cánsự đảng ngoài nước.

+ Đảng viên ra ngoài nước theo đoàn có từ 3 đảngviên chính thức trở lên thì Ban Cán sự đảng ngoài nước ra quyết định thành lậpchi bộ đảng, chỉ định chi uỷ lâm thời, giao nhệm vụ cho chi bộ trong thời gianở ngoài nước. Khi đảng viên trở về chi uỷ nhận xét vào bản kiểm điểm của đảngviên để Ban Cán sự đảng ngoài nước xem xét, giới thiệu sinh hoạt đảng cho đảngviên về sinh hoạt đảng ở trong nước.

9.2.2- Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời (không cắtđảng số ở đảng bộ):

Việc chuyển sinh hoạt đảng tạm thời được thựchiện đối với các trường hợp sau:

a) Ở trong nước:

Đảng viên đi công tác, học tập, làm việc (kể cảcông tác biệt phái), làm hợp đồng thay đổi nơi cư trú ở trong nước; đảng viênlà cán bộ công nhân viên ở các doanh nghiệp, là xã viên hợp tác xã vì không cóviệc làm phải về cư trú nghỉ chờ việc làm... trong thời gian từ 3 thàng đến 12tháng; đảng viên được cử đi học ở các trường trong nước từ 3 tháng đến 24tháng, sau đó lại trở về đơn vị cũ.

b) Ra ngoài nước:

Đảng viên đi công tác, học tập lao động, chữabệnh, đi thăm người thân ở nước ngoài... (được cơ quan có thẩm quyền của Nhànước cho phép) từ 3 tháng đến dưới 12 tháng, sau đó lại trở về nước.

9.3-Việc quản lý sinh hoạt đảng và chuyển sinhhoạt đảng trong một số trường hợp cụ thể.

a) Việc quản lý sinh hoạt của đảng viên hoạtđộng xa nơi cư trú, làm việc lưu động, không ổn định hoặc ở những nơi chưa cótổ chức đảng: đảng viên đi làm việc lưu động ở các địa phương trong nước, việclàm không ổn định hoặc ở những nơi chưa có tổ chức đảng, không có điều kiện trởvề tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định của Điều lệ Đảng, thì đảng viên phảilàm đơn báo cáo chi bộ xem xét.

Nếu lý do đảng viên đi ra ngoài địa phương nơicư trú (vì việc làm hoặc vì việc riêng) là chính đáng và thời gian dưới 12tháng, thì chi bộ xét đề nghị đảng uỷ cơ sở cho đảng viên được tạm miễn sinhhoạt đảng và công tác trong thời gian đó. Đảng viên phải đăng ký tạm trú vớichính quyền địa phương nơi đến và giữ gìn tư cách đảng viên, đóng đảng phí theoquy định; hết thời gian phải có nhận xét của cơ quan, chính quyền địa phương(xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp...) ở các nơi đến để chi bộ bố trítrở lại sinh hoạt chi bộ. Nếu nơi đến không thực hiện được việc đăng ký tạm trú,hết thời gian trên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên,báo cáo chi bộ để chi bộ xét trở lại sinh hoạt đảng.

Trường hợp đảng viên cần tiếp tục đi thêm đợtmới, thì phải có đơn báo cáo với chi bộ xem xét, quyết định.

b) Việc chuyển sinh hoạt đảng đối với đảngviên là cán bộ nghỉ trước tuổi, chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định củaĐảng và Nhà nước:

Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tụcnghỉ hưu thì được chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi cư trú; nếuđảng viên có yêu cầu, chi bộ xét cho miễn sinh hoạt đảng. Sau khi cấp có thẩmquyền làm xong thủ tục nghỉ hưu (cấp sổ hưu trí), tổ chức đảng chuyển sinh hoạtđảng chính thức cho đảng viên về đảng bộ nơi cư trú.

c) Việc chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên doyêu cầu công tác phải chuyển tiếp hoặc do tổ chức đảng nơi đảng viên chuyển đigiới thiệu chuyển sinh hoạt đảng sai địa chỉ:

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng nơi đảng viên nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng đến không ghi vào giấy giớithiệu sinh hoạt đảng của đảng viên, làm công văn riêng kèm theo hồ sơ đảng viênđể giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng sẽchuyển đến.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng nơi đảng viên chuyển đến căn cứ công văn và hồ sơ đảng viên xem xét, làmthủ tục tiếp nhận sinh hoạt đảng cho đảng viên.

d) Chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên ở tổ chứcđảng bị giải tán hoặc giải thể:

- Đảng viên ở chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở bịgiải tán thì cấp uỷ cơ sở làm thủ tục giới thiệu đảng viên đến nơi sinh hoạtmới.

- Đảng viên ở đảng bộ, chi bộ cơ sở bị giải tánthì cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng căn cứ hồ sơ đảng viêngiới thiệu đảng viên đến đảng bộ mới theo trình tự, thủ tục quy định để đượctham gia sinh hoạt đảng. Tổ chức đảng giải thể thì thực hiện việc chuyển sinhhoạt đảng cho đảng viên sau khi có quyết định giải thể.

đ) Việc giới thiệu và quản lý đảng viên đangcông tác tại các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp thường xuyên giữ mốiliên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở nơi cư trú:

Việc giới thiệu đảng viên đang công tác về nơicư trú thực hiện theo quy định tại điểm l, Điều 3 Quy định số 76 - QĐ/TW ngày15-6-2000 của Bộ Chính trị khoá VIII; quy định cụ thể thêm một số điểm như sau:

+ Cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên đang công tác giớithiệu đảng viên và giữ mối liên hệ với cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên cư trú (khôngphân biệt nơi cư trú của đảng viên ở trong hay ngoài phạm vi của đảng bộ tỉnh,thành phố)

+ Cấp uỷ cơ sở nơi cư trú của đảng viên tiếpnhận đảng viên, vào sổ theo dõi và thông báo cho chi uỷ chi bộ nơi cư trú củađảng viên theo dõi, quản lý, giúp đỡ đảng viên hoàn thành nhiệm vụ theo quyđịnh tại Điều 2 Quy định số 7-QĐ/TW của Bộ Chính trị.

- Tổ chức theo dõi, quản lý đảng viên đang côngtác thường xuyên giữ mối liên lạc với chi uỷ, đảng uỷ nơi cư trú như sau:

+ Cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên đang làm việc lậpsổ theo dõi việc giới thiệu đảng viên về nơi cư trú, tập hợp ý kiến nhận xétđảng viên của chi uỷ, đảng uỷ cơ sở nơi cư trú và chỉ đạo chi bộ nơi đảng viênsinh hoạt xem xét, xử lý những vấn đề có liên quan đến đảng viên.

+ Cấp uỷ cơ sở nơi cư trú của đảng viên chỉ đạochi bộ trực thuộc theo dõi, quản lý đảng viên; định kỳ hằng năm và khi cầnthiết thông báo với cấp uỷ, chi bộ nơi đảng viên đang làm việc về tình hìnhđảng viên thực hiện nhiệm vụ ở nơi cư trú (trực tiếp hoặc bằng văn bản) theoHướng dẫn số 23 - HD/BTCTW ngày 14-10-2003 của Ban Tổ chức Trung ương.

9.4-Sử dụng, bảo quản giấy giới thiệu sinh hoạtđảng.

Các loại giấy giới thiệu sinh loạt đảng do BanTổ chức Trung ương phát hành thống nhất và chỉ được sử dụng để giới thiệu đảngviên chuyển sinh hoạt đảng. Khi sử dụng, các cấp uỷ phải dùng đúng mẫu và ghiđúng vị trí từng ô trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng. Định kỳ hằng năm, bantổ chức tỉnh uỷ và tương đương báo cáo Bản Tổ chức Trung ương về tình hình sửdụng, bảo quản giấy giới thiệu sinh hoạt đảng.

9.5-Thủ tục chuyển giao tổ chức và chuyển sinhhoạt đảng tập thể cho đảng viên ở những nơi thành lập mới, chia tách hoặc sátnhập.

9.5.1- Việc chuyển giao các tổ chức đảng giữađảng bộ tỉnh, thành phố với đảng uỷ khối ở Trung ương phải được sự đồng ý bằngvản bản của Ban Tổ chức Trung ương.

9.5.2- Sau khi cấp uỷ có thẩm quyền quyết địnhthành lập mới, chia tách hoặc sáp nhập tổ chức đảng thì cấp uỷ cấp trên trựctiếp tiến hành làm thủ tục chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thểcho đảng viên trong mỗi cấp như sau:

a) Đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở:

- Nếu trong phạm vi đảng bộ cơ sở, thì đảng uỷcơ sở ra quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; chi uỷ chi bộ nơi giao vànơi nhận lập biên bản bàn giao sổ chính sách đảng viên của chi bộ và cùng kýtên vào biên bản.

- Nếu ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở, thì cấp uỷhuyện và tương đương làm công văn chuyển giao tổ chức và đảng viên; đảng uỷ cơsở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chibộ, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ nơi giao, nơi nhậnvào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

b) Đối với đảng bộ cơ sở:

+ Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sởđảng làm công văn chuyển giao tổ chức và đảng viên, gửi cấp uỷ cấp trên trựctiếp của tổ chức cơ sở đảng đó sau khi đã chia tách hoặc sáp nhập.

+ Ban tổ chức của cấp uỷ huyện và tương đươngnơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên kèm theo hồsơ đảng viên ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trangđầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

c) Đối với đảng bộ huyện và tương đương:

- Trong phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương:

+ Cấp uỷ trực thuộc Trung ương làm công giao tổchức và đảng viên, gửi các huyện uỷ và tương đương nơi được chia tách hoặc sápnhập.

+ Ban Tổ chức của cấp uỷ nơi giao và nơi nhậnlập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của tổ chức cơ sở đảng trực thuộckèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao và nơi nhậnvào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.

- Ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương:

+ Cấp uỷ trực thuộc Trung ương có đảng bộ huyệnvà tương đương chia tách hoặc sáp nhập làm công văn chuyển giao tổ chức đảng vàđảng viên gửi cấp uỷ trực thuộc Trung ương nơi tiếp nhận đảng bộ huyện và tươngđương được chia tách và sáp nhập.

+ Ban Tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ươngnơi giáo và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổchức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của bantổ chức nơi giao nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàngiao.

đ) Đối với đảng bộ tỉnh và tương đương:

- Sau khi có quyết định của Trung ương, tỉnh uỷ,thành uỷ, đảng ủy trực thuộc Trung ương nơi trước khi chia tách hoặc sáp nhậplàm công văn chuyển giao tổ chức và đảng viên, gửi tỉnh uỷ và tương đương nơiđược chia tách hoặc sáp nhập.

- Ban tổ chức của các cấp uỷ nêu trên, lập biênbản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèmtheo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao và nơi nhận.

Đối với đảng bộ trực thuộc cấp ủy trực thuộcTrung ương mà đảng viên trong đảng bộ đó có sự thay đổi về mặt tổ chức khi chiatách hoặc sáp nhập thì ban tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ương trước khichia tách hoặc sáp nhập lập danh sách đối với số đảng viên được chuyển về cácđảng bộ trực thuộc Trung ương mới sau khi chia tách, sáp nhập.

10. Điều8: Xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng

10.1- Điều 8(điểm 1): Việc xoá tên đảngviên trong danh sách đảng viên.

a) Chi bộ xem xét, đề nghị lên đến cấp uỷ cóthẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên đối với các trường hợpsau: đảng viên bỏ sinh hoạt hoặc không đóng đảng phí ba tháng trong năm màkhông có lý do chính đáng; đảng viên giảm sút ý chí phấn đấu: không làm nhiệmvụ đảng viên, đã được chi bộ giáo dục, sau thời gian phấn đấu 12 tháng mà khôngtiến bộ.

b) Thủ tục xem xét:

- Đảng viên làm bản tự kiểm điểm và kiểm điểmtrước chi bộ. Trường hợp chi uỷ đã yêu cầu đến lần thứ 3 mà đảng viên đó khônglàm bản kiểm điểm hoặc không đến dự họp để kiểm điểm thì chi bộ vẫn xem xét, xửlý đối với đảng viên đó.

- Chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có), đảng uỷ cơsở, cấp có thẩm quyền xem xét xoá tên đảng viên, thực hiện thủ tục xem xét nhưhướng dẫn tại điểm 4 (4.6) của Hướng dẫn này.

c) Giải quyết khiếu nại xoá tên đảng viên: thựchiện theo quy định tại điểm 11 Quy định số 23- QĐ/TW ngày 31-10-2006 của BộChính trị.

10.2- Điều 8(điểm 3): Đảng viên xin ra khỏi Đảng.

a) Đối tượng và thủ tục:

- Chỉ xem xét cho ra khỏi Đảng đối với nhữngđảng viên chưa vi phạm về tư cách. Nếu vi phạm tư cách đảng viên thì phải xử lýkỷ luật về Đảng, sau đó mới xét cho ra khỏi Đảng.

- Đảng viên xin ra khỏi Đảng phải làm đơn, nóirõ lý do xin ra khỏi Đảng, báo cáo chi bộ.

- Chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có), đảng uỷ cơsở xem xét, báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xét quyết định cho ra khỏi Đảng và làmthủ tục xoá tên trong danh sách đảng viên.

b) Đảng viên đã được cấp uỷ có thẩm quyền quyếtđịnh cho ra khỏi Đảng, nếu có nhu cầu được cấp giấy xác nhận tuổi đảng thì cấpuỷ có thẩm quyền xét, cấp “Giấy xác nhận tuổi đảng'' cho những người đó.

11. Điều11: Về tên gọi v cách tính nhiệm kỳ đại hội đảng bộ

11.1- Đối với đại hội đảng bộ, chi bộ tiến hànhtheo nhiệm kỳ, thực hiện đầy đủ các nội dung mà Điều lệ Đảng quy định, thìnhiệm kỳ được tính theo thời điểm tiến hành đại hội. Số thứ tự đại hội tiếp nốitheo thứ tự các nhiệm kỳ trước.

11.2- Những đảng bộ, chi bộ do chia tách, sápnhập thì cách tính số thứ tự nhiệm kỳ đại hội là: số thứ tự đại hội qua cácthời kỳ lịch sử (kể cả thời gian chia tách, sáp nhập) cộng thêm nhiệm kỳ hiệntại; đảng bộ, chi bộ được thành lập mới thì tính theo nhiệm kỳ mới.

Ví dụ:

Đảng bộ huyện X có thời gian trước khi chiatách, sáp nhập là 10 nhiệm kỳ + thời gian chia tách, sáp nhập 3 nhiệm kỳ +nhiệm kỳ hiện tại là đại hội lần thứ 14.

- Một đảng bộ, chi bộ được tách làm hai thì haiđảng bộ, chi bộ mới được tính nhiệm kỳ liên tiếp như nhau.

- Một đảng bộ, chi bộ mới được thành lập từnhiều đơn vị khác nhau tính nhiệm kỳ đầu tiên.

12. Điều11 (Điểm 3): Về đại biểu ở đại hội đại biểu

12.1- Đốivới các đảng bộ tiến hành đại hội 2 vòng:

a) Đại biểu dự đại hội vòng 2 gồm các đại biểuđã dự đại hội vòng l còn đủ tư cách. Trong thời gian từ đại hội vòng l đến vòng2, nếu đảng viên không phải là đại biểu dự đại hội vòng 1, được cấp trên chỉđịnh bổ sung vào cấp uỷ, thì các đồng chí đó là đại biểu đương nhiên của đạihội, được cộng vào tổng số đại biểu triệu tập. Nếu đảng bộ, chi bộ thiếu đạibiểu thì có thể bầu bổ sung cho đủ số lượng được phân bổ thông qua hội nghịđảng bộ, chi bộ.

b) Các đại biểu dự khuyết đã thay đại biểu chínhthức trong đại hội vòng l và đã được đại hội công nhận thì vẫn dự đại hội vòng2 với tư cách là đại biểu chính thức (nếu còn đủ tư cách).

c) Sau đại hội vòng l, nếu có đại biểu chuyểncông tác, sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ, thì đảng bộ đó được cử đại biểu dựkhuyết thay. Nếu chuyển công tác, sinh hoạt đảng sang đơn vị khác nhưng trongcùng đảng bộ, thì cấp uỷ triệu tập đại hội vẫn triệu tập đồng chí đó về dự đạihội vòng 2.

d) Trường hợp sau đại hội vòng l có tổ chức cơsở đảng được chuyển từ đảng bộ này sang đảng bộ khác, thì đoàn đại biểu của tổchức cơ sở đó được tham dự đại hội vòng 2 của đảng bộ mới (nếu có). Đoàn chủtịch phải báo cáo việc này với đại hội.

e) Trường hợp 2 tổ chức đảng hợp nhất mà vẫn ởtrong cùng một đảng bộ, thì 2 đoàn đại biểu của 2 tổ chức đảng đó hợp nhấtthành một đoàn để dự đại hội cấp trên.

g) Trường hợp một tổ chức đảng tách làm hai màvẫn trong cùng một đảng bộ, thì đoàn đại biểu cũng được tách ra làm 2 đoàn đểđi dự đại hội cấp trên. Nếu cần, cấp uỷ triệu tập đại hội hướng dẫn cho đảng bộcấp dưới được bầu bổ sung đại biểu.

h) Trường hợp ở đại hội vòng l, do không tổ chứcđược đại hội nên cấp uỷ triệu tập đại hội đã chỉ định đại biểu đi dự đại hộicấp trên; đến đại hội vòng 2, nếu có điều kiện để tổ chức đại hội, cấp uỷ cấptrên cần hướng dẫn để đại hội đảng bộ bầu đại biểu đến dự đại hội vòng 2 củađại hội đảng bộ cấp trên thay cho đại biểu được chỉ định đã dự đại hội vòng l.

i) Đảng bộ nào tại đại hội vòng l bầu không đúngnguyên tắc, thủ tục, có đồng chí không được công nhận là đại biểu, hoặc bầuthiếu đại biểu, thì đến đại hội vòng 2 cấp uỷ cấp trên hướng dẫn để đảng bộ cấpdưới bầu bổ sung cho đủ số lượng đại biểu đã được phân bổ. Nếu bầu không đủ đạibiểu chính thức thì không được cử đại biểu dự khuyết thay thế.

k) Đại hội vòng l đã biểu quyết thông qua việcthẩm tra tư cách đại biểu, đến đại hội vòng 2 ban thẩm tra tư cách đại biểu báocáo với đại hội về kết quả thẩm tra những đại biểu bị khiếu nại, tố cáo mà ởđại hội vòng l không đủ thời gian xem xét, kết luận. Những đại biểu vi phạm kỷluật đến mức bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, bị khởi tố,bị truy tố trước pháp luật hoặc bị tạm giam, thì cấp uỷ không triệu tập đồngchí đó đến dự đại hội và báo cáo để đoàn chủ tịch trình đại hội.

12.2- Đạibiểu đã được bầu dự đại hội đảng bộ cấp trên, khi thay đổi công tác sang đảngbộ khác nhưng cùng trực thuộc đảng bộ cấp trên, thì tham gia đoàn đại biểu đảngbộ cũ; nếu được cử làm trưởng đoàn cần sinh hoạt với đoàn đại biểu đảng bộ mớithì chuyển đại biểu về sinh hoạt tại đoàn đại biểu mới; đảng bộ cũ không cử đạibiểu dự khuyết thay thế đại biểu đó.

12.3- Thànhviên đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu ở vòng 2: lànhững thành viên của đại hội vòng 1, trừ trường hợp chuyển công tác ra ngoàiđảng bộ hoặc vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 11 (điểm 5) Điều1ệ Đảng; riêng thành viên ban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội, nếu vi phạm kỷluật từ hình thức khiển trách trở lên thì không giao nhiệm vụ này tại đại hộivòng 2. Đại hội bầu bổ sung số thiếu.

12.4- Việc đảng viên được miễn công tác, miễnsinh hoạt và đảng viên chyển sinh hoạt tạm thời đến đảng bộ khác về tham dự đạihội. Cấp uỷ cấp triệu tập đại hội phải thông báo và triệu tập số đảng viên đượcmiễn công tác, miễn sinh hoạt và đảng viên đã chuyển sinh hoạt tạm thời đếnđảng bộ khác về dự đại hội. Nếu về dự đại hội, số đảng viên này được tính vàotổng số đảng viên dự đại hội, nếu không về dự đại hội thì không tính vào tổngsố đảng viên dự đại hội để tính kết quả bầu cử trong đại hội.

12.5-Việc tham gia cấp uỷ nơi sinh hoạt chính thức của cấp uỷ viên được cử đi học.

Cấp uỷ viên được cử đi học, đã chuyển sinh hoạtđảng tạm thời đến trường thì đồng chí đó vẫn tính trong đảng số của đảng bộ vàvẫn là cấp uỷ viên của đảng bộ nơi sinh hoạt chính thức. Cấp uỷ viên đi học dàihạn, đã chuyển sinh hoạt chính thức đến trường thì thôi tham gia cấp uỷ; nếucần cơ cấu vào cấp uỷ khoá mới thì đồng chí đó phải chuyển sinh hoạt chính thứcvề đảng bộ nơi cử đi học và thực hiện các thủ tục để giới thiệu tham gia cấp uỷhoặc được bầu làm đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên như các đảng viên khác.

13. Điều11 (điểm 5, 7), Điều 12 (điểm 3): Quy trình tổ chức đại hội

13.1- Đạihội đảng đảng bộ có thể tiến hành hai phiên, phiên trù bị và phiên chính thức.

a) Trong phiên trù bị thực hiện các nội dungsau: bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tra tư cách đại biểu, thông quanội quy, chương trình làm việc của đại hội, quy chế bầu cử, quy chế làm việc,hướng dẫn sinh hoạt của đại biểu.

b) Trong phiên chính thức thực hiện những nộidung quy định tại các điều 15, l8,22, 24 của Điều lệ Đảng, phù hợp với mỗi cấp: Trung ương, tỉnh, huyện và tương đương,cơ sở.

c) Trang trí trong đại hội nói chung như sau(nhìn từ dưới lên):

- Trên cùng là khẩu hiệu: Đảng Cộng sản Việt NamQuang vinh muôn năm; cờ Đảng, cờ Tổ quốc, tượng hoặc ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh(bên trái), ảnh Mác - Lênin (bên phải).

- Các khẩu hiệu hành động của đảng bộ.

- Dưới là tiêu đề đại hội:

- Đảng bộ A...

- Đại hội lần thứ...

Nhiệm kỳ... (Nếu đại hội 2 vòng thì ghi “Vòngl”, “Vòng 2”).

Ví dụ: Đảng bộ huyện A.

Đại hội lần thứ XX.

Nhiệm kỳ 2006 - 2010.

d) Các bước tiên hành đại hội:

- Chào cờ (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

- Bầu đoàn chủ tịch, đoàn thư ký, ban thẩm tratư cách đại biểu (nếu đã bầu ở phiên trù bị thì mời lên làm việc).

- Diễn văn khai mạc, tuyên bố lý do, giới thiệuđại biểu.

- Đọc báo cáo chính trị.

- Báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu (ở đại hộiđảng viên báo cáo tình hình đảng viên tham dự đại hội).

- Thảo luận báo cáo chính trị và văn kiện cấptrên (nếu có).

- Phát biểu của đại diện cấp uỷ cấp trên (tuỳđiều kiện cụ thể để bố trí trình tự cho phù hợp).

- Thực hiện việc bầu cử (bầu ban kiểm phiếu vàthực hiện các công việc theo quy trình bầu cử).

- Thông qua nghị quyết đại hội và chương trìnhhành động.

- Bế mạc (hát Quốc ca, Quốc tế ca).

13.2- Đốivới đại hội đảng bộ, chi bộ chưa hết nhiệm kỳ, chỉ thực hiện các nội dung: bổsung phương hướng, nhiệm vụ, thảo luận văn kiện cấp trên, bầu đại biểu dự đạihội đảng bộ cấp trên, thì nói chung trình tự các bước tiến hành đại hội vẫn nhưtrên, riêng tiêu đề đại hội ghi (ví dụ):

Đảng bộ huyện A.

Đại hội tiến tới Đại hội... (tên đảng bộ cấptrên).

14. Điều 13 (điểm 2): Việc chỉ định bổ sung hoặc tăng thêm cấp uỷ viên.

Một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:

14.1- Đốivới đảng uỷ cơ sở xã, phường, thị trấn, đại hội đảng bộ quyết định bầu từ 9 cấpuỷ viên trở lên, nhưng khi bầu không đủ 9 cấp uỷ viên, thì cấp uỷ cấp trên chỉđạo củng cố, xem xét chỉ định bổ sung cấp uỷ viên để có đủ điều kiện bầu banthường vụ cấp uỷ.

14.2-Khi thật cần thiết, do không bầu được bí thư, cấp uỷ cấp trên có thể chỉ địnhđảng viên trong hoặc ngoài đảng bộ, chi bộ tham gia cấp uỷ và trực tiếp làm bíthư.

14.3-Những đồng chí đã được đại hội giới thiệu vào danh sách bầu cử nhưng khôngtrúng cử tại đại hội như cấp uỷ cấp trên xem xét, quyết định việc chỉ định bổsung vào cấp ủy thì cần đánh giá, cân nhắc kỹ về uy tín, năng lực, cơ cấu cụthể từng trường hợp và chỉ xem xét khi có ít nhất trên một nửa số cấp ủy viênđương nhiệm thống nhất giới thiệu.

14.4-Những nơi đại hội bầu thiếu trên một nửa cấp uỷ viên so với sổ lượng đại hộiquyết định thì việc chỉ định bổ sung phải được xem xét thực hiện từng bước đểbảo đảm chất lượng.

14.5- Việcchỉ định tăng thêm cấp uỷ viên ở đảng bộ cấp trên cơ sở qúa 10%; cấp cơ sở quá20% so với số lượng cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định thì cấp uỷ trực thuộcTrung ương đề nghị, Ban Tổ chức Trung ương trả lời bằng văn bản.

15.Nhiệm vụ, quyền hạn của chi bộ sinh hoạt tạm thời.

15.1Nhiệm vụ của chi bộ sinh hoạt tạm thời là lãnh đạo đảng viên trong chi bộ thựchiện nghị quyết của cấp ủy cấp trên, quản lý đảng viên, thu nộp đảng phí, theodõi giúp đỡ quần chúng ưu tú, cảm tình đảng và đảng viên dự bị theo yêu cầu củatổ chức đảng nơi người đó công tác chính thức; thực hiện một số nhiệm vụ cụ thểdo cấp ủy cấp trên giao.

Chi uỷ, bí thư, phó bí thư do cấp uỷ cấp trênchỉ định.

15.2-Đảng viên sinh hoạt trong chi bộ nơi sinh hoạt tạm thời không thực hiện quyềnbầu cử, ứng cử vào cơ quan lãnh đạo, bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên của tổchức đảng nơi sinh hoạt tạm thời.

16. Điều14 (điểm l): Việc lập cơ quan tham mưu giúp việc và đơn vị sự nghiệp của cấp ủyviệc bố trí cán bộ chuyên trách đảng

16.1-Tổ chức cơ sở đảng không thành lập cơ quan tham mưu giúp việc chuyên trách, cấpủy phân công cấp ủy viên phụ trách các mặt công tác văn phòng, tuyên giáo, tổchức, kiểm tra; các thành viên nói chung đều kiêm nhiệm.

Tổ chức cơ sở đảng ở cơ quan, doanh nghiệp, đơnvị sự nghiệp có dưới 200 đảng viên không bố trí cán bộ chuyên trách, có từ 200đảng viên trở lên có thể được bố trí cán bộ chuyên trách, do tổ chức đảng củacơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp quyết định cụ thể.

16.2-Đảng bộ được giao quyền cấp trên cơ sở được các cơ quan tham mưu chuyên tráchgiúp việc, bố trí cán bộ chuyên trách. Đối với đảng bộ có dưới 1.000 (một ngàn)đảng viên, số cán bộ chuyên trách ở các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng uỷđược bố trí không qúa 3 người; đảng bộ có trên 1.000 đảng viên không quá 5người; số lượng cán bộ chuyên trách cụ thể do cấp uỷ cấp trên xem xét, quyếtđịnh.

Trường hợp có yêu cầu cao hơn số biên chế nêntrên thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Ban Tổ chức Trung ương.

16.3.Biên chế chuyên trách công tác đảng ở doanh nghiệp do lãnh đạo doanh nghiệpquyến định và tự trả lương.

17. Điều34. Khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên

17.1-Tặng Huy hiệu Đảng:

a) Xét tặng Huy hiệu Đảng:

- Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 60, 70, 80 nămtuổi đảng được xét tặng huy hiệu Đảng. Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng,đảng viên bị kỷ luật về Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội từ hìnhthức khiển trách trở lên thì chưa xét tặng; sau 3 tháng đối với kỷ luật khiểntrách, 6 tháng đối với kỷ luật cảnh cáo, 12 tháng đối với kỷ luật cách chức,nếu không tái phạm khuyết điểm sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên đã hy sinh, từ trần trnớc khi cóThông tri số 41-TT/TW ngày 25-1-1985 của Ban Bí thư (khoá V) mà lúc còn sống cóđủ 40, 50 tuổi Đảng trở lên; đảng viên đã hy sinh, từ trần trước khi có Quyđịnh số 29-QĐ/TW ngày 2-6-1991 của Bộ Chính trị (khoá VIII) mà lúc còn sống cóđủ 60 năm tuổi đảng trở lên và đảng viên đã hy sinh từ trần trước khi có Quyđịnh số 23-QĐ/TW ngày 3l-10-2006 của Bộ chính trị khoá X mà lúc còn sống đã cóđủ 30 năm tuổi đảng trở lên, thì được truy tặng Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệuĐảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gianquy định.

- Khi tính tuổi đảng để xét tặng Huy hiệu Đảngphải theo đúng quy định của Điều lệ Đảng và điểm 7 (7.2) Quy định số 23-QĐ/TWngày 31-10-2006 của Bộ Chính trị.

b) Trao tặng, sử dụng, quản lý Huy hiệu Đảng:

Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức vàocác ngày kỷ niệm 3-2; 19- 5, 2-9và ngày 7-1l hàng năm tại tổ chức cơ sở đảng. Việc tặng Huy hiệu 30 năm tuổiđảng được bắt đầu thực hiện vào dịp kỷ niệm 117 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ ChíMinh (19-5-2007) trở về sau.

- Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngàylễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vàoĐảng của bản thân.

- Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng, khi hysinh, từ trần, gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm.

- Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng, nếu có lý dochính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng phải giao lạiHuy hiệu Đảng cho tổ chức đảng.

c) Trách nhiệm của cấp uỷ về xet tặng Huy hiệuĐảng:

- Cấp uỷ cơ sở:

+ Làm thủ tục đề nghị cấp uỷ cấp trên xét, quyếtđịnh tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng cho đảng viên bị mất và truytặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên hy sinh, từ trần có đủ tiểu chuẩn.

+ Tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảngviên.

+ Thu hồi Huy hiệu Đảng của đảng viên bị khaitrừ khỏi Đảng, gửi lên cấp uỷ cấp trên theo quy định.

- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cơ sở:

+ Xét và lập danh sách đảng viên đề nghị banthường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huyhiệu Đảng bị mất và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn.

+ Quản lý sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ,

Tỉnh uỷ và tương đương:

+ Xét, quy định tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

+ Chỉ đạo, hướng đẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dướithực hiện quy định của Trung ương về tặng Huy hiệu đảng.

+ Quản lý Huy hiệu Đảng do cấp dưới đã thu hồi,

+ Hằng năm sơ kết công tác xét tặng Huy hiệuĐảng để rút kinh nghiệm và báo cáoBan Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).

17.2- Khenthưởng đối với tổ chức đảng.

a) Tổ chức đảng có thành tích được xét khenthưởng gồm: Đảng bộ huyện và tương đương; tổ chức cơ sở đảng; đảng bộ bộ phậnchi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở; tổ đảng trực thuộc chi bộ; các ban tham mưu vàđơn vị sự nghiệp của Đảng.

Các cấp uỷ có thẩm quyền xét khen thưởng tổ chứcđảng và đảng viên theo định kỳ hàng năm, gắn với việc tổng kết năm của đảng bộ, chi bộ; theo nhiệm kỳ đạihội 5 năm/lần đối vời đảng bộ cấp huyện và tương đương, khen thưởng không theođịnh kỳ đối với tổ chức đảng và đảng viên có thành tích xuất sắc.

b) Xét khen thưởng chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơsở theo định kỳ:

- Đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen cho những chibộ đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu trong năm.

Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặnggiấy khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặngbằng khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn ''Trong sạch, vững mạnh'' tiêu biểu 5năm liền.

Chi bộ đạt “Trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu làchi bộ được đảng uỷ cơ sở xem xét, công nhận khi đánh giá chất lượng chi bộtrong năm.

c) Xét khen thưởng tổ chức cơ sở đảng theo địnhkỳ:

Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặnggiấy khen cho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”tiêu biểu trong năm.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng cờcho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 3năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng cờcho những tổ chức cơ sở đảng đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” tiêu biểu 5năm liền.

Tiêu chuẩn chibộ, tổ chức cơ sở đảng “trong sạch, vững mạnh'' tiêu biểu thực hiệntheo Hướng dẫn số 01 HD/BTCTW ngày 14-10-2006 của Ban tổ chức Trung ương.

d) Việc xét khen thưởng đảng bộ huyện và tươngđương theo định kỳ:

Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặngbằng knen, tặng cờ cho những đảng bộ huyện và tương đương có thành tích trongnhiệm kỳ.

đ) Khen thưởng tổ chức đảng không theo định kỳ:

Ngoài việc xét khen thưởng cho tổ chức đảng theođịnh kỳ nêu trên, các cấp uỷ đảng cấp trên cần xét khen thưởng kịp thời nhữngtổ chức đảng cấp dưới có thành tích đặc biệt xuất sắc, là điển hình tốt trongđảng bộ về từng lĩnh vực bằng những hình thức khen thưởng thích hợp.

e) Khen thưởng các ban tham mưu và đơn vị sựnghiệp của Đảng:

Các ban tham mưu và đơn vị sự nghiệp của Đảng ởTrung ương căn cứ Điều lệ Đảng, Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31-10-2006 của BộChính trị và Luật thi đua khen thưởng của Nhà nước để ban hành hướng dẫn khenthưởng thống nhất trong hệ thống các ban tham mưu đơn vị sự nghiệp của các cấpuỷ đảng.

17.3-Khen thưởng đối với đảng viên.

a) Khen thưởng đảng viên theo định kỳ:

- Đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen cho đảng viênphấn đấu đạt tiêu chuẩn đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụtrong năm.

- Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) xéttặng giấy khen cho những đảng viên đạt tiêu chuẩn ''đảng viên đủ tư cách, hoànthành xuất sác nhiệm vụ” 3 năm liền.

Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặngbằng khen cho những đảng viên phấn đấu đạt tiêu chuẩn ''đảng viên đủ tư cách,hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ'' 5 năm liền.

Tiêu chuẩn “đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuấtsắc nhiệm vụ” thực hiện theo Hướng dẫn số 01-HD/BTCTW ngày 14-10-2006 của BanTổ chức Trung ương.

b) Khen thưởng đảng viên không theo định kỳ:

Ngoài việc xét khen thưởng đảng viên theo địnhkỳ nêu trên, các cấp uỷ đảng cấp trên cần xét, khen thưởng kịp thời những đảngviên có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu trong từng lĩnh vực, trong thựchiện nhiệm vụ được giao như trong lao động sản xuất, học tập, nghiên cứu khoahọc, hoạt động văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, thể dục thể thao, quốc phòng, anninh... được cấp có thẩm quyền trao giải thưởng hoặc có hành động dũng cảmtrong chiến đấu, lao động, phòng chống thiên tai, chống tham nhũng, tiêu cực vàtệ nạn xã hội, được Nhà nước xét tặng các danh hiệu anh hùng, chiến sĩ thiđua...

- Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xét tặnggiấy khen cho những đảng viên có thành tích xuất sắc, được Nhà nước trao giảithưởng trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia; lá chiến sỹ thi đua tiêu biểucấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố.

- Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặngbằng khen cho những đảng viên có thành tích đặc biệt xuất sắc, được các tổ chứcquốc tế trao giải thưởng; được Nhà nước, xét tặng danh hiệu anh hùng, chiến sỹthi đua toàn quốc, đoạt giải nhất trong các kỳ thi tuyển, thi đấu quốc gia.

17.4- Tặngphẩm, tiền thưởng, kinh phí khenthưởng.

a) Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng, tiềnthưởng kèm theo các hình thức khen thưởng của Đảng và Nhà nước thực hiện theoquy định của Ban Bí thư, Nghị định của Chính phủ, hướng dẫn của cơ quan tàichính Đảng và Nhà nước.

Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởngtổ chức đảng và đảng viên thực hiện theo Điều 69, Điểu 73. Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30-9-2005 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật thiđua khen thưởng.

b) Định kỳ hằng năm (vào cuối quý III), cơ quantổ chức của cấp uỷ lập dự trù kinh phí khen thưởng năm sau của đảng bộ, báo cáoban thường vụ cấp uỷ tỉnh, thành, bộ, ngành để chuyển cho cơ quan Nhà nước, cơquan tài chính các cấp tổng hợp thành kinh phí khen thưởng chung của các cấpuỷ, ban, bộ, ngành và địa phương.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 04 HD/TCTWngày 05-02-2002 của Ban Tổ chức Trung ương; được phổ biến đến chi bộ, đảng viênvà thực hiện kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thìcác cấp uỷ phản ánh để Ban Tổ chức Trung ương xem xét, sửa đổi, bổ sung Hướngdẫn.

TRƯỞNG BAN



Hồ Đức Việt