UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
SỞ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/HD-SNV

Lâm Đồng, ngày 03 tháng 02 năm 2015

HƯỚNG DẪN

XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm2008 và các văn bản hướng dẫn Luật cán bộ, công chức của cấp có thẩm quyền;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBNDtỉnh tại Văn bản số 6859/UBND-TKCT ngày 17/12/2014 về việc giao Sở Nội vụ hướngdẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã trên địabàn tỉnh Lâm Đồng theo văn bản số 5228/BNV-CQĐP ngày 05/12/2014 của Bộ Nội vụvề việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ cấp xã.

Trong khi chờ văn bản quy định cụthể của cấp có thẩm quyền để có sự thống nhất thực hiện về thẩm quyền, trìnhtự, thủ tục, hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ chuyên trách, Sở Nội vụhướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc (sau đâygọi chung cấp huyện) thực hiện công tác xử lý kỷ luật cán bộ chuyên trách ở Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàntỉnh như sau:

1. Đối tượng ápdụng

Bao gồm cán bộ cấp xã được quy địnhtại khoản 2 Điều 61 Luật cán bộ, công chức: Bí thư, Phó Bí thư Đảng Ủy; Chủtịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản HồChí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân ViệtNam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Đối tượng quy định trên kể cả cán bộđược luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

2. Nguyên tắc xửlý kỷ luật

2.1. Khách quan, công bằng; nghiêmminh, đúng pháp luật.

2.2. Mỗi hành vi vi phạm pháp luậtchỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Nếu cán bộ có nhiều hành vi vi phạm phápluật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luậtnặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đối với hành vi vi phạm nặng nhất;trừ trường hợp có hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chứchoặc bãi nhiệm.

Ví dụ: ông Trần Văn C, Phó Chủtịch UBND xã A, huyện B, trong năm 2014 vi phạm các hành vi như: gây mất đoànkết trong Ủy ban nhân dân xã A; sử dụng bằng đại học không hợp pháp để được xếplương theo ngạch chuyên viên (mã số 01.003)

Trong 02 hành vi vi phạm nên trên,Hội đồng xử lý kỷ luật xử lý từng hành vi vi phạm: Hành vi gây mất đoàn kếttrong cơ quan xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách; hành vi sử dụng bằng đạihọc không hợp pháp để được xếp lương theo ngạch chuyên viên xử lý hình thức kỷluật cảnh cáo.

Như vậy, trường hợp ông Trần VănC, Phó Chủ tịch UBND xã A, huyện B bị xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm caonhất cho cả hai hành vi vi phạm trên là hình thức kỷ luật cách chức.

2.3. Trường hợp cán bộ tiếp tục cóhành vi vi phạm pháp luật trong thời gian đang thi hành quyết định kỷ luật thìbị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm pháp luậtbị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đangthi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷluật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm pháp luậtbị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hànhthì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụngđối với hành vi vi phạm pháp luật mới.

Quyết định kỷ luật đang thi hành chấmdứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm phápluật mới có hiệu lực.

2.4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủđộng khắc phục hậu quả của cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố đượcxem xét giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật; ngược lại nếu thái độ khôngtiếp thu, ngoan cố, không sửa chữa, khắc phục hậu quả là tình tiết tăng nặngkhi áp dụng hình thức kỷ luật.

3. Các hành vi bịxử lý kỷ luật

3.1. Vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ,đạo đức và văn hóa giao tiếp của cán bộ trong thi hành công vụ; những việc cánbộ không được làm quy định tại Mục 3, 4 Chương II Luật Cán bộ, công chức năm2008.

3.2. Vi phạm pháp luật bị Tòa án kếtán bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật.

3.3. Vi phạm quy định của pháp luậtvề phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳnggiới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quanđến cán bộ nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Các trường hợpchưa xem xét xử lý kỷ luật

Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật(không tính vào thời gian xử lý kỷ luật) đối với cán bộ trong các trường hợpsau:

4.1. Đang trong thời gian nghỉ hàngnăm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được người đứng đầu cơ quan, tổ chức,đơn vị cho phép.

4.2. Đang trong thời gian điều trị cóxác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.

4.3. Cán bộ nữ đang trong thời gianmang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

4.4. Đang bị tạm giữ, tạm giam chờkết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạmpháp luật.

5. Các trường hợpđược miễn trách nhiệm áp dụng các hình thức kỷ luật

5.1. Được cơ quan có thẩm quyền xácnhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật.

5.2. Phải chấp hành quyết định củacấp trên (khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịpthời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyếtđịnh vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phảichấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thờibáo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phảichịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình).

5.3. Được cấp có thẩm quyền xác nhậnvi phạm pháp luật trong tình thế bất khả kháng khi thi hành công vụ.

6. Thời hiệu xửlý kỷ luật

6.1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24tháng, kể từ thời điểm cán bộ cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thờiđiểm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra thông báo bằng văn bản về việc xemxét xử lý kỷ luật.

6.2. Khi phát hiện hành vi vi phạmpháp luật của cán bộ cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ra thôngbáo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểmcán bộ có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện cán bộ có hành vi viphạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.

7. Thời hạn xử lýkỷ luật

7.1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là02 tháng, kể từ ngày phát hiện cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngàyChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định xử lý kỷ luật.

7.2. Trường hợp vụ việc có liên quanđến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phứctạp khác thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng tối đa không quá 04 tháng

7.3. Trường hợp cá nhân đã bị khởitố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự,nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi viphạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật; thời hiệu xử lý kỷ luậttính từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận quyết định đình chỉ điều trahoặc đình chỉ vụ án của cơ quan có thẩm quyền.

8. Tạm đình chỉ côngtác đối với cán bộ

8.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện raquyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộnếu để cán bộ đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.Thời hạn tạm đình chỉ công tác không qua 15 ngày làm việc (không tính nhữngngày nghỉ theo quy định), trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đakhông quá 15 ngày làm việc; nêu cán bộ bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tácđiều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thờigian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ không bịxử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.

8.2. Trong thời gian bị tạm đình chỉcông tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố,xét xử, cán bộ được hưởng lương theo quy định tại khoản 17 hướng dẫn này.

9. Áp dụng hình thứcxử lý kỷ luật

Cán bộ vi phạm pháp luật ngoài việcbị xử lý các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Đảng cộng sản ViệtNam, tổ chức chính trị - xã hội thì tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạmphải chịu một trong những hình thức kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cáchchức, Bãi nhiệm.

9.1. Hình thức kỷ luật khiển trách:

Áp dụng đối với cán bộ có một trongcác hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

- Có thái độ hách dịch, cửa quyềnhoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thihành công vụ;

- Không triển khai thực hiện nghịquyết, quyết định của tổ chức, của cấp trên hoặc không thực hiện nhiệm vụ đượcgiao mà không có lý do chính đáng;

- Gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổchức, đơn vị;

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 03 đếndưới 05 ngày làm việc trong một tháng;

- Sử dụng tài sản công trái pháp luật;

- Xác nhận giấy tờ pháp lý cho ngườikhông đủ điều kiện;

- Vi phạm quy định của pháp luật vềphòng, chống tham nhũng; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động;bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luậtliên quan đến công tác.

9.2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo:

Áp dụng đối với cán bộ có một trongcác hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

- Cấp giấy tờ pháp lý cho người khôngđủ điều kiện;

- Sử dụng thông tin, tài liệu của cơquan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi;

- Không chấp hành quyết định điềuđộng, phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp đểđược tham gia đào tạo, bồi dưỡng; được xếp lương theo ngạch cao hơn;

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đếndưới 07 ngày làm việc trong một tháng;

- Sử dụng trái phép chất ma túy bị cơquan công an thông báo về cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ đang công tác.

- Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãngphí; kỷ luật lao động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quyđịnh khác của pháp luật liên quan đến cán bộ nhưng đã thành khẩn kiểm điểmtrong quá trình xem xét xử lý kỷ luật.

9.3. Hình thức kỷ luật cách chức:

Áp dụng đối với cán bộ có một trongcác hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

- Sử dụng giấy tờ không hợp pháp đểđược ứng cử, bầu cử, bổ nhiệm chức vụ;

- Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý,điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rấtnghiêm trọng;

- Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọngquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác củapháp luật liên quan đến cán bộ.

9.4. Hình thức kỷ luật Bãi nhiệm:

Áp dụng đối với cán bộ có một trongcác hành vi vi phạm pháp luật sau đây:

- Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngàylàm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một nămmà đã được cơ quan sử dụng cán bộ thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;

- Nghiện ma túy có xác nhận của cơquan y tế có thẩm quyền;

- Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiểntrách mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế.

- Trong 2 năm liên tiếp của nhiệm kỳgiữ chức vụ không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Trong một nhiệm kỳ hoặc hai nhiệmkỳ giữ chức vụ liên tiếp, bị hai lần xử lý kỷ luật liên quan đến chức tráchđược giao.

- Để đơn vị mất đoàn kết hoặc làm đơnvị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

- Bị các cơ quan có thẩm quyền kếtluận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức của người cán bộ.

- Bị cơ quan kiểm tra, thanh tra cóthẩm quyền kết luận vi phạm quy định về những việc đảng viên, cán bộ không đượclàm.

- Cán bộ bị cơ quan có thẩm quyền kếtluận vi phạm quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.

- Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêmtrọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm,chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy địnhkhác của pháp luật liên quan đến cán bộ.

10. Đối với cán bộ phạm tội bị Tòa án kết án và bảnán, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bầucử, phê chuẩn, bổ nhiệm; trường hợp bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng ántreo thì đương nhiên bị thôi việc; Ủy ban nhân dân cấp huyện không phải lập thủtục và quy trình xử lý kỷ luật mà ban hành ngay quyết định nghỉ việc, chấm dứthưởng lương và các chế độ theo quy định hiện hành.

11. Thẩm quyềnxử lý kỷ luật

11.1. Đối với cán bộ cấp xã có hànhvi vi phạm pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷluật và quyết định hình thức kỷ luật.

11.2. Đối với cán bộ cấp xã đã chuyểncông tác đến đơn vị khác mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật mà còntrong thời hiệu quy định, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xử lý kỷ luật,quyết định hình thức kỷ luật và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan đangquản lý cán bộ. Nếu Ủy ban nhân dân cấp xã trước đây đã giải thể, sáp nhập, hợpnhất, chia, tách thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xãnơi cán bộ vi phạm đang công tác thực hiện việc quy trình, thủ tục xử lý kỷluật theo Hướng dẫn này.

12. Tổ chức họp kiểmđiểm cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật

12.1. Trường hợp cán bộ là Bí thưđảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có hành vivi phạm pháp luật thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cuộc họp, đối vớicác chức vụ còn lại thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể ủy quyền choTrưởng Phòng Nội vụ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cuộc họp đểcán bộ có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật.

12.2. Việc tổ chức cuộc họp kiểm điểmđược tiến hành đối với các trường hợp có thành lập Hội đồng kỷ luật và khôngthành lập Hội đồng kỷ luật quy định tại điểm 13.1 khoản 13 Hướng dẫn này.

12.3. Thành phần dự họp kiểm điểm làtoàn thể cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cán bộ có hành vivi phạm pháp luật.

12.4. Cán bộ có hành vi vi phạm phápluật phải làm bản tự kiểm điểm, trong đó có tự nhận hình thức kỷ luật. Trườnghợp cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặtsau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 saukhi đã gửi giấy triệu tập, nếu cán bộ vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫnđược tiến hành.

12.5. Nội dung các cuộc họp kiểm điểmcán bộ có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại mục này phải được lập thànhbiên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thứckỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làmviệc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm củacơ quan sử dụng cán bộ được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợpthành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trườnghợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền quy định tạiNghị định này.

13. Hội đồng kỷ luật

13.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thứckỷ luật đối với cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật.

13.2. Các trường hợp không thành lậpHội đồng kỷ luật:

a) Cán bộ có hành vi vi phạm phápluật bị Tòa án kết và bản án đã có hiệu lực thi hành;

b) Cán bộ chuyên trách cấp xã bị xemxét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy,tổ chức Đảng theo quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hànhTrung ương.

13.3. Nguyên tắc làm việc của Hộiđồng kỷ luật:

a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng.Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;

b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phảiđược lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏphiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ có hành vi vi phạmpháp luật.

13.4. Hội đồng kỷ luật tự giải thểsau khi hoàn thành nhiệm vụ.

14. Thành phầnHội đồng kỷ luật

Hội đồng kỷ luật cán bộ có hành vi viphạm pháp luật có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặcPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnBan tổ chức thành ủy hoặc huyện ủy;

c) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồnglà Trưởng Phòng hoặc Phó Phòng Nội vụ cấp huyện;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnlãnh đạo cấp xã nơi có cán bộ có hành vi vi phạm;

Ví dụ: Người có hành vi vi phạm làBí thư đảng ủy cấp xã thì người đại diện lãnh đạo cấp xã tham gia hội đồng kỷluật có thể là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó bíthư đảng ủy cấp xã (tùy từng trường hợp cụ thể Ủy ban nhân dân cấp huyện quyếtđịnh người đại diện tham gia hội đồng kỷ luật cho phù hợp).

đ) Một Ủy viên Hội đồng là đại diệnBan Chấp hành công đoàn của Ủy ban nhân dân cấp xã

e. Không được cử người có quan hệ giađình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột;chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luậtcủa cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

15. Tổ chức họp Hộiđồng kỷ luật

15.1. Chuẩn bị họp:

a) Chậm nhất là 07 ngày làm việctrước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới cánbộ có hành vi vi phạm pháp luật. Cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặtphải có lý do chính đáng. Trường hợp cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật vắngmặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến lấn thứ 3 sau khi đã gửi giấy triệutập, nếu cán bộ đó vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiếnnghị hình thức kỷ luật;

b) Hội đồng kỷ luật có thể mời thêmđại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nơi cán bộ có hànhvi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người được mời dự họp có quyền phátbiểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thứckỷ luật;

c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghibiên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;

d) Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồngkỷ luật gồm có bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của cán bộ có hànhvi vi phạm pháp luật, biên bản cuộc họp kiểm điểm của Ủy ban nhân dân cấp xãnơi có cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan.

15.2. Trình tự họp:

a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bốlý do, giới thiệu các thành viên tham dự;

b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật vàcác tài liệu khác có liên quan;

c) Cán bộ có hành vi vi phạm phápluật đọc bản tự kiểm điểm, nếu cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thìThư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay, nếu cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật khônglàm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại củacuộc họp quy định tại khoản này;

d) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷluật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;

đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật vàngười tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến;

e) Cán bộ có hành vi vi phạm phápluật phát biểu ý kiến; nếu cán bộ có hành vi vi phạm pháp luật không phát biểuý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại củacuộc họp quy định tại điểm này;

g) Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiếnnghị áp dụng hình thức kỷ luật;

h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bốkết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;

i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và Ủyviên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật ký vào biên bản cuộc họp.

15.3. Trường hợp nhiều cán bộ trongcùng một Ủy ban nhân dân cấp xã có hành vi vi phạm pháp luật thì Hội đồng kỷluật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng cán bộ.

16. Quyết địnhkỷ luật

16.1. Trình tự ra quyết định kỷ luật:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc,kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷluật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷluật) gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hìnhthức kỷ luật.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc,kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợpthành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của Chủ tịch hoặcphó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại điểm 11.1 và điểm 11.2 khoản11 Hướng dẫn này trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì người cóthẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ không viphạm pháp luật;

c) Trường hợp có tình tiết phức tạpthì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luậttheo quy định tại điểm 7.2 khoản 7 hướng dẫn này và chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình.

16.2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõthời điểm có hiệu lực thi hành.

16.3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyếtđịnh kỷ luật có hiệu lực, nếu cán bộ không có hành vi vi phạm đến mức phải xửlý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cầnphải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

16.4. Các tài liệu liên quan đến việcxử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ. Hìnhthức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ.

17. Các quy địnhliên quan khi xem xét xử lý kỷ luật

17.1. Cán bộ bị khiển trách hoặc cảnhcáo thì thời gian nâng lương bị kéo dài 06 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luậtcó hiệu lực; nếu bị cách chức, bãi nhiệm thì thời gian nâng lương bị kéo dài 12tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

17.2. Cán bộ bị kỷ luật từ khiểntrách đến cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổnhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

17.3. Cán bộ đang trong thời gian bịxem xét kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố xét xử thì không được ứng cử, đề cử,bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nângngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc.

17.4. Cán bộ bị kỷ luật cách chức dotham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.

17.5. Trường hợp cán bộ đang nghỉcông tác chờ làm thủ tục hưu trí mà bị phát hiện có hành vi vi phạm pháp luậttrong thời gian thi hành công vụ thì Ủy ban nhân dân cấp huyện dừng việc giảiquyết thủ tục hưu trí cho đến thời điểm có quyết định kỷ luật hoặc có kết luậncán bộ không vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền xử lý kỷ luật.

17.6. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đãcó văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ luật nhưng chưa ra Quyết định kỷ luật màphát hiện thêm các tình tiết liên quan đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện cánbộ bị xem xét xử lý kỷ luật có hành vi vi phạm pháp luật khác thì Hộiđồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức kỷ luật.

17.7. Trường hợp cơ quan, tổ chức,đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo kết luận việc xử lý kỷ luậtcán bộ tiến hành không đúng quy định về áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự,thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phảira quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; đồng thời cơ quan, tổ chức, đơnvị có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật cán bộ theođúng quy định tại hướng dẫn này.

18. Chế độ,chính sách đối với cán bộ đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đìnhchỉ công tác

18.1. Trong thời gian bị tạm giữ, tạmgiam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ côngtác để xem xét xử lý kỷ luật thì cán bộ được hưởng 50% của mức lương theongạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niênvượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

18.2. Trường hợp cán bộ không bị xửlý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại củamức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụcấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưulương (nếu có) trong thời gian tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

18.3. Trường hợp cán bộ bị xử lý kỷluật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại củamức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụcấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưulương (nếu có) trong thời gian tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Trên đây là hướng dẫn xử lý kỷ luậtđối với cán bộ chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trìnhthực hiện nếu có nội dung nào chưa rõ, vướng mắc hoặc phát sinh thì báo cáo vềSở Nội vụ để xem xét, giải quyết cụ thể./.


Nơi nhận:
- TT HĐND, UBND tỉnh (b/c);
- Ban TCTU, UBKTTU;
- Ban TC Huyện ủy, Thành ủy;
- HĐND, UBND cấp huyện;
- Phòng Nội vụ các huyện, TP;
- Website Sở Nội vụ;
- Lưu: VP, XDCQ.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Phạm Văn Sơn