UBND TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1029/HD-SXD

Biên Hòa, ngày 30 tháng 07 năm 2010

HƯỚNG DẪN

ĐIỀUCHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 01 năm 2003 và Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009của Quốc hội về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật liên quan đến đầu tư xâydựng;
Căn cứ văn bản số: 920/BXD-KTXD ngày 25/5/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điềuchỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2010;
Căn cứ văn bản số: 4393/UBND-CNN ngày 07/6/2010 của UBND tỉnh về việc hướng dẫnđiều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ01/01/2010;
Căn cứ văn bản số 5869/UBND-CNN ngày 22/7/2010 của UBND tỉnh về việc áp dụng bộđơn giá chuyên ngành điện trên địa bàn tỉnh,
Sau khi thống nhất với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông Vận tải,Nông nghiệp và PTNT, Công thương, Thông tin và Truyền thông, Lao động Thươngbinh và Xã hội; Sở Xây dựng Đồng Nai hướng dẫn cụ thể việc điều chỉnh dự toánxây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

I. ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CÁC CÔNGTRÌNH XÂY DỰNG:

1. Quy định về địa bàn khu vựcáp dụng hệ số:

a. Địa bàn thuộc khu vực 1 gồm:Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, VĩnhCửu, Trảng Bom.

b. Địa bàn thuộc khu vực 2 gồm cáchuyện: Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ.

2. Điều chỉnh chi phí nhân công:(NC):

a. Đối với các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, cầu đường:

- Công trình áp dụng bộ đơn giá xâydựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dựng công trình - phần lắpđặt được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh,xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ sốsau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x 2,50 (b1:là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xây dựng và phầnlắp đặt).

+ Đối với khu vực 2: b1 x2,31 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá xây dựng công trình - phần xâydựng và phần lắp đặt)

b. Đối với công trình xây lắp đường dây tải điện và đặt trạm biếnáp:

- Công trình xây lắp đường dây tảiđiện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày05/8/2009 của Bộ Công thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân côngđược điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x 1,35 (b1:là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Côngthương).

+ Đối với khu vực 2: b1 x 1,25 (b1:là chi phí nhân công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày 05/8/2009 của Bộ Công thương).

- Công trình xây dựng đường dây tảiđiện: Áp dụng theo bộ đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Côngnghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theocác hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x4,16(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: b1 x3,83(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004của Bộ Công nghiệp).

- Công trình lắp đặt trạm biến áp:Áp dụng theo bộ đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xâydựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ sốsau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x4,18(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: b1 x3,85(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/2/2004của Bộ Công nghiệp).

- Công tác thí nghiệm điện, đườngdây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 củaBộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điềuchỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x2,50(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: b1 x2,31(b1: là chi phí nhân công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006của Bộ Công nghiệp).

c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựngcơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo cáchệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x5,75 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xâydựng cơ bản).

+ Đối với khu vực 2: b1 x5,29 (b1: là chi phí nhân công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựngcơ bản).

d. Công trình thuộc chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Ápdụng bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (bao gồm các côngtác thu gom, vận chuyển, xử lý rác) và bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập II (bao gồm các công tác sản xuất và duy trì cây xanh đôthị), được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo cáchệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x3,72 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập I và tập II).

+ Đối với khu vực 2: b1 x3,43 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập I và tập II).

e. Công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị:

- Công tác lắp đặt hệ thống chiếusáng đô thị áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sángđô thị được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo cáchệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x4,42 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

+ Đối với khu vực 2: b1 x4,07 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

- Công tác bảo trì hệ thống chiếusáng đô thị áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sángđô thị, được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo cáchệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x3,92 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

+ Đối với khu vực 2: b1 x3,61 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

f. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bịtrong xây dựng được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 củaUBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnhtheo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x4,42 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy vàthiết bị trong xây dựng).

+ Đối với khu vực 2: b1 x4,07 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy vàthiết bị trong xây dựng).

g. Công trình áp dụng bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kết cấuxây dựng thực hiện theo Quyết định số 32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ Xâydựng, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo cáchệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x4,61 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kếtcấu xây dựng).

+ Đối với khu vực 2: b1 x4,25 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá thí nghiệm vật liệu và kếtcấu xây dựng).

h. Công trình áp dụng bộ đơn giá khảo sát xây dựng được công bốtheo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địabàn khu vực, chi phí nhân công được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: b1 x2,50 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng).

+ Đối với khu vực 2: b1 x2,31 (b1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá khảo sát xây dựng).

3. Điều chỉnh chi phí máy thicông (M)

a. Công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi, cầu đường:

- Công trình áp dụng bộ đơn giá xâydựng công trình - phần xây dựng và bộ đơn giá xây dựng công trình - phần lắpđặt được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CN ngày 20/12/2007 của UBND tỉnh,xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệsố sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,30 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phầnxây dựng và phần lắp đặt).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,28 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá xây dựng công trình - phầnxây dựng và phần lắp đặt).

b. Công trình lắp đặt trạm biến áp và đường dây tải điện:

- Công trình xây lắp đường dây tảiđiện và đặt trạm biến áp được công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày05/8/2009 của Bộ Công thương, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thicông được điều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,07(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày05/8/2009 của Bộ Công thương).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,05(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 7606/BCT-NL ngày05/8/2009 của Bộ Công thương).

- Công trình xây dựng đường dây tảiđiện: Áp dụng theo bộ đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Côngnghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnhtheo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,56(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày23/02/2004 của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,54(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 285/QĐ-NLDK ngày23/02/2004 của Bộ Công nghiệp).

- Công trình lắp đặt trạm biến áp:Áp dụng theo bộ đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày 23/02/2004 của Bộ Công nghiệp, xâydựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theo các hệ sốsau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,52(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày23/02/2004 của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,50(c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 286/QĐ-NLDK ngày23/02/2004 của Bộ Công nghiệp).

- Công tác thí nghiệm điện, đườngdây và trạm biến áp: Áp dụng theo bộ đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày 31/5/2006 củaBộ Công nghiệp, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điềuchỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,08 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày31/05/2006 của Bộ Công nghiệp).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,07 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá số 1426/QĐ-BCN ngày31/05/2006 của Bộ Công nghiệp).

c. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựngcơ bản được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theocác hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,78 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xâydựng cơ bản).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,76 (c1: là chi phí máy thi công theo đơn giá công tác sửa chữa trong xâydựng cơ bản).

d. Công trình thuộc chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị: Ápdụng bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (bao gồm các côngtác thu gom, vận chuyển, xử lý rác), và bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập II (bao gồm các công tác sản xuất và duy trì cây xanh đôthị), được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 của UBNDtỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnh theocác hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,70 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập I và tập II).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,67 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môitrường đô thị tập I và tập II).

e. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệthống chiếu sáng đô thị được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày20/12/2007 của UBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí nhân công đượcđiều chỉnh theo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,70 (c1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,67 (c1: là chi phí nhân công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt và bảo trìhệ thống chiếu sáng đô thị).

g. Công trình áp dụng bộ đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bịtrong xây dựng: được công bố theo văn bản số 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007 củaUBND tỉnh, xây dựng theo địa bàn khu vực, chi phí máy thi công được điều chỉnhtheo các hệ số sau:

+ Đối với khu vực 1: c1 x1,70 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy vàthiết bị trong xây dựng).

+ Đối với khu vực 2: c1 x1,67 (c1: là chi phí máy thi công theo bộ đơn giá công tác lắp đặt máy vàthiết bị trong xây dựng).

h. Hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công theo quy định trên đã baogồm việc điều chỉnh chi phí nhiên liệu, năng lượng theo thời điểm tháng 01 năm2010. Cụ thể giá nhiên liệu năng lượng tại thời điểm tháng 01/2010 chưa bao gồmthuế VAT như sau:

- Xăng A92: 14.955,00 đ/lít

- Dầu điezel: 13.582,00 đ/lít.

- Điện sản xuất : 759,00 đ/Kwh.

4. Các khoản mục chi phí tínhbằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:

Các khoản mục chi phí tính bằngđịnh mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếpkhác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhàtạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công thực hiện theo quy định.

5. Một số khoản mục chi phí kháctrong dự toán xây dựng công trình:

Các khoản mục chi phí quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xâydựng và lắp đặt thiết bị của công trình được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định.

II. ĐIỀU CHỈNH GIÁ TRÚNG THẦUCÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:

1. Đối với các gói thầu mà hợp đồngký kết theo hình thức trọn gói (khoán gọn) thì thực hiện theo hợp đồng đã kýkết.

2. Đối với các gói thầu mà hợp đồngký kết theo hình thức giá điều chỉnh, thì những khối lượng thực hiện từ ngày01/01/2010 được điều chỉnh theo quy định này và đảm bảo theo nguyên tắc sau:

Giá trị khối lượng được điều chỉnh

Giá trị khối lượng trúng thầu

x

Giá trị khối lượng gói thầu điều chỉnh theo quy định trên

Giá trị khối lượng gói thầu

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG:

1. Đối với các dự án đầu tư xâydựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theoquy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lýchi phí đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh dự toán xâydựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công (phần nhâncông) theo mức lương tối thiểu mới đối với những khối lượng còn lại của dự án,gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010; đồng thời phê duyệt để áp dụng.

2. Đối với các dự án đầu tư xâydựng công trình thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theoquy định trước ngày Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thi hành, Chủ đầu tưthực hiện điều chỉnh dự toán xây dựng trên cơ sở điều chỉnh chi phí nhân công,chi phí máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới đối vớinhững khối lượng còn lại của dự án, gói thầu thực hiện từ ngày 01/01/2010 vàbáo cáo Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu cóvấn đề gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu và giảiquyết./.

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT. HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Sở, ban ngành trong tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa;
- Các Ban QLDA trong tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Ban Giám đốc Sở;
- Lưu: VT, KTKH.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thanh Lâm