THU VI?N PHÁP LU?T

UBND TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1040/HD-SXD

Biên Hòa, ngày 30 tháng 07 năm 2010

HƯỚNG DẪN

LẬP VÀ QUẢNLÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 01 năm 2003; Luật sửađổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chínhphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xâydựng về hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ văn bản số 5869/UBND-CNN ngày 22/7/2010 của UBND tỉnhvề việc áp dụng bộ đơn giá chuyên ngành điện trên địa bàn tỉnh,

Sau khi thỏa thuận với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tàichính, Giao thông và Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin vàTruyền thông, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Xây dựng Đồng Naihướng dẫn cụ thể việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trìnhtrên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

A. NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảmmục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinhtế thị trường.

2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng côngtrình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư công trình, các bước thiết kế, loạinguồn vốn và các quy định của Nhà nước.

3. Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dựtính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợpđộ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủđầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình.

4. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiệncác quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

5. Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diệnvề việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tưđến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

6. Chi phí đầu tư xây dựng công trình đã được người quyếtđịnh đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Hướng dẫn này là cơ sở đểcác tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chiphí đầu tư xây dựng công trình.

B. LẬP CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH.

I. LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1. Nội dung tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự ánđầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dựán đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đốivới trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời làdự toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế- kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệuquả kinh tế và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch vàquản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Nội dung cụ thể các khoảnmục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định như sau:

1.1. Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí phá và tháo dỡ các công trình xâydựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạngmục công trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chiphí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.

1.2. Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cảthiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao côngnghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị; chi phí vận chuyển,bảo hiểm thiết bị; thuế, phí và các chi phí có liên quan khác.

1.3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thườngnhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi thường khác; cáckhoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí thực hiện tái định cư có liênquan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án; chi phí tổ chức bồi thường,hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng; chi phíchi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

1.4. Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổchức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bịdự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trìnhvào khai thác sử dụng, bao gồm:

- Chi phí tổ chức lập báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dựán đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúchoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ vàtái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư hoặc báo cáo kinhtế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệtthiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình;

- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng;

- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ,chi phí xây dựng;

- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường củacông trình;

- Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm địnhchất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảman toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợpđồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựngcông trình;

- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác.

1.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:

- Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Chi phí khảo sát xây dựng;

- Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án hoặc lập báo cáokinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án;

- Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc;

- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;

- Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thicông, chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán công trình;

- Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mờithầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dựthầu để lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xâydựng, giám sát lắp đặt thiết bị;

- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng côngtrình;

- Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng mức đầu tư,dự toán công trình, định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồngtrong hoạt động xây dựng,…

- Chi phí tư vấn quản lý dự án (trường hợp thuê tư vấn);

- Chi phí thí nghiệm chuyên ngành;

- Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượngcông trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

- Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toànchịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

- Chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng côngtrình (trường hợp thuê tư vấn);

- Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thờiđiểm bàn giao, đưa vào khai thác sử dụng;

- Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác.

1.6. Chi phí khác: là những chi phí không thuộc các nội dung quy định tạiđiểm nêu trên nhưng cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình,bao gồm:

- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao độngđến công trường;

- Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạngcông trình;

- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công cáccông trình;

- Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thicông công trình;

- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầutư;

- Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án;vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinhdoanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử khôngtải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao trừ giá trị sản phẩmthu hồi được;

- Các khoản phí và lệ phí theo quy định;

- Một số khoản mục chi phí khác.

1.7. Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng côngviệc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếutố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinhđược tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiếtbị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phítư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thờigian thực hiện dự án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án vàchỉ số giá xây dựng.

* Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ODA, ngoài các nộidung được tính toán trong tổng mức đầu tư nói trên, còn được bổ sung các khoảnmục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với tính chất, đặc thù của loại dự ánđầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn này theo các văn bản quy phạm pháp luật hiệnhành có liên quan.

2. Phương pháp lập tổng mức đầu tư:

2.1. Chủ đầu tư, tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm lựachọn phương pháp lập tổng mức đầu tư phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của dự án.

2.2. Trong trường hợp chủ đầu tư chưa đủ căn cứ để xác định chi phí quản lýdự án do chưa đủ điều kiện để xác định được tổng mức đầu tư, nhưng cần triểnkhai các công việc chuẩn bị dự án thì chủ đầu tư lập dự toán cho công việc nàyđể dự trù chi phí và triển khai thực hiện công việc. Chi phí nói trên sẽ đượctính trong chi phí quản lý dự án của tổng mức đầu tư.

2.3. Một số khoản mục chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý dự án, chi phítư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưatính được ngay thì được bổ sung và dự tính để đưa vào tổng mức đầu tư.

2.4. Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong tổng mức đầu tư được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xâydựng của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vựcxây dựng và phải tính đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cảtrong khu vực và quốc tế.

(Phương pháp lập tổng mức đầu tư được hướng dẫn cụ thể tạiphụ lục số 1 đính kèm)

II. LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

1. Nội dung dự toán công trình: Dự toán công trình được tính toán và xác định theocông trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của côngtrình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng côngtrình.

Dự toán công trình là cơ sở để xác định giá gói thầu, giáxây dựng công trình, là căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhàthầu trong trường hợp chỉ định thầu. Nội dung cụ thể các khoản mục chi phítrong dự toán công trình được quy định như sau:

1.1. Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộphận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với côngtrình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ởvà điều hành thi công.

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi cônglà chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đilại phục vụ cho việc ở và điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thicông xây dựng công trình.

Chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.

- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vậtliệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy thi công và chi phítrực tiếp khác. Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiếtphục vụ trực tiếp thi công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượnglao động trong nội bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường chongười lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu của nhà thầu vàchi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và không xác định được khối lượngtừ thiết kế.

- Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp,chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phíphục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác.

- Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận củadoanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình.

- Thuế giá trị gia tăng: là khoản thuế phải nộp theo quyđịnh của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên.

1.2. Chi phí thiết bị được tính cho công trình, hạng mục công trình bao gồm:chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, giacông); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt và thí nghiệm,hiệu chỉnh thiết bị và các chi phí khác có liên quan. Chi phí mua sắm thiết bịbao gồm: giá mua (kể cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vậnchuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưucontainer tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình.

1.3. Chi phí quản lý dự án bao gồm: các khoản mục chi phí như quy định tạiđiểm 1.4 khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này.

1.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: các khoản mục chi phí như quyđịnh tại điểm 1.5 khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này.

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí tư vấn đầutư xây dựng của dự toán công trình không bao gồm: chi phí lập báo cáo đầu tư,chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật; chi phí thẩm tra tínhhiệu quả và tính khả thi của dự án; chi phí tư vấn quản lý dự án.

1.5. Chi phí khác: bao gồm các khoản mục chi phí như quy định tại điểm 1.6khoản 1 mục I phần B của hướng dẫn này.

Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí khác củadự toán công trình không bao gồm: chi phí rà phá bom mìn, vật nổ, chi phí kiểmtoán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa họccông nghệ liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tưxây dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phícho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khibàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được), các khoản phí và lệ phí.

1.6. Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng côngviệc phát sinh chưa lường trước được và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong thời gian xây dựng công trình.

* Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư cóthể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí. Tổngdự toán của dự án được xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các côngtrình và các chi phí có liên quan thuộc dự án.

* Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, dự toán công trình cóthể được xác định bằng dự toán các gói thầu đấu thầu quốc tế, dự toán các góithầu đấu thầu trong nước và dự toán các phần việc không tổ chức đấu thầu. Tùytheo yêu cầu và phạm vi đấu thầu, dự toán các gói thầu chỉ bao gồm chi phí xâydựng hoặc bao gồm cả chi phí xây dựng, chi phí thiết bị và chi phí khác phân bổcho từng gói thầu như nội dung trong điểm 2.1, điểm 2.5 khoản 2 mục II phần C;điểm 1.2 khoản 1 mục III phần C, các quy định của Bộ Xây dựng về hướng dẫnphương pháp xây dựng và công bố chỉ số giá xây dựng, suất vốn đầu tư xây dựngcông trình và Phụ lục số 6 của Hướng dẫn này.

2. Phương pháp lập dự toán côngtrình

2.1. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phíhoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp nêu tại cácđiểm 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.4 dưới đây. Tư vấn lập dự toán công trình cótrách nhiệm lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của công trìnhvà chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tính hợp lý, chính xác của phương pháplập dự toán công trình mình lựa chọn. Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, tính chấtvà điều kiện cụ thể của công trình để quyết định phương pháp lập dự toán.

2.1.1. Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phítrực tiếp được xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng công trình hoặc giáxây dựng tổng hợp của công trình. Khối lượng các công tác xây dựng được xácđịnh từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ côngviệc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục vànội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổnghợp của công trình.

Đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp củacông trình được quy định tại khoản 3 mục III phần B của Hướng dẫn này.

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công tùy theođặc điểm, tính chất của từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lụcsố 3 của Hướng dẫn này.

Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế, chiphí trực tiếp khác được lập thành một khoản mục riêng thuộc chi phí xây dựng vàđược xác định bằng dự toán hoặc định mức tỷ lệ tùy theo đặc điểm cụ thể củatừng công trình và yêu cầu của việc tổ chức đấu thầu quốc tế.

- Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chiphí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dựtoán theo quy định đối với từng loại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 Phụlục số 3 của Hướng dẫn này.

Trường hợp cần thiết nhà thầu thi công công trình phải tự tổchức khai thác và sản xuất các loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xâydựng công trình thì chi phí chung tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trênchi phí nhân công và máy thi công.

Đối với các công trình sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế thìchi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ hoặc bằng dự toán hoặc theothông lệ quốc tế.

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với từngloại công trình như hướng dẫn tại Bảng 3.8 Phụ lục số 3 của Hướng dẫn này.

Trường hợp cần thiết phải tự tổ chức khai thác và sản xuấtcác loại vật liệu cát, đá để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhậpchịu thuế tính trước tính trong giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trựctiếp và chi phí chung.

- Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theoquy định hiện hành.

- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi côngđược tính bằng tỷ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trước đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tảiđiện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống,các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trìnhcòn lại.

Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quymô lớn, phức tạp, các công trình ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODAđấu thầu quốc tế) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điềuhành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điềukiện thực tế tổ chức lập và phê duyệt dự toán chi phí này.

Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phảitính trong giá gói thầu, giá dự thầu.

2.1.2. Tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máythi công và bảng giá tương ứng.

- Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phítrực tiếp có thể xác định theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thicông và bảng giá tương ứng. Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhâncông, máy thi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máythi công cho từng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục côngtrình.

Hướng dẫn xác định bảng giá tương ứng về giá vật liệu, nhâncông, máy thi công tại khoản 4 mục III phần B của Hướng dẫn này.

- Các xác định chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thunhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm tại hiệntrường để ở và điều hành thi công như hướng dẫn tại điểm 2.1.1 của mục này.

2.1.3. Tính trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện.

Chi phí xây dựng của các công trình phụ trợ, công trình tạmphục vụ thi công, các công trình thông dụng, đơn giản có thể được xác định dựatrên cơ sở chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậttương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các khoản mục chi phí theo địa điểmxây dựng và thời điểm lập dự toán.

Các công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự lànhững công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất củadây chuyền thiết bị, công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.

2.1.4. Tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tưxây dựng công trình.

Chi phí xây dựng đối với các công trình tại điểm 2.1.3 nêutrên cũng có thể xác định trên cơ sở diện tích hoặc công suất sử dụng và suấtchi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Các phương pháp xác định chi phí xây dựng tại các điểm2.1.1, 2.1.2, 2.1.3, 2.1.4 nêu trên được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 3 củahướng dẫn này. Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công,nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công, các công trình đơn giản,thông dụng khác thì chi phí xây dựng của các công trình trên có thể được xácđịnh bằng định mức chi phí tỷ lệ.

2.2. Xác định chi phí thiết bị

2.2.1. Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trongcác cách dưới đây:

- Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tínhtheo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc toàn bộ dây chuyền công nghệvà giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.

- Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dựtính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tươngtự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bịtương tự đã và đang thực hiện.

Đối với các thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thìchi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia côngvà giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất,chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứvào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặcgiá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện.

2.2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xácđịnh bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tùy theo yêu cầu cụ thể của từng côngtrình.

2.2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnhđược xác định bằng cách lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng.

Trường hợp thiết bị đã được lựa chọn thông qua đấu thầu thìchi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dungnêu trên được ghi trong hợp đồng.

2.3. Xác định chi phí quản lý dự án

Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảođịnh mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tưxây dựng công trình hoặc bằng cách lập dự toán.

2.4. Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở thamkhảo định mức chi phí tỷ lệ do Bộ Xây dựng công bố theo Quyết định số957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tưvấn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của BộXây dựng tại Quyết định này.

Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nướcngoài thực hiện một số công việc thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quyđịnh hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trịhợp đồng tư vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.

2.5. Xác định chi phí khác

Chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc bằngđịnh mức chi phí tỷ lệ theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liênquan.

Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếutố chi phí đặc thù, công trình sử dụng vốn ODA, nếu còn các chi phí khác cóliên quan thì được bổ sung các chi phí này. Chủ đầu tư quyết định và chịu tráchnhiệm về quyết định của mình.

Đối với một số chi phí khác được xác định như sau:

- Chi phí rà soát bom mìn, vật nổ thực hiện theo Thông tư số 146/2007/TT-BQP ngày 11/9/2007 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 96/2006/QĐ-TTg ngày 04/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việcquản lý và thực hiện công tác rà phá bom, mìn, vật nổ.

- Chi phí bảo hiểm công trình, thực hiện theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ Tài chính.

- Chi phí kiểm toán, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, thựchiện theo Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính.

- Lệ phí thẩm định dự án đầu tư, thực hiện theo Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính (Xem bảng 2.1 phụ lục số 2)

- Lệ phí lấy ý kiến thiết kế cơ sở được tính bằng 25% phíthẩm định dự án (theo Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ)

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng0,01% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000,00đ tối đa là 50.000.000,00đ(theo quy định tại Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ).

Một số chi phí khác nếu chưa tính được ngay thì được dự tínhđưa vào dự toán công trình.

2.6. Xác định chi phí dự phòng

- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinhđược tính bằng tỷ lệ (%) trên tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phíquản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.

- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thờigian xây dựng công trình (tính bằng tháng, quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phùhợp với loại công trình, theo từng khu vực xây dựng.

Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tốtrượt giá trong dự toán công trình được xác định như quy định tại khoản 4 Điều5 của Thông tư này.

Các phương pháp xác định chi phí thiết bị, chi phí quản lýdự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác, chi phí dự phòng nêu tạicác khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và tổng hợp dự toán xây dựng công trình đượchướng dẫn cụ thể tại Phụ lục số 2 của Hướng dẫn này.

III. LẬP ĐỊNH MỨC VÀ GIÁ XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH

1. Hệ thống định mức xây dựng

1.1. Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chiphí tỷ lệ.

1.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhâncông và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.

Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xâydựng công trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vậtliệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng và các định mức xây dựng khác.

1.3. Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chi phí của một số loại côngviệc trong hoạt động xây dựng bao gồm: định mức chi phí quản lý dự án, chi phítư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phínhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công và một số định mức chi phítỷ lệ khác.

2. Phương pháp lập định mức xây dựng

2.1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập theo trình tự sau:

- Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu của côngtrình, thể hiện các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu vàxác định đơn vị tính phù hợp.

- Xác định thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoànthành, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vithực hiện công việc.

- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thicông.

- Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí vềvật liệu, nhân công, máy thi công.

Phương pháp lập định mức kinh tế - kỹ thuật được hướng dẫncụ thể tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn này.

2.2. Định mức chi phí tỷ lệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

2.3. Một số các định mức dự toán được công bố để áp dụng sau:

- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựngcông trình theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng theovăn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt theovăn bản số 1777/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xâydựng theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt máy,thiết bị công nghệ theo văn bản số 1782/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệmđiện đường dây và trạm biến áp theo văn bản số 1781/BXD-VP ngày 16/8/2007 củaBộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần thí nghiệmđiện vật liệu cấu kiện và kết cấu xây dựng kèm theo văn bản số 1780/BXD-VP ngày16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán công tác sửa chữa công trình xây dựngtheo văn bản số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức vật tư trong xây dựng theo văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị kèmtheo văn bản số 2271/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rácthải đô thị kèm theo văn bản số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán duy trì cây xanh đô thị kèm theo văn bảnsố 2273/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng kèmtheo văn bản số 2274/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt truyềndẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp kèm theo văn bản số 146/BXD-KTXD ngày 09/02/2009 của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điệnban hành kèm theo Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công Thương.

- Định mức dự toán chuyên ngành lắp đặt trạm biến áp banhành kèm theo Quyết định số 6060/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công Thương.

- Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện500KV phần xây lắp móng ban hành kèm theo Quyết định số 51/2002/QĐ-BCN ngày25/11/2002 của Bộ Công nghiệp.

- Định mức dự toán chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện500KV phần lắp dựng cột thép, lắp sứ, phụ kiện, kéo rải căng dây ban hành kèmtheo Quyết định số 168/2002/QĐ-NLDK ngày 03/02/2004 của Bộ Công nghiệp.

3. Hệ thống giá xây dựng công trìnhvà chỉ số giá xây dựng công trình

3.1. Hệ thống giá xây dựng công trình bao gồm: đơn giá xâydựng công trình và giá xây dựng tổng hợp được dùng để lập, điều chỉnh chi phíxây dựng trong tổng mức đầu tư, dự toán công trình.

3.2. Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và máythi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng của công trìnhxây dựng cụ thể.

3.3. Giá xây dựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậtbao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xâydựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

3.4. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biếnđộng của giá xây dựng theo thời gian và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnhtổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình.

Chỉ số giá xây dựng bao gồm: chỉ số giá xây dựng công trình,chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí (bao gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉsố giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), chỉ số giá xây dựng theoyếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhâncông xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình) và chỉsố giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

4. Phương pháp lập giá xây dựng côngtrình

4.1. Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình

- Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở lựa chọntừ mức giá của những loại công tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trườngkhu vực nơi xây dựng công trình; từ tham khảo hệ thống đơn giá xây dựng côngtrình đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của các công trình đã và đang xâydựng; từ hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí cóliên quan.

- Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình trên cơ sở hệthống định mức dự toán xây dựng công trình và các yếu tố chi phí có liên quantheo giá thị trường được hướng dẫn tại Phụ lục số 6 của hướng dẫn này.

4.2. Các bộ đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng đãđược UBND tỉnh công bố áp dụng theo văn bản số: 10385/UBND-CNN ngày 20/12/2007về việc công bố hệ thống đơn giá công tác xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnhĐồng Nai bao gồm:

- Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng;

- Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt;

- Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng;

- Đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản;

- Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập I (baogồm các công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác);

- Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tập II(công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị);

- Đơn giá công tác lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đôthị;

- Đơn giá công tác lắp đặt máy và thiết bị trong xây dựng;

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh ĐồngNai.

4.3. Đơn giá XDCB chuyên ngành xây lắp đường dây tải điện và lắp đặt trạmbiến áp đã được Bộ Công Thương công bố theo văn bản số 7606/BCT-NL ngày05/8/2009.

4.4. Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình

- Giá xây dựng tổng hợp công trình được lập theo nhóm loạicông tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình trên cơ sở đơn giáxây dựng công trình đã được xác định theo hướng dẫn tại mục 4.1 khoản này.

- Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp công trình đượchướng dẫn tại Phụ lục số 6 của hướng dẫn này.

4.5. Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng được thực hiện theo văn bản số 1599/BXD-VP ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về công bố phương pháp xác định chỉsố giá xây dựng.

C. QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNGCÔNG TRÌNH

I. QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

1. Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầutư xây dựng công trình

1.1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹthuật đối với các trường hợp không phải lập dự án, chủ đầu tư phải xác định tổngmức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng. Tổng mức đầu tư được ghitrong quyết định đầu tư do người quyết định đầu tư phê duyệt là chi phí tối đamà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở lậpkế hoạch quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình.

1.2. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư:

1.2.1. Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việcthẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm các nội dung:

- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư vớiđặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựngcông trình;

- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thịtrường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tưxây dựng công trình.

1.2.2. Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định tổng mứcđầu tư hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra. Lệ phí thẩmđịnh hoặc chi phí thẩm tra được tính trong tổng mức đầu tư. Các tổ chức, cá nhânthực hiện việc thẩm tra tổng mức đầu tư phải có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh tại Chương V của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chínhphủ. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tưphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, chính xác của kết quảthẩm định, thẩm tra.

1.2.3. Tổng mức đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư dongười quyết định đầu tư phê duyệt. Người quyết định đầu tư giao cho đơn vị đầumối tổ chức thẩm định tổng mức đầu tư trước khi phê duyệt.

1.3. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực,kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra tổng mức đầu tư thì nội dung thẩm tra nhưnội dung thẩm định; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phítỷ lệ hoặc bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

1.4. Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra tổng mức đầu tư theo hướng dẫn tại Phụlục số 7 của hướng dẫn này.

2. Điều chỉnh tổng mức đầu tư

2.1. Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sauđây:

- Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn,địch họa hoặc sự kiện bất khả kháng khác;

- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án;

- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đếnđịa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án;

2.2. Nội dung, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

- Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mứcđầu tư điều chỉnh. Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mứcđầu tư đã được phê duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu củadự án thì chủ đầu tư tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổngmức đầu tư điều chỉnh.

- Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mứcđầu tư đã được phê duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khiphê duyệt.

- Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trongtổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượttổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điềuchỉnh; trường hợp vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáongười quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

2.3. Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã đượcphê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung. Giá trị phần tổng mứcđầu tư bổ sung được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chứcthẩm định hoặc thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt.

II. QUẢN LÝ DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

1. Thẩm định, phê duyệt dự toán côngtrình

1.1. Thẩm định, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán công trình

1.1.1. Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm định dự toán công trìnhtrước khi phê duyệt. Nội dung thẩm định bao gồm:

- Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toánvới khối lượng thiết kế;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụngđơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn vàdự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;

- Xác định giá trị dự toán công trình.

1.1.2. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện, năng lựcthẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực,kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấnthực hiện thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủđầu tư về kết quả thẩm tra.

1.1.3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán công trình (trừ các côngtrình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật sẽ do người quyết định đầu tưphê duyệt) sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước phápluật về kết quả phê duyệt dự toán công trình. Dự toán công trình được phê duyệtlà cơ sở để xác định giá gói thầu, giá xây dựng công trình và là căn cứ để đàmphán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.

1.2. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định dự toán công trình. Trường hợp thuê các tổchức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩmtra dự toán công trình thì nội dung thẩm tra như nội dung thẩm định của chủ đầutư; chi phí thẩm tra được xác định trên cơ sở định mức chi phí tỷ lệ hoặc bằngcách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

1.3. Kết quả thẩm định hoặc thẩm tra dự toán công trình theo hướng dẫn tạiPhụ lục số 7 của hướng dẫn này.

2. Điều chỉnh dự toán công trình

2.1. Dự toán công trình được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sauđây:

- Các trường hợp quy định tại điểm 2.1 khoản 2 mục I phần Ccủa hướng dẫn này;

- Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế khôngtrái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng khôngvượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng.

2.2. Dự toán công trình điều chỉnh được xác định bằng dự toán công trình đãđược phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần dự toán công trình bổ sung.

2.3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra và phê duyệtdự toán công trình điều chỉnh.

2.4. Dự toán công trình điều chỉnh là cơ sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giágói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư.

Phương pháp xác định dự toán công trình bổ sung được hướngdẫn tại Phụ lục số 4 của hướng dẫn này.

III. QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG VÀGIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Quản lý định mức xây dựng

1.1. Các Sở quản lý Xây dựng chuyên ngành căn cứ vào phương pháp xây dựngđịnh mức theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn này tổ chức xây dựng vàthống nhất với Sở Xây dựng để trình UBND tỉnh công bố Định mức cho các công tácxây dựng đặc thù của ngành, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựngdo Bộ Xây dựng công bố.

1.2. Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn

- Chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ vàophương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn tại Phụ lục số 5 của hướng dẫn nàytổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợpvới biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựngcác định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng cácđịnh mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để áp dụng chocông trình.

- Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện nănglực, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mứcxây dựng nói trên và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xáccủa các định mức đã thực hiện.

- Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xâydựng được công bố hoặc điều chỉnh, xây dựng mới để lập và quản lý chi phí đầutư xây dựng công trình.

- Trường hợp sử dụng các định mức được điều chỉnh hoặc xâydựng mới nói trên để lập đơn giá xây dựng trong các gói thầu sử dụng vốn ngânsách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu, thì chủ đầu tư báo cáo ngườiquyết định đầu tư xem xét, quyết định. Riêng công trình xây dựng thuộc dự ánđầu tư cho Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lýngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Hồ sơ trình phê duyệt cácđịnh mức đã được điều chỉnh hoặc xây dựng mới theo hướng dẫn tại Phụ lục số 8của hướng dẫn này.

Đối với các gói thầu sử dụng vốn ODA đấu thầu quốc tế,trường hợp sử dụng, vận dụng định mức của nước ngoài cho một số công tác xâydựng đặc thù riêng biệt để lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình thì cácđịnh mức này phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công, điều kiệnthi công của công trình và được chấp nhận trước của chủ đầu tư.

2. Quản lý giá xây dựng công trình

2.1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan căn cứ vào các quyđịnh của Nhà nước và tình hình biến động giá cả của địa phương tổ chức xác địnhvà công bố hệ thống giá xây dựng công trình, giá vật liệu, giá nhân công, giáca máy và thiết bị thi công phổ biến làm cơ sở tham khảo trong việc lập và quảnlý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

2.2. Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn

Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật,điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình và phương pháp lậpđơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp theo hướng dẫn tại Phụ lụcsố 6 của hướng dẫn này để tổ chức lập đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựngtổng hợp làm cơ sở xác định tổng mức đầu tư, dự toán công trình.

Chủ đầu tư có thể thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủđiều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn thực hiện các công việc hoặc phầncông việc liên quan tới việc lập hoặc thẩm tra đơn giá xây dựng công trình vàgiá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng cho công trình theo phương pháp xâydựng chỉ số giá do Bộ Xây dựng công bố. Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xáccủa các đơn giá xây dựng công trình, giá xây dựng tổng hợp và chỉ số giá xâydựng do mình lập.

Đối với các đơn giá xây dựng trong dự toán gói thầu đấu thầuquốc tế, chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiệnnăng lực, kinh nghiệm chuyên môn thẩm tra về tính hợp lý, chính xác của các đơngiá xây dựng này trước khi sử dụng.

2.3. Quyền và trách nhiệm của Nhà thầu xây dựng

- Quyết định định mức, đơn giá và các chi phí khác có liênquan đến giá dự thầu khi tham gia đấu thầu.

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi các biệnpháp thi công sau khi đã được chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư chấp thuậnnhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn lao động trên cơ sở giá trịtrong hợp đồng đã ký kết.

- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về các định mức,đơn giá cho các công việc phát sinh trong quá trình xây dựng công trình.

- Được chủ động sử dụng các khoản chi phí xây dựng nhà tạmđể ở và điều hành thi công tại hiện trường, trực tiếp phí khác cho các côngviệc phục vụ thi công.

- Được quyền yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậmthanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằngvà các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu.

- Nhà thầu chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ đầu tư và cácbên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) trong việcthi công chậm tiến độ quy định.

- Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chiphí theo quy định hiện hành của pháp luật.

IV. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Kể từ ngày 01/8/2010 tất cả các dự án đầu tư xây dựng sửdụng 30% vốn Nhà nước trở lên, bao gồm: Vốn ngân sách Nhà nước, vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA), vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tíndụng do Nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác của Nhà nước, xây dựng trên địabàn tỉnh Đồng Nai đều phải áp dụng việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình theo hướng dẫn này.

Riêng đối với các công trình sử dụng nguồn vốn (ODA), nếuĐiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình khác với quy định của hướng dẫn này thì thực hiệntheo các quy định tại Điều ước quốc tế đó.

1. Những quy định trước đây trái với hướng dẫn này đều không còn hiệu lựcáp dụng.

2. Dự án đầu tư xây dựng phê duyệt trước ngày 01/8/2010 nhưng chưa triểnkhai hoặc đang triển khai thì các công việc về quản lý chi phí thì thực hiệntheo các quy định của văn bản số 2106/HD-SXD ngày 31/12/2007 của Sở Xây dựng vềhướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnhĐồng Nai. Trường hợp thực hiện quản lý chi phí theo các quy định của hướng dẫnnày thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

3. Dự án đầu tư xây dựng đã lập, thẩm định nhưng chưa được phê duyệt trướcngày 01/8/2010 thì các chi phí đầu tư xây dựng đã thẩm định không phải thẩmđịnh lại; các công việc quản lý chi phí triển khai sau khi phê duyệt dự án theocác quy định của hướng dẫn này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánhvề Sở Xây dựng để tổng hợp và nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy (báo cáo);
- TT. HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Các sở, ban ngành trong tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- UBND các huyện, TX. Long Khánh, TP. Biên Hòa;
- Các Ban QLDA trong tỉnh;
- Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Ban Giám đốc Sở;
- Lưu: VT, KTKH.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Thanh Lâm

PHỤ LỤC SỐ 1

PHƯƠNG PHÁPLẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạnlập dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) hoặc lập báocáo kinh tế - kỹ thuật theo một trong các phương pháp sau đây:

1. Phương pháp xác định theo thiếtkế cơ sở của dự án

Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình được tínhtheo công thức sau:

V = GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA +GTV + GK + GDP (1.1)

Trong đó:

- V: tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình;

- GXD: chi phí xây dựng;

- GTB: chi phí thiết bị;

- GBT, TĐC: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK: chi phí khác;

- GDP: chi phí dự phòng.

1.1. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựngcủa các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo côngthức sau:

GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + … +GXDCTn (1.2)

Trong đó:

- n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình đượcxác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (1.3)

Trong đó:

- QXDj: khối lượng công tác xây dựng chủ yếu hoặc bộ phậnkết cấu chính thứ j của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án (j = 1 ÷m);

- Zj: đơn giá công tác xây dựng chủ yếu hoặc đơn giá theo bộphận kết cấu chính thứ j của công trình. Đơn giá có thể là đơn giá xây dựngcông trình đầy đủ hoặc giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trực tiếpvà cả chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước). Trường hợp Zj là giá xâydựng công trình không đầy đủ thì chi phí xây dựng công trình, hạng mục côngtrình được tổng hợp theo Bảng 3.1 Phụ lục số 3 của Thông tư này;

- GQXDK: chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kếtcấu khác còn lại của công trình, hạng mục công trình được ước tính theo tỷ lệ(%) trên tổng chi phí xây dựng các công tác xây dựng chủ yếu hoặc tổng chi phíxây dựng các bộ phận kết cấu chính của công trình, hạng mục công trình.

Tùy theo từng loại công trình xây dựng mà ước tính tỷ lệ (%)của chi phí xây dựng các công tác khác hoặc bộ phận kết cấu khác còn lại củacông trình, hạng mục công trình.

- TGTGT_XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định chocông tác xây dựng.

1.2. Xác định chi phí thiết bị

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn thông tin, sốliệu có được có thể sử dụng một trong các phương pháp sau đây để xác định chiphí thiết bị của dự án:

1.2.1. Trường hợp dự án có các nguồn thông tin, số liệu chitiết về dây chuyền công nghệ, số lượng, chủng loại, giá trị từng thiết bị hoặcgiá trị toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dâychuyền thiết bị tương ứng thì chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chiphí thiết bị của các công trình thuộc dự án.

Chi phí thiết bị của công trình được xác định theo phươngpháp lập dự toán nêu ở mục 2 Phụ lục số 2 của Thông tư này.

1.2.2. Trường hợp dự án có thông tin về giá chào hàng đồngbộ về thiết bị, dây chuyền công nghệ (bao gồm các chi phí nêu tại điểm 3.2khoản 3 Điều 4 của Thông tư này) của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bịthì chi phí thiết bị (GTB) của dự án có thể được lấy trực tiếp từ các báo giáhoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ này.

1.2.3. Trường hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung vềcông suất, đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phíthiết bị có thể được xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho mộtđơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, và được xác định theo côngthức (1.8) tại mục 2 của Phụ lục này hoặc dự tính theo báo giá của nhà cungcấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thờiđiểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện.

1.3. Xác định chi phí bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (GBT, TĐC) đượcxác định theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các quy địnhhiện hành của nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại địa phương nơi xâydựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành.

1.4. Xác định chi phí quản lý dự án,chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các chi phí khác

Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí tư vấn đầu tư xâydựng (GTV) và chi phí khác (GK) được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tínhtheo định mức chi phí tỷ lệ như mục 3, 4, 5 Phụ lục số 2. Tổng các chi phí này(không bao gồm lãi vay trong thời gian thực hiện dự án và vốn lưu động ban đầu)cũng có thể được ước tính từ 10÷15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiếtbị của dự án.

Vốn lưu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinhdoanh) và lãi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sửdụng vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện và kế hoạch phânbổ vốn của từng dự án để xác định.

1.5. Xác định chi phí dự phòng

Chi phí dự phòng (GDP) được xác định bằng tổng của chi phídự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh (GDP1) và chi phí dự phòngdo yếu tố trượt giá (GDP2) theo công thức:

GDP = GDP1 + GDP2 (1.4)

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinhGDP1 xác định theo công thức sau:

GDP1 = (GXD + GTB + GBT, TĐC + GQLDA+ GTV + GK) x Kps (1.5)

Trong đó:

- Kps: hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là10%.

Riêng đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtthì hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh Kps = 5%.

Khi tính chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) cần căncứ vào độ dài thời gian thực hiện dự án, tiến độ phân bổ vốn, tình hình biếnđộng giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án và chỉ số giá xây dựngđối với từng loại công trình và khu vực xây dựng. Chi phí dự phòng do yếu tốtrượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (1.6)

Trong đó:

- T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng côngtrình (năm);

- t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1 ÷ T);

- Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t;

- LVayt: chi phí lãi vay của vốn đầu tư dự kiến thực hiệntrong năm thứ t.

- IXDCTbq: mức độ trượt giá bình quân tính trên cơ sở bìnhquân các chỉ số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3năm gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biếnđộng bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng);

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: mức dự báo biến động của các yếu tốchi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế so với mức độ trượt giá bình quân nămđã tính.

2. Phương pháp tính theo diện tíchhoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình và giá xây dựng tổnghợp, suất vốn đầu tư xây dựng công trình

Trường hợp xác định tổng mức đầu tư theo diện tích hoặc côngsuất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suấtchi phí xây dựng (SXD) và suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổnghợp để tính chi phí đầu tư xây dựng cho từng công trình thuộc dự án và tổng mứcđầu tư được xác định theo công thức (1.1) tại mục 1 của Phụ lục này.

2.1. Xác định chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựngcủa các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo côngthức (1.2) tại mục 1 của Phụ lục này. Chi phí xây dựng của công trình, hạng mụccông trình (GXDCT) được xác định theo công thức sau:

GXDCT = SXD x N + CCT - SXD (1.7)

Trong đó:

- SXD: suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị công suấtsản xuất, năng lực phục vụ hoặc đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vịdiện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án;

- CCT-SXD: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suấtchi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tổng hợp tính cho mộtđơn vị diện tích hoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình,hạng mục công trình thuộc dự án;

- N: diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ củacông trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

2.2. Xác định chi phí thiết bị

Chi phí thiết bị của dự án (GTB) bằng tổng chi phí thiết bịcủa các công trình thuộc dự án. Chi phí thiết bị của công trình (GTBCT) đượcxác định theo công thức sau:

GTB = STB x N + CCT - STB (1.8)

Trong đó:

- STB: suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị diện tíchhoặc một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án;

- CPCT-STB: các khoản mục chi phí chưa được tính trong suấtchi phí thiết bị của công trình thuộc dự án.

2.3. Xác định các chi phí khác

Các chi phí khác gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái địnhcư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, các chi phí khác vàchi phí dự phòng được xác định như hướng dẫn tại điểm 1.3, 1.4, 1.5 mục 1 củaPhụ lục này.

3. Phương pháp xác định theo số liệucủa dự án có các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đãthực hiện.

Các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tươngtự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suấtcủa dây chuyền công nghệ (đối với công trình sản xuất) tương tự nhau.

Tùy theo tính chất, đặc thù của các công trình xây dựng cóchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện và mức độ nguồn thông tin, sốliệu của công trình có thể sử dụng một trong các cách sau đây để xác định tổngmức đầu tư:

3.1. Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầutư xây dựng của công trình, hạng mục công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế -kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thứcsau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (1.9)

Trong đó:

- n: số lượng công trình tương tự đã thực hiện;

- i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện;

- GCTTTi: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục côngtrình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i = 1 ÷ n);

- Ht: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựngcông trình;

- Hkv: hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án;

- CCT-CTTTi: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chiphí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứi.

Trường hợp tính bổ sung thêm (+GCT-CTTTi) những chi phí cầnthiết của dự án đang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xâydựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự. Trường hợp giảm trừ(-GCT-CTTTi) những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình,hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiếtcho dự án đang tính toán.

3.2. Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựngcủa các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tựđã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị củacác công trình thì cần quy đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án. Trên cơsở chi phí xây dựng và chi phí thiết bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường,hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng,chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như hướng dẫn tại điểm1.3, 1.4, 1.5 mục 1 của Phụ lục này.

4. Phương pháp kết hợp để xác địnhtổng mức đầu tư.

Đối với các dự án có nhiều công trình, tùy theo điều kiện,yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn số liệu có được có thể vận dụng kết hợp cácphương pháp nêu trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng côngtrình.

PHỤ LỤC SỐ 2

PHƯƠNG PHÁPLẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹthuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công. Dự toán công trình bao gồm: chi phí xâydựng (GXD); chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tưvấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).

Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:

GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK+ GDP (2.1)

Dự toán công trình được tổng hợp theo Bảng 2.1 của Phụ lụcnày.

1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận,phần việc, công tác xây dựng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặctổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp hướng dẫn tại Phụlục số 3.

2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)

Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ(kể cả thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyểngiao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được xácđịnh theo công thức sau:

GTB = GMS + GĐT + GLĐ (2.2)

Trong đó:

- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;

- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.

2.1. Chi phí mua sắm thiết bị côngnghệ được xác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (2.3)

Trong đó:

- Qi: Khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứi (i = ln);

- Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị sốlượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:

Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T (2.4)

Trong đó:

- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơicung ứng thiết bị tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiếtbị nhập khẩu) đã gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo;

- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơnvị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình.

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vịkhối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Namđối với thiết bị nhập khẩu;

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượnghoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;

- T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiếtbị);

- TiGTGT-TB: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy địnhđối với loại thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n).

Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể dự tínhtheo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tựtrên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tươngtự đã và đang thực hiện.

Đối với các loại thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia côngthì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, giacông và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tínhchất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặccăn cứ vào báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọnhoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thựchiện.

2.2. Chi phí đào tạo và chuyển giaocông nghệ được tính bằng cách lập dự toán hoặc dự tính tùy theo đặc điểm cụ thểcủa từng dự án.

2.3. Chi phí lắp đặt thiết bị và thínghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với chi phí xây dựng.

Chi phí thiết bị được tổng hợp theo Bảng 2.2 của Phụ lụcnày.

3. Xác định chi phí quản lý dự án(GQLDA)

Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:

GQLDA = T x (GXDtt + GTBtt) (2.5)

Trong đó:

- T: định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án;

- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế;

- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế.

4. Xác định chi phí tư vấn đầu tưxây dựng (GTV)

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thứcsau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (2.6)

Trong đó:

- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo địnhmức tỷ lệ (i = 1÷n);

- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dựtoán (j = 1÷m);

- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theođịnh mức tỷ lệ.

- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh hiện hành đối với khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằnglập dự toán.

5. Xác định chi phí khác (GK)

Chi phí khác được xác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (2.7)

Trong đó:

- Ci: chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i = 1÷n);

- Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán (j = 1÷m);

- Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k = 1÷l);

- TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ.

- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quyđịnh hiện hành đối với khoản mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự toán.

6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)

Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố: dự phòng chiphí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tốtrượt giá.

Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau:

GDP = GDP1 + GDP2 (2.8)

Trong đó:

- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việcphát sinh được xác định theo công thức:

GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV +GK) x Kps (2.9)

Kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh là5%.

- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác địnhnhư đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư tại côngthức (1.6) của Phụ lục số 1, trong đó Vt là mức dự toán công trình trước chiphí dự phòng.

Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giátrong dự toán công trình là thời gian xây dựng công trình được tính bằng tháng,quý, năm.

Bảng 2.1. LỆ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐẦU TƯ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 109/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính)

Lệ phí thẩm định

Giá trị công trình (đơn vị tính tỷ đồng và không bao gồm thuế VAT)

<=0,5

1

5

15

25

50

100

200

500

1000

2000

Dự án đầu tư

0,025

0,023

0,019

0,017

0,015

0,0125

0,01

0,0075

0,0047

0,0025

Bảng 2.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNGTRÌNH

Ngày … tháng … năm ………

Công trình:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung chi phí

Giá trị Trước thuế

Thuế GTGT

Giá trị
Sau thuế

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí xây dựng

GXD

2

Chi phí thiết bị

GTB

3

Chi phí quản lý dự án

GQLDA

4

Chi tư vấn đầu tư xây dựng

GTV

4.1

Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc

4.2

Chi phí thiết kế xây dựng công trình

…..

………………………………………………

5

Chi phí khác

GK

5.1

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

5.2

Chi phí bảo hiểm công trình

………………………………………….

6

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)

GDP

6.1

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh

GDP1

6.2

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá

GDP2

Tổng cộng (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6)

GXDCT

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng ……..,số ………

Bảng 2.3. TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

Ngày ………tháng …….năm ……

Công trình:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung chi phí

Giá trị trước thuế

Thuế giá trị gia tăng

Giá trị sau thuế

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

1

Chi phí mua sắm thiết bị

1.1

…..

1.2

…..

2

Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ

3

Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh

Tổng cộng

GTB

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng ……..,số ………..

PHỤ LỤC SỐ 3

PHƯƠNG PHÁPXÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG

Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mụccông trình, bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công trìnhđối với công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công,nhà tạm để ở và điều hành thi công theo một trong các phương pháp sau:

1. Phương pháp tính theo khối lượngvà giá xây dựng công trình

1.1. Xác định theo khối lượng và đơngiá xây dựng công trình

1.1.1. Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ bảnvẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, từ yêu cầu, nhiệm vụ cầnthực hiện của công trình, hạng mục công trình phù hợp với danh mục và nội dungcông tác xây dựng trong đơn giá xây dựng công trình.

1.1.2. Đơn giá xây dựng công trình có thể là đơn giá khôngđầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặcđơn giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thicông chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước).

Phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình hướng dẫn tạiPhụ lục số 6.

1.2. Xác định theo khối lượng và giáxây dựng tổng hợp

1.2.1. Khối lượng công tác xây dựng dùng để xác định chi phíxây dựng theo giá xây dựng công trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của côngtrình, hạng mục công trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây dựngđể tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình.

1.2.2. Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mụcvà nội dung của khối lượng nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phậncủa công trình.

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá không đầy đủ (bao gồmchi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công) hoặc giá đầy đủ (baogồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trựctiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sởđơn giá xây dựng công trình và tổng hợp theo Bảng 3.3 của Phụ lục này.

Phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp hướng dẫn tại Phụ lụcsố 6.

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựngcông trình không đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ được xác định vàtổng hợp theo Bảng 3.1 dưới đây.

Bảng 3.1 Tổng hợp dự toán chi phíxây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xây dựngtổng hợp không đầy đủ

Ngày ….. tháng ….. năm …….

Công trình:

Đơn vị tính: đồng:

STT

Nội dung chi phí

Cách tính

Giá trị

Ký hiệu

I

Chi phí trực tiếp

1

Chi phí vật liệu

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành

VL

2

Chi phí nhân công

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành

NC

3

Chi phí máy thi công

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC + M) x tỷ lệ

TT

Chi phí trực tiếp

VL + NC + M + TT

T

II

Chi phí chung

T x tỷ lệ

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T + C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + C + TL)

G

IV

Thuế giá trị gia tăng

G x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1 + GTGT)

GxDNT

Tổng cộng

GXD + GXDNT

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng ……..,số ………

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đượcxác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:

- Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơnvị kết cấu, bộ phận thứ j của công trình;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thicông trong giá xây dựng tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kếtcấu, bộ phận thứ j của công trình;

+ Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đượcxác định theo cơ sở khối lượng và đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ:

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

- Djvl, Djnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thicông trong đơn giá xây dựng công trình của công tác xây dựng thứ j;

Chi phí vật liệu (Djvl), chi phí nhân công (Djnc), chi phímáy thi công (Djm) trong đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ và giá xâydựng tổng hợp không đầy đủ được tính toán và tổng hợp theo Bảng 3.3 và là mộtphần trong hồ sơ dự toán công trình.

- CLVL: chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bùtrừ vật liệu trực tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh;

- Knc, Kmtc: hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếucó);

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tínhtrước được quy định tại Bảng 3.8 của Phụ lục này;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộphận, phần việc, công tác trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tácxây dựng;

- GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hànhthi công.

Trường hợp nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thicông được lập dự toán chi phí riêng theo thiết kế thì dự toán chi phí xây dựngtrong Bảng 3.1 trên đây không bao gồm chi phí nói trên (GXDNT = 0) và định mứcchi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước được tính theo công trình dândụng.

* Chi phí xây dựng tính theo khối lượng và đơn giá xây dựngcông trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ được xác định và tổng hợptheo Bảng 3.2 dưới đây.

Bảng 3.2. Tổng hợp dự toán chi phíxây dựng tính theo đơn giá xây dựng công trình đầy đủ và giá xây dựng tổng hợpđầy đủ

Ngày ….. tháng ….. năm …….

Công trình:

Đơn vị tính: đồng:

STT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Giá trị

Ký hiệu

1

Chi phí xây dựng trước thuế

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành

G

2

Thuế giá trị gia tăng

G x TGTGT - XD

GTGT

3

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

4

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1 + TGTGT - XD)

GXDNT

5

Tổng cộng

GXD + GXDNT

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng ……..,số ………..

Trong đó:

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khốilượng và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ:

- Qi là khối lượng một nhóm công tác hoặc một đơn vị kếtcấu, bộ phận thứ i của công trình (i = 1÷n);

- Di là giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (bao gồm chi phí trựctiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện một nhómcông tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ i của công trình.

+ Trường hợp chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khốilượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ:

- Qi là khối lượng công tác xây dựng thứ i của công trình (i= 1÷n)

- Di là đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm chi phítrực tiếp, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước) để thực hiện côngtác xây dựng thứ i của công trình.

- G: chi phí xây dựng công trình trước thuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định chocông tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình sau thuế;

- GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hànhthi công.

* Trường hợp chi phí xây dựng lập cho bộ phận, phần việc,công tác thì chi phí xây dựng sau thuế trong dự toán công trình, hạng mục côngtrình được xác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (3.1)

Trong đó:

- gi: chi phí xây dựng sau thuế của bộ phận, phần việc, côngtác thứ i của công trình, hạng mục công trình (i = 1÷n)

* Trên cơ sở mức độ tổng hợp hoặc chi tiết của các khốilượng công tác xây dựng xác định theo mục 1.1 và mục 1.2 của Phụ lục này có thểkết hợp sử dụng đơn giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp để xácđịnh chi phí xây dựng trong dự toán công trình.

Bảng 3.3. Tổng hợp giá xây dựng côngtrình

Tên công trình: …………

I. Phần đơn giá xây dựng công trình

Stt. (Tên công tác xây dựng)

Đơn vị tính: …………..

Mã hiệu đơn giá

Mã hiệu VL, NC, M

Thành phần hao phí

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

DG.1

Chi phí VL

Vl.1

Vl.2

Cộng

VL

Chi phí NC (theo cấp bậc thợ bình quân)

Công

NC

Chi phí MTC

M.1

ca

M.2

ca

...

Cộng

M

II. Phần giá xây dựng tổng hợp

Stt. (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộphận của công trình)

Đơn vị tính: ……….

Mã hiệu đơn giá

Thành phần công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Thành phần chi phí

Tổng cộng

Vật liệu

Nhân công

Máy

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

DG.1

DG.2

Cộng

VL

NC

M

Ghi chú:

- Mã hiệu đơn giá và mã hiệu vật liệu, nhân công, máy thicông có thể bằng chữ hoặc bằng số.

- Trường hợp xác định giá xây dựng tổng hợp đầy đủ thì baogồm cả chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

2. Phương pháp tính theo khối lượnghao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí xâydựng có thể được xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhâncông, máy thi công và bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tươngứng.

2.1. Xác định tổng khối lượng haophí vật liệu, nhân công, máy thi công

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máythi công được xác định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công chotừng khối lượng công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình như sau:

- Xác định từng khối lượng công tác xây dựng của công trình,hạng mục công trình như mục 1.1.1 của Phụ lục này.

- Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thicông tương ứng với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuậthoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình, hạng mục công trình thông qua mứchao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khốilượng công tác xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạmkỹ thuật.

- Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhâncông, máy thi công cho công trình, hạng mục công trình bằng cách tổng hợp haophí tất cả các loại vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các côngtác xây dựng khác nhau.

Khi tính toán cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại,quy cách đối với vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; sốlượng ca máy cho từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủyếu và mã hiệu trong bảng giá ca máy thi công của công trình.

2.2. Xác định bảng giá vật liệu, giánhân công, giá máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác địnhphù hợp với công trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng công trình theohướng dẫn tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

- Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máythi công trong chi phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loạivật liệu, nhân công, máy thi công và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thicông tương ứng theo Bảng 3.4 và Bảng 3.5 của Phụ lục này.

Chi phí xây dựng tính theo tổng khối lượng hao phí vật liệu,nhân công, máy thi công được xác định và tổng hợp theo Bảng 3.6 của Phụ lụcnày.

Bảng 3.4. Hao phí vật liệu, nhâncông, máy thi công cho các công tác xây dựng

Stt

Mã hiệu

Tên công tác

Đơn vị

Khối lượng

Mức hao phí

Khối lượng hao phí

Vật liệu

Nhân công

Máy

Vật liệu

Nhân công

Máy

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9]

[10]

[11]

001

ĐM.001

Công tác thứ 1

m3

VL.001

Cát mịn

m3

VL.002

Gạch chỉ

viên

…..

NC.001

Nhân công 3/7

công

NC.002

Nhân công 3,5/7

công

…..

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

M.002

Vận thăng 0,8T

ca

…..

002

ĐM.002

Công tác thứ 2

Bảng 3.5. Tổng hợp chi phí vật liệu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong chi phí trực tiếp

Đơn vị tính: ….

Stt

Mã hiệu

Nội dung

Đơn vị

Khối lượng

Giá

Thành tiền

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]=[5]x[6]

I

Vật liệu

I.1

VL.001

Cát mịn

m3

I.2

VL.002

Gạch chỉ

viên

Tổng cộng

VL

II

Nhân công

II.1

NC.001

Nhân công 3/7

công

II.2

NC.002

Nhân công 3,5/7

công

..

Tổng cộng

NC

III

Máy

III.1

M.001

Máy trộn vữa 80 lít

ca

III.2

M.002

Vận thăng 0,8T

ca

…..

Tổng cộng

M

Ghi chú:

Nhu cầu về các loại vật liệu, nhân công, máy thi công (cột5) được tổng hợp từ hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau củatoàn bộ các công tác xây dựng của công trình, hạng mục công trình (cột 9, cột10, cột 11 trong Bảng 3.4 của Phụ lục này).

Bảng 3.6. Tổng hợp chi phí xây dựngtính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giátương ứng

STT

Nội dung chi phí

Cách tính

Giá trị

Ký hiệu

I

Chi phí trực tiếp

1

Chi phí vật liệu

Lấy từ Bảng 3.5

VL

2

Chi phí nhân công

Lấy từ Bảng 3.5

NC

3

Chi phí máy thi công

Lấy từ Bảng 3.5

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC + M) x tỷ lệ

TT

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M+TT

T

II

Chi phí chung

T x tỷ lệ

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T + C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

( T + C + TL)

G

IV

Thuế giá trị gia tăng

G x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

V

Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

G x tỷ lệ x (1 + TGTGT-XD)

GXDNT

Tổng cộng

GXD + GXDNT

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng ……..,số ……..

Trong đó:

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tínhtrước theo Bảng 3.8 của Phụ lục này;

- G: chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình trướcthuế;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế giá trị gia tăngquy định cho công tác xây dựng;

- GXD: chi phí xây dựng công trình, hạng mục côngtrình sau thuế;

- GXDNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở vàđiều hành thi công;

3. Phương pháp xác định chi phí xâydựng theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư

Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thicông hoặc các công trình thông dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác địnhtheo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xâydựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD)theo phương pháp này được xác định theo công thức sau:

GXD = SXD x N+ CCT-SXD (3.2)

Trong đó:

- SXD: là suất chi phí xây dựng trong suất vốnđầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị công suất sản xuất, năng lựcphục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình;

- N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụcủa công trình, hạng mục công trình;

- CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tínhtrong suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình tính chomột đơn vị công suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diệntích của công trình, hạng mục công trình.

4. Phương pháp xác định chi phí xâydựng trên cơ sở công trình có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã vàđang thực hiện

Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác địnhdựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật tương tự đã và đang thực hiện và quy đổi các chi phí về địa điểm xâydựng công trình, thời điểm lập dự toán.

Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình (GXD)theo phương pháp này được xác định theo công thức sau:

GXD = GXDTTx HT x Hkv ± Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (3.3)

Trong đó:

- GXDTT: chi phí xây dựng công trình,hạng mục công trình tương tự đã thực hiện;

- HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán;

- HKV: hệ số quy đổi theo địa điểm xây dựng côngtrình;

- CTTCT-XDi: chi phí chưa tính hoặc đãtính thứ i (i = 1÷n) trong chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trìnhtương tự đã và đang thực hiện.

Bảng 3.7. Định mức chi phí trực tiếpkhác

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Trực tiếp phí khác

1

Công trình dân dụng

Trong đô thị

2,5

Ngoài đô thị

2

2

Công trình công nghiệp

2

Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thủy điện

6,5

3

Công trình giao thông

2

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông

6,5

4

Công trình thủy lợi

2

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trong đô thị

2

Ngoài đô thị

1,5

+ Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thicông.

Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thìcác hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chiphí trực tiếp khác theo loại công trình phù hợp.

+ Đối với những công trình có yêu cầu riêng biệt về an toànlao động như nhà cao từ 6 tầng trở lên, xi lô, ống khói của công trình côngnghiệp hoặc tương tự thì phải lập thiết kế biện pháp an toàn lao động, dự toánvà chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung vào dự toán xây dựng công trình.

+ Chi phí trực tiếp khác của các công tác xây dựng trong hầmgiao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữathường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện phục vụ thi côngtrong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếusáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.

+ Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì chiphí trực tiếp khác còn không bao gồm các chi phí:

- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi côngcông trình;

- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơmthoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phụcvụ thi công;

- Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông,chống lũ;

- Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chiphí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt cần trục tháp trong nội bộ công trường; duytu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phívận hành hệ thống điện tính từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạmhạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện);

- Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tạicông trường;

- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bêtông đầm lăn (RCC).

Bảng 3.8. Định mức chi phí chung,thu nhập chịu thuế tính Trước

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

Trên chi phí trực tiếp

Trên chi phí nhân công

1

Công trình dân dụng

6,5

5,5

Riêng công trình tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn hóa

10,0

2

Công trình công nghiệp

5,5

6,0

Riêng công trình xây dựng đường hầm, hầm lò

7,0

3

Công trình giao thông

5,5

6,0

Riêng công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa

66,0

Riêng công trình hầm giao thông

7,0

4

Công trình thủy lợi

5,5

5,5

Riêng đào, đắp đất công trình thủy lợi bằng thủ công

51,0

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

5,0

5,5

6

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng, công tác xây lắp đường dây, công tác thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu XD

65,0

6,0

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phầntrăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung trong dự toán chi phí xâydựng.

- Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trìnhthì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệchi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp.

- Đối với các công trình xây dựng tại vùng núi, biên giới,hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05đến 1,1 do chủ đầu tư quyết định tùy điều kiện cụ thể của công trình.

PHỤ LỤC SỐ 4

PHƯƠNG PHÁPXÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH BỔ SUNG

Dự toán công trình điều chỉnh (GDC) đượcxác định bằng dự toán công trình đã được phê duyệt (GPD) cộng(hoặc trừ) với phần dự toán công trình bổ sung (GBS) theocông thức sau:

GDC = GPD + GBS (4.1)

Dự toán công trình bổ sung được xác định cho hai yếu tố phátsinh khối lượng và biến động giá. Dự toán công trình bổ sung cho yếu tố phátsinh khối lượng được lập như hướng dẫn tại Phụ lục số 3 của Thông tư này. Dựtoán công trình bổ sung cho yếu tố biến động giá được xác định theo công thứcsau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.2)

Trong đó:

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí xây dựng bổ sung;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí thiết bị bổ sung;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí quản lý dự án bổ sung.

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bổsung

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí khác bổ sung.

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hànhđược xác định theo hướng dẫn tại mục 3của Phụ lục này.

1. Xác định chi phí xây dựng bổ sung(Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành)

1.1. Phương pháp bù trừ trực tiếp

1.1.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu bổ sung (VL) được xác định bằng tổng chiphí bổ sung của từng loại vật liệu thứ j (VLj) theo công thức sau:

VL = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành(j = 1÷m) (4.3)

Chi phí bổ sung loại vật liệu thứ j được xác định theo côngthức sau:

VLj = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.4)

Trong đó:

- QJiVL: lượnghao phí vậtliệu thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh(i = 1÷n);

- CLJVL: giá trị chênh lệch giá củaloại vật liệu thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với giá vật liệu xây dựng trongdự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng;

Giá vật liệu xây dựng tại thời điểm điều chỉnh được xác địnhtheo giá vật liệu xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc theohóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định Bộ Tài chính, theo hợp đồng cung cấp hoặcbảng kê hoặc chứng từ viết tay có đủ tên, địa chỉ, chữ ký của người cung cấpvật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình.

1.1.2. Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau:

NC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.5)

Trong đó:

- QiNC: lượnghao phí nhâncông của công tác thứ i trong khối lượng xây dựng cần điều chỉnh (i = 1÷n);

- CLiNC: giá trị chênh lệch chi phínhân công của công tác thứ i tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí nhân côngtrong dự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i= 1÷n).

Chi phí nhân công tại thời điểm điều chỉnh được xác địnhtheo quy định hiện hành.

1.1.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công bổ sung (MTC) được xác định bằng tổngchi phí bổ sung của từng loại máy thi công thứ j (MTCj) theo côngthức sau:

MTC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành(j = 1÷m) (4.6)

Chi phí bổ sung máy thi công thứ j được xác định theo côngthức sau:

MTCj = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.7)

Trong đó:

- QJiMTC: lượnghao phí máythi công thứ j của công tác xây dựng thứ i trong khối lượng xây dựng cần điềuchỉnh (i = 1÷n);

- CLJMTC: giá trị chênh lệch chi phímáy thi công thứ j tại thời điểm điều chỉnh so với chi phí máy thi công trongdự toán được duyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i = 1÷n).

Chi phí máy thi công tại thời điểm điều chỉnh được xác địnhtheo quy định hiện hành.

Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụlục này.

1.2. Phương pháp hệ số điều chỉnh

1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau:

VL = GVL x (KVL- 1) (4.8)

Trong đó:

- GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệthoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cầnđiều chỉnh;

- KVL: hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu tại thờiđiểm điều chỉnh.

Hệ số KVL được lấy theo công bố hoặc hướng dẫncủa địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư.

1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau:

NC = GNC x (KNC- 1) (4.9)

Trong đó:

- GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệthoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cầnđiều chỉnh;

- KNC: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công tạithời điểm điều chỉnh.

Hệ số KNC được lấy theo công bố hoặc hướng dẫncủa địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư.

1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công bổ sung được xác định theo công thứcsau:

MTC = GMTC x (KMTC- 1) (4.10)

Trong đó:

- GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán đượcduyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xâydựng cần điều chỉnh;

- KMTC: hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công tạithời điểm điều chỉnh.

Hệ số KMTC được lấy theo công bố hoặc hướng dẫncủa địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư.

Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụlục này.

1.3. Phương pháp theo chỉ số giá xâydựng

1.3.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá phần xây dựng

Chi phí xây dựng bổ sung (Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành) được xác định theo công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành = GXD x (IXD- 1) (4.11)

Trong đó:

- GXD: chi phí xây dựng trong dự toán đượcduyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xâydựng cần điều chỉnh;

-IXD: chỉ số giá phần xây dựng được tính toán tại thời điểm điềuchỉnh.

Chỉ số giá phần xây dựng công trình được tính toán tại thờiđiểm điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơixây dựng công trình hoặc tính toán của chủ đầu tư.

1.3.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá xây dựng theo các yếutố chi phí (chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xâydựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình) và chỉ số giá vậtliệu xây dựng chủ yếu.

1.3.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

1.3.2.1.1. Trường hợp sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựngcông trình

Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau:

VL = GVL x PVLx KVL (4.12)

Trong đó:

- GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệthoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cầnđiều chỉnh;

- PVL: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựng côngtrình cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệt hoặc tronggiá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng;

- KVL: hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu xây dựngcông trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau:

KVL = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.13)

- I1VL: chỉ số giá vật liệu xây dựngcông trình tại thời điểm điều chỉnh;

- I0VL: chỉ số giá vật liệu xây dựngcông trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dựthầu trúng thầu.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình theo hướng dẫn củaBộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toáncủa chủ đầu tư.

1.3.2.1.2. Trường hợp sử dụng chỉ số giá vật liệu xây dựngchủ yếu

Chi phí vật liệu bổ sung được xác định theo công thức sau:

VL = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.14)

Trong đó:

- GVL: chi phí vật liệu trong dự toán được duyệthoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cầnđiều chỉnh;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: tỷ trọng chi phí vật liệu xây dựngchủ yếu thứ i cần điều chỉnh trên chi phí vật liệu trong dự toán được duyệthoặc giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng (i = 1÷n);

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: hệ số điều chỉnh chi phí vật liệu xâydựng chủ yếu thứ i tại thời điểm điều chỉnh (i = 1÷n) và được xác định theocông thức như sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.15)

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếuthứ i tại thời điểm điều chỉnh;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếuthứ i tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dự thầutrúng thầu.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu theo hướng dẫn của BộXây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán củachủ đầu tư.

1.3.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công bổ sung được xác định theo công thức sau:

NC = GNC x KNC (4.16)

Trong đó:

- GNC: chi phí nhân công trong dự toán được duyệthoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xây dựng cầnđiều chỉnh;

- KNC: hệ số điều chỉnh chi phí nhân công xâydựng công trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau:

KNC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.17)

- I1NC: chỉ số giá nhân công xây dựngcông trình tại thời điểm điều chỉnh;

- I0NC: chỉ số giá nhân công xây dựngcông trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơ dựthầu trúng thầu.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình theo hướng dẫn củaBộ Xây dựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toáncủa chủ đầu tư.

1.3.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC)

Chi phí máy thi công bổ sung được xác định theo công thứcsau:

MTC = GMTC  x K­MTC (4.18)

Trong đó:

- GMTC: chi phí máy thi công trong dự toán đượcduyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng của khối lượng xâydựng cần điều chỉnh;

- KMTC: hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công xâydựng công trình tại thời điểm điều chỉnh và được xác định theo công thức sau:

KMTC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.19)

- I1MTC: chỉ số giá máy thi công xâydựng công trình tại thời điểm điều chỉnh;

- I0MTC: chỉ số giá máy thi công xâydựng công trình tại thời điểm lập dự toán được duyệt hoặc thời điểm lập hồ sơdự thầu trúng thầu.

Chỉ số giá máy thi công xây dựn theo hướng dẫn của Bộ Xâydựng hoặc công bố của địa phương nơi xây dựng công trình hoặc tính toán của chủđầu tư.

Chi phí xây dựng bổ sung được tổng hợp như Bảng 4.1 của Phụlục này.

1.4. Phương pháp kết hợp

Tùy theo các điều kiện cụ thể của từng công trình có thể sửdụng kết hợp các phương pháp trên để xác định chi phí xây dựng bổ sung cho phùhợp.

2. Xác định chi phí thiết bị bổ sung(Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành)

Chi phí thiết bị bổ sung được xác định bằng tổng của các chiphí mua sắm thiết bị bổ sung (Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành), chi phí lắp đặt thiết bị bổ sung,chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị bổ sung và các chi phí bổ sung khác.

2.1. Chi phí mua sắm thiết bị bổsung ()

Chi phí mua sắm thiết bị bổ sung được xác định theo côngthức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (4.20)

Trong đó:

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí thiết bị trong dự toán đượcduyệt hoặc trong giá dự thầu trúng thầu chưa ký hợp đồng;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: chi phí thiết bị tại thời điểm cầnđiều chỉnh.

2.2. Chi phí lắp đặt thiết bị bổsung và chi phí thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị bổ sung được xác định như chiphí xây dựng bổ sung.

3. Xác định chi phí quản lý dự án bổsung, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bổ sung và chi phí khác bổ sung.

Đối với các dự toán công trình chưa tổ chức đấu thầu hoặcchưa ký kết hợp đồng thì được điều chỉnh theo quy định.

Trường hợp đã ký hợp đồng thì việc điều chỉnh các chi phínày theo hợp đồng đã ký kết.

Bảng 4.1. Tổng hợp dự toán chi phíxây dựng bổ sung

Tên công trình:

Đơn vị tính: ………….

STT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Ký hiệu

I

Chi phí trực tiếp

1

Chi phí vật liệu

VL

2

Chi phí nhân công

NC

3

Chi phí máy thi công

MTC

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC + MTC) x tỷ lệ

TT

Chi phí trực tiếp

VL+NC+MTC+TT

T

II

Chi phí chung

T x tỷ lệ

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T + C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T + C + TL)

GBS

IV

Thuế giá trị gia tăng

GBS x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

GBS + GTGT

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành

Người lập
(ký, họ tên)

Người chủ trì
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KSĐG XD hạng …….., số ………

PHỤ LỤC SỐ 5

PHƯƠNG PHÁPLẬP ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Phương pháp lập định mức xây dựngmới của công trình

Định mức xây dựng mới của công trình được xây dựng theotrình tự sau:

Bước 1. Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới củacông trình chưa có trong danh mục định mức xây dựng được công bố

Mỗi danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu mới phải thểhiện rõ đơn vị tính khối lượng và yêu cầu về kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thicông chủ yếu của công tác hoặc kết cấu.

Bước 2. Xác định thành phần công việc

Thành phần công việc phải nêu rõ các bước công việc thựchiện của từng công đoạn theo thiết kế tổ chức dây chuyền công nghệ thi công từkhi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công vàphạm vi thực hiện công việc của công tác hoặc kết cấu.

Bước 3. Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máythi công

* Các phương pháp tính toán:

Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mớithực hiện theo một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp 1. Tính toán theo các thông số kỹ thuật trongdây chuyền công nghệ

- Hao phí vật liệu: xác định theo thiết kế và điều kiện,biện pháp thi công công trình hoặc định mức sử dụng vật tư được công bố.

- Hao phí nhân công: xác định theo tổ chức lao động trong dâychuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặctính toán theo định mức lao động được công bố.

- Hao phí máy thi công: xác định theo thông số kỹ thuật củatừng máy trong dây chuyền hoặc định mức năng suất máy xây dựng được công bố vàcó tính đến hiệu suất do sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền.

+ Phương pháp 2. Tính toán theo số liệu thống kê - phân tích

Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhâncông, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau:

- Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi côngthực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ củacông trình đã và đang thực hiện.

- Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thicông đã được tính toán từ các công trình tương tự.

- Từ số liệu công bố theo kinh nghiệm của các chuyên giahoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ.

+ Phương pháp 3. Tính toán theo khảo sát thực tế

Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, sốliệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thựchiện trong một hoặc nhiều chu kỳ …) và tham khảo định mức sử dụng vật tư, laođộng, năng suất máy được công bố.

- Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tếvà đối chiếu với thiết kế, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật.

- Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâutrong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, thamkhảo các quy định về sử dụng lao động.

- Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát vềnăng suất của từng loại máy và hiệu xuất phối hợp giữa các máy thi công trongcùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy.

* Nội dung tính toán các thành phần hao phí

+ Tính toán định mức hao phí về vật liệu

Định mức hao phí vật liệu cần thiết để hoàn thành một đơn vịkhối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng kể cả hao hụt vật liệu được phéptrong quá trình thi công, gồm:

- Vật liệu chủ yếu (chính): như cát, đá, xi măng, gạch ngói,sắt thép, … trong công tác bê tông, xây, cốt thép, sản xuất kết cấu, … là nhữngloại vật liệu có giá trị cao và chiếm tỷ trọng lớn trong một đơn vị khối lượnghoặc kết cấu thì quy định mức bằng hiện vật và tính theo đơn vị đo lường thôngthường.

- Vật liệu khác (phụ): như xà phòng, dầu nhờn, giẻ lau, … lànhững loại vật liệu có giá trị nhỏ, khó định lượng chiếm tỷ trọng ít trong một đơnvị khối lượng hoặc kết cấu thì quy định mức bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phícủa các loại vật liệu chính.

Định mức hao phí vật liệu được xác định trên cơ sở định mứcvật liệu được công bố hoặc tính toán theo một trong ba phương pháp nêu trên.

Tính toán hao phí vật liệu chủ yếu

Công thức tổng quát xác định mức hao phí vật liệu (VL) trongđịnh mức xây dựng là:

VL = QV x Khh+ QVLC x KLC x K (5.1)

Trong đó:

- QV: Số lượng vật liệu sử dụng cho từng thànhphần công việc trong định mức (trừ vật liệu luân chuyển), được tính toán theomột trong ba phương pháp trên;

Đối với vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì sốlượng vật liệu được xác định từ tiêu chuẩn thiết kế, … ví dụ bê tông tính theomác vữa thì trong đó đá dăm, cát, xi măng, nước tính từ tiêu chuẩn xây dựngViệt Nam (TCXDVN), hoặc tiêu chuẩn của công trình, …

Đối với vật liệu phục vụ thi công theo thiết kế biện pháp tổchức thi công được xác định theo kỹ thuật thi công và số lần luân chuyển theođịnh mức vật tư được công bố hoặc tính toán đối với trường hợp chưa có trongđịnh mức vật tư.

- QVLC: Số lượng vật liệu luân chuyển(ván khuôn, giàn giáo, cầu công tác …) sử dụng cho từng thành phần công việctrong định mức được tính toán theo một trong ba phương pháp trên;

- Khh: Định mức tỷ lệ hao hụt vật liệu được phéptrong thi công:

Khh = 1 + Ht/c(5.2)

Ht/c: Định mức hao hụt vật liệu trong thi côngtheo các quy định trong định mức vật tư được công bố, theo khảo sát, theo thựctế của các công trình tương tự, hoặc theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặctổ chức chuyên môn nghiệp vụ đối với những vật tư chưa có trong định mức.

Định mức hao hụt được quy định cho loại vật liệu rời, vậtliệu bán thành phẩm (vữa xây, vữa bê tông) và cấu kiện (cọc, dầm đúc sẵn).

- KLC: Hệ số luân chuyển của loại vật liệu cầnphải luân chuyển quy định trong định mức sử dụng vật tư. Đối với vật liệu khôngluân chuyển thì KLC = 1. Đối với vật liệu luân chuyển thì KLC< 1.

Hệ số luân chuyển của vật liệu luân chuyển được xác địnhtheo công thức sau:

KLC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (5.3)

Trong đó:

- h: Tỷ lệ được bù hao hụt từ lần thứ 2 trở đi;

- n: Số lần sử dụng vật liệu luân chuyển (n > 1);

- K: Hệ số sử dụng thời gian do tiến độ thicông công trình là hệ số phản ánh việc huy động không thường xuyên hoặc tối đalượng vật liệu để hoàn thành công tác xây dựng theo đúng tiến độ. Hệ số này chỉảnh hưởng đến vật liệu luân chuyển, ví dụ như huy động giàn giáo, côp pha, câychống, …

Khi biện pháp thi công sử dụng một lần hoặc nhiều lần thì bổsung thêm hệ số này cho phù hợp với điều kiện xây dựng công trình. Hệ số nàyđược tính theo tiến độ, biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của tổ chức,chuyên môn nghiệp vụ.

Tính toán hao phí vật liệu khác

Đối với các loại vật liệu khác (phụ) được định mức bằng tỷlệ phần trăm so với tổng chi phí các loại vật liệu chính định lượng trong địnhmức xây dựng và được xác định theo loại công việc, theo số liệu kinh nghiệm củachuyên gia hoặc định mức trong công trình tương tự.

+ Tính toán định mức hao phí về lao động

Định mức hao phí lao động trong định mức xây dựng được xácđịnh trên định mức lao động cơ sở (thi công) được công bố hoặc tính toán theomột trong ba phương pháp trên.

- Đơn vị tính của định mức lao động cơ sở là giờ công.

- Đơn vị tính của định mức lao động trong định mức xây dựnglà ngày công. Mức hao phí lao động được xác định theo công thức tổng quát:

NC = ∑ (tgđm xKcđđ) x 1/8 (5.4)

Trong đó:

- tgđm: Định mức lao động cơ sở: làmức hao phí lao động trực tiếp xây dựng cho một đơn vị khối lượng công tác hoặckết cấu xây dựng cụ thể;

- Kcđđ: Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng.

Hệ số này được tính từ định mức lao động cơ sở (thi công)chuyển sang định mức xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của các nhà chuyên môn.

Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻhay hỗn hợp mà đưa ra các hệ số khác nhau tùy theo loại công tác, yêu cầu kỹthuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3.

- 1/8: Hệ số chuyển đổi từ định mức giờ công sang định mứcngày công.

+ Tính toán định mức hao phí về máy xây dựng

Định mức hao phí về máy thi công trong định mức xây dựngđược xác định trên cơ sở định mức năng suất thi công được công bố hoặc tính toántheo một trong ba phương pháp trên.

Đơn vị tính của định mức năng suất máy thi công là giờ máy,ca máy, …

Tính toán hao phí máy thi công chủ yếu

Công thức tổng quát xác định định mức hao phí về ca máy,thiết bị xây dựng:

M = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hànhx Kcđđ x Kcs (5.5)

Trong đó:

- QMC: Định mức năng suất thi công một ca máy xácđịnh theo một trong ba phương pháp trên.

- Kcđđ: Hệ số chuyển đổi định mức xây dựng.

Hệ số này được tính từ định mức năng suất máy thi côngchuyển sang định mức xây dựng hoặc lấy theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc tổchức chuyên môn nghiệp vụ.

Trị số này phụ thuộc vào nhóm công tác, loại tổ hợp đơn lẻhay hỗn hợp mà phân ra các hệ số khác nhau tùy theo loại công tác, yêu cầu kỹthuật và điều kiện thi công cụ thể và thường trong khoảng từ 1,05 ÷ 1,3.

- Kcs: Hệ số sử dụng năng suất là hệ số phản ánhviệc sử dụng hiệu quả năng suất của tổ hợp máy trong dây chuyền liên hợp, hệ sốnày được tính toán theo năng suất máy thi công của các bước công việc và có sựđiều chỉnh phù hợp khi trong dây chuyền dùng loại máy có năng suất nhỏ nhất.

Tính toán hao phí máy và thiết bị xây dựng khác

Đối với các loại máy và thiết bị xây dựng phụ được định mứcbằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi phí các loại máy chính định lượng trongđịnh mức xây dựng và được xác định theo loại công việc theo kinh nghiệm củachuyên giá hoặc định mức trong công trình tương tự.

+ Phương pháp 4. Kết hợp các phương pháp trên

Khi sử dụng phương pháp này, có thể vận dụng cách tính mộttrong 3 phương pháp trên để xác định mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thicông cho công tác chưa có trong hệ thống định mức dự toán được công bố.

Bước 4. Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các haophí về vật liệu, lao động, máy thi công

Tập hợp các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các khoản mụchao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công.

Mỗi tiết định mức gồm 2 phần:

- Thành phần công việc: quy định rõ, đầy đủ nội dung cácbước công việc theo thứ tự từ khâu chuẩn bị ban đầu đến khi kết thúc hoàn thànhcông tác hoặc kết cấu xây dựng, bao gồm cả điều kiện và biện pháp thi công cụthể.

- Bảng định mức các khoản mục hao phí: mô tả rõ tên, chủngloại, quy cách vật liệu chủ yếu trong công tác hoặc kết cấu xây dựng, và cácvật liệu phụ khác; loại thợ; cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; tên, loại,công suất của các loại máy, thiết bị chủ yếu và một số máy, thiết bị khác trongdây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn thành công tác hoặc kết cấu xâydựng.

Trong bảng định mức, hao phí vật liệu chủ yếu được tính bằnghiện vật, các vật liệu phụ tính bằng tỷ lệ phần trăm so với chi phí vật liệuchính; hao phí lao động tính bằng ngày công không phân chia theo cấp bậc cụ thểmà theo cấp bậc công nhân xây dựng bình quân; hao phí máy, thiết bị chủ yếuđược tính bằng số ca máy, các loại máy khác (máy phụ) được tính bằng tỷ lệ phầntrăm so với chi phí của các loại máy, thiết bị chủ yếu.

Các tiết định mức xây dựng được tập hợp theo nhóm, loại côngtác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hóa thống nhất.

2. Điều chỉnh các thành phần hao phívật liệu, nhân công, máy thi công khi vận dụng các định mức xây dựng công bố

Khi vận dụng các định mức xây dựng được công bố, nhưng dođiều kiện thi công hoặc biện pháp thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trìnhhoặc cả ba yếu tố này có một hoặc một số thông số chưa phù hợp với quy địnhtrong định mức xây dựng được công bố thì điều chỉnh các thành phần hao phí vậtliệu, nhân công, máy thi công có liên quan cho phù hợp với công trình.

2.1. Cơ sở điều chỉnh

- Điều kiện, biện pháp thi công của công trình.

- Yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công của công trình …

2.2. Phương pháp điều chỉnh

2.2.1. Điều chỉnh hao phí vật liệu

- Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiếtkế thì căn cứ quy định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán hiệuchỉnh.

- Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếutố thành phần trong định mức công bố theo tính toán hao phí từ thiết kế biệnpháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.

2.2.2. Điều chỉnh hao phí nhân công

Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công bố vàtính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm củachuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.

2.2.3. Điều chỉnh hao phí máy thi công

- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công (điều kiện địahình, khó, dễ, tiến độ nhanh chậm của công trình, …) thì tính toán điều chỉnhtăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinhnghiệm của chuyên gia hoặc các tổ chức chuyên môn.

- Trường hợp thay đổi do tăng hoặc giảm công suất máy thicông thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngượclại.

PHỤ LỤC SỐ 6

PHƯƠNG PHÁPLẬP GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xây dựng công trìnhvà giá xây dựng tổng hợp. Đơn giá xây dựng công trình là chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công vàmáy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng. Giá xâydựng tổng hợp là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần thiếtđể hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của côngtrình.

1. Phương pháp lập đơn giá xây dựngcông trình trên cơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng của công trình và cácyếu tố chi phí có liên quan theo giá thị trường.

1.1. Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình

Cơ sở lập đơn giá xây dựng công trình:

- Danh mục các công tác xây dựng của công trình cần lập đơngiá;

- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá;

- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị tăng) đến hiệntrường công trình;

- Giá nhân công của công trình;

- Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giáthuê máy và thiết bị thi công).

1.2. Lập đơn giá xây dựng công trình

1.2.1. Xác định chi phí vật liệu (VL)

Chi phí vật liệu được xác định theo công thức:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (6.1)

Trong đó:

- Di: lượng vật liệu thứ i (i = 1÷n) tính cho mộtđơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây dựng công trình;

- GVLi: giá của một đơn vị vật liệuthứ i (i = 1÷n) được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượngvật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên thị trường do tổ chức có chứcnăng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặcgiá của loại vật liệu có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự đã và đang được sửdụng ở công trình khác và được tính đến hiện trường công trình;

Trường hợp giá vật liệu chưa được tính đến hiện trường côngtrình thì giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theo hướng dẫntại mục 1.2.4 của phụ lục này.

-KVL: hệ số tính chi phí vật liệu khác so vớitổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng côngtrình.

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng những loạivật liệu mà thị trường trong nước không có thì giá các loại vật liệu, sản phẩmxây dựng nhập khẩu xác định theo giá thị trường phù hợp với tiêu chuẩn chấtlượng và xuất xứ hàng hóa.

1.2.2. Xác định chi phí nhân công (NC)

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = B x gNC (6.2)

Trong đó:

- B: lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếptheo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong địnhmức dự toán xây dựng công trình;

- gNC: đơn giá ngày công của công nhân trực tiếpxây dựng được xác định theo mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khuvực, tỉnh, thành phố.

Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thựchiện theo phương thức chỉ định thầu thì có thể sử dụng phương pháp xác định mứcđơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng (gNC) trên cơ sởlương tối thiểu vùng, lương cấp bậc, các khoản phụ cấp lương; khoản lương phụtính bằng 12% lương cơ bản; một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người laođộng tính bằng 4% lương văn bản; các phụ cấp khác nếu có.

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA có những công việcphải sử dụng nhân công nước ngoài (công việc đòi hỏi kỹ thuật đặc biệt hoặc cáccông việc phải có giám sát, kiểm tra) đơn giá ngày công được xác định theo tiềnlương nhân công có chức danh tương đương tại các nước trong khu vực hoặc cáccông trình tương tự đã và đang thực hiện ở Việt Nam.

1.2.3. Xác định chi phí máy thi công (MTC).

Chi phí máy thi công được xác định bằng công thức sau:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (6.3)

Trong đó:

- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bịthi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựngtrong định mức dự toán xây dựng công trình;

- Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành: giá ca máy của loại máy, thiết bị thicông chính thức i (i = 1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công của côngtrình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

- KMTC: hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) sovới tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toánxây dựng công trình.

Đối với công trình sử dụng nguồn vốn ODA cần sử dụng nhữngloại máy đặc biệt mà ở Việt Nam chưa có, cần tạm nhập khẩu để thi công xây dựngcông trình thì giá ca máy xác định theo giá thuê máy trên thị trường khu vựchoặc giá ca máy đã và đang thực hiện có tính chất tương tự ở Việt Nam.

Đơn giá xây dựng công trình nói trên chỉ bao gồm chi phí vậtliệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng côngtrình không đầy đủ.

Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân công, chi phí máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung vàthu nhập chịu thuế tính trước.

1.2.4. Phương pháp xác định giá vật liệu đến hiện trườngcông trình (Gvl)

Giá vật liệu đến hiện trường công trình được xác định theocông thức:

Gvl = Gcct + Cht (6.4)

Trong đó:

- Gcct: giá vật liệu đến công trình;

- Cht: chi phí tại hiện trường bao gồm: bốc xếp,vận chuyển trong nội bộ công trình, hao hụt bảo quản tại kho, bãi.

Giá vật liệu đến công trình được xác định bằng công thức:

Gcct = Gg + Cvc (6.5)

Trong đó:

- Gg: giá vật liệu gốc;

- Cvc: chi phí vận chuyển đến công trình (bao gồmcả chi phí trung chuyển, nếu có).

1.2.4.1. Chi phí vận chuyển đến công trình

Chi phí vận chuyển đến công trình có thể xác định theophương án, cự ly, loại phương tiện và giá thuê phương tiện vận chuyển hoặc tínhtrên cơ sở các định mức vận chuyển và các phương pháp khác phù hợp với điềukiện thực tế.

1.2.4.1.1. Chi phí vận chuyển tính theo cước vận chuyển

Chi phí vận chuyển đến công trình theo cước vận chuyển đượctính theo công thức:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (6.6)

Trong đó:

- Li: cự ly của cung đường thứ i;

- fi: giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i;

- Cctc: chi phí trung chuyển (nếu có);

- Cltk: chi phí lưu thông khác.

+ Giá cước vận chuyển có thể dựa vào công bố của các địaphương, giá thị trường, báo giá của đơn vị vận tải đảm bảo được khối lượng,tiến độ của công trình;

+ Chi phí trung chuyển vật liệu được tính khi có thay đổiphương thức hoặc phương tiện vận chuyển, bao gồm chi phí bốc xếp và hao hụttrung chuyển. Chi phí hao hụt trung chuyển được tính theo định mức tỉ lệ trêngiá vật liệu gốc trên cơ sở định mức vật tư do Bộ Xây dựng công bố;

+ Chi phí lưu thông khác: là những chi phí cho việc buộc,kê, che chắn, lệ phí cầu đường, …

Chi phí vận chuyển đến công trình tính theo cước vận chuyểnsử dụng Bảng 6.1

1.2.4.1.2. Chi phí vận chuyển tính trên cơ sở các định mứcvận chuyển

Chi phí vận chuyển có thể được tính toán trên cơ sở sử dụngnhững định mức vận chuyển phù hợp trong định mức dự toán xây dựng công trình,giá nhân công và ca máy công trình, theo công thức sau:

Cvc = (Mi x giMTC)+ Cttc + Cltk (6.7)

Trong đó:

- Mi: lượng hao phí ca máy của loại máy dùng vậnchuyển;

- giMTC: giá ca máy của loại máy dùngvận chuyển;

- Cttc và Cltk: như trong mục 1.2.4.1.1.

Ví dụ xác định chi phí vận chuyển theo định mức vận chuyển:

Xác định chi phí vận chuyển khối lượng 100m3 cát xây dựngvới cự ly vận chuyển 50km thì có thể sử dụng định mức vận chuyển đất bằng ô tôtự đổ 12 tấn được tính toán như sau:

- Hao phí ca máy trong phạm vi 1 km đầu: 0,610 ca

- Hao phí ca máy cho 6 km tiếp theo: 6 x 0,171 ca

- Hao phí ca máy cho 43 km (ngoài 7 km): 43 x 0,106 ca

Tổng cộng hao phí ca máy: 6,194 ca

Số ca máy nhân với đơn giá ca máy công trình (hoặc giá camáy địa phương công bố) sẽ xác định được chi phí vận chuyển bằng ôtô tự đổ chocự ly 50 km đến công trình.

Chi phí ca máy cho vận chuyển cần xác định đúng cho thờiđiểm tính, khi có biến động về giá cần có sự điều chỉnh phù hợp. Thí dụ khi giáca máy điều chỉnh với hệ số 1,2 thì chi phí cũng được điều chỉnh trên cơ sở hệsố này.

Giá ca máy ôtô tự đổ (sau điều chỉnh) là: 1.157.110 đồng/ca

Chi phí vận chuyển bằng ô tô cho 100 m3 cát đoạnđường 50 km là:

6,194 ca x 1.157.110 đồng/ca = 7.167.139 đồng

Trường hợp những vật liệu tính theo đơn vị tính khác thì cóthể sử dụng trọng lượng riêng để tính chuyển đơn vị và vận dụng định mức vậnchuyển cho phù hợp.

Nếu một loại vật liệu phải mua ở nhiều nguồn khác nhau thìgiá vật liệu đến công trình bình quân (Gcctbq) được xácđịnh bằng công thức:

Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hànhHướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (6.8)

Trong đó:

- Gccti­: giá vật liệu đến công trình từ nguồn i;

- Ti: khối lượng vật liệu mua từ nguồn i.

1.2.4.1. Chi phí tại hiện trường (Cht)

Chi phí tại hiện trường bao gồm chi phí bốc xếp (Cbx),chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình (Cvcht), chi phí hao hụtbảo quản (Chh) và được xác định theo công thức sau:

Cht = Cbx + Cvcht+ Chh­ (6.9)

Chi phí bốc xếp tính trên cơ sở định mức lao động bốc xếp vàđơn giá nhân công công trình; Chi phí vận chuyển bằng phương tiện thô sơ trongnội bộ công trình tính bình quân trong phạm vi 300 m trên cơ sở định mức laođộng vận chuyển vật liệu bằng phương tiện thô sơ và đơn giá nhân công xây dựngcông trình;

Chi phí hao hụt bảo quản vật liệu tại kho, bãi công trườngđược tính theo phần trăm (%) so với giá vật liệu đến hiện trường.

Nội dung, trình tự tính toán giá vật liệu đến hiện trườngcông trình được xác định theo các Bảng 6.1, 6.2 và 6.3 như sau:

Bảng 6.1. Tính chi phí vận chuyển

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị tính

Nguồn mua

Phương tiện vận chuyển

Cự ly của cung đường với cấp đường tương ứng

Giá cước theo cấp đường (đ/T.km)

Chi phí vận chuyển

Cự ly (km)

Cấp đường

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8]

[9] = ∑ ([6] x [8])

1

2

3

Bảng 6.2. Tính giá vật liệu đến châncông trình

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị tính

Giá gốc

Chi phí vận chuyển

Chi phí trung chuyển (nếu có)

Giá vật liệu đến chân công trình

Bốc xếp

Hao hụt trung chuyển

Cộng chi phí trung chuyển

Định mức (%)

Thành tiền

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6]

[7]

[8] = [4] x [7]

[9] = [6] + [8]

[10] = [4] + [5] + [9]

1

2

3

Ghi chú:

- Cột [5]: lấy theo giá trị cột [9] tại Bảng 6.1;

- Cột [6] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân côngxây dựng công trình).

Bảng 6.3. Tính giá vật liệu xây dựngđến hiện trường công trình

Stt

Loại vật liệu

Đơn vị tính

Giá vật liệu đến chân công trình

Chi phí tại hiện trường

Giá vật liệu đến hiện trường công trình

Chi phí bốc xếp

Chi phí hao hụt bảo quản

Chi phí vận chuyển trong nội bộ công trình

Cộng chi phí tại hiện trường

[1]

[2]

[3]

[4]

[5]

[6] = [4] x Định mức tỷ lệ

[7]

[8] = [5] + [6]+[7]

[9] = [4] + [8]

1

2

3

Ghi chú:

- Cột [4]: lấy theo kết quả tính toán từ cột [10] tại Bảng6.2;

- Cột [5] = (Định mức lao động bốc xếp) x (Đơn giá nhân côngxây dựng công trình);

- Cột [7] = (Định mức lao động vận chuyển trong phạm vi300m) x (Đơn giá nhân công xây dựng công trình).

2. Phương pháp lập giá xây dựng tổnghợp công trình

2.1. Cơ sở lập giá xây dựng tổng hợp

- Danh mục nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộphận của công trình;

- Đơn giá xây dựng công trình tương ứng với nhóm loại côngtác, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

2.2. Lập giá xây dựng tổng hợp

- Bước 1. Xác định danh mục nhóm loại công tác xây lắp, đơnvị kết cấu, bộ phận của công trình cần lập giá xây dựng tổng hợp, một số chỉtiêu kỹ thuật chủ yếu, đơn vị tính và nội dung thành phần công việc phù hợp.

- Bước 2. Tính khối lượng xây lắp (q) của từng loại công tácxây dựng cấu thành giá xây dựng tổng hợp.

- Bước 3. Xác định chi phí vật liệu (VL), nhân công (NC),máy thi công (M) tương ứng với khối lượng xây dựng (q) của từng loại công tácxây lắp cấu thành giá xây dựng tổng hợp theo công thức:

VL = q x vl; NC = q x nc; M = q xm (6.10)

- Bước 4. Tổng hợp kết quả theo từng khoản mục chi phí tronggiá xây dựng tổng hợp theo công thức:

VL = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành; NC = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành; M = Hướng dẫn 1040/HD-SXD về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai do Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai ban hành (6.11)

Trong đó:

- VLi, NCi, Mi: là chi phívật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công của công tác xây dựng thứ i(i = 1÷n) cấu thành trong giá xây dựng tổng hợp.

Giá xây dựng tổng hợp có thể lập thành giá đầy đủ, bao gồmchi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí trực tiếp khác, chi phíchung và thu nhập chịu thuế tính trước.

PHỤ LỤC SỐ 7

MẪU BÁO CÁOKẾT QUẢ THẨM ĐỊNH/THẨM TRA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

1. Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư

Báo cáo kết quả thẩm định/ thẩm tra tổng mức đầu tư đượctổng hợp như mẫu 7.1 sau đây:

Mẫu 7.1. Báo cáo kết quả thẩm định /thẩm tra tổng mức đầu tư

Đơn vị thẩm định / thẩm tra
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Số hiệu văn bản)
V/v: thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư …………………………..

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra
tổng mức đầu tư

Dự án: ………………………………………………………….

Địa điểm: ………………………………………………………..

Kính gửi: ………………………………………………………

Thực hiện nhiệm vụ của (người quyết định đầu tư) giao (đốivới đơn vị đầu mối thực hiện nhiệm vụ thẩm định) hoặc theo đề nghị của(người quyết định đầu tư / chủ đầu tư) (đối với đơn vị tư vấn thẩm tra) vềviệc thẩm định / thẩm tra tổng mức đầu tư (tên dự án). Sau khi nghiên cứu hồ sơ(tên đơn vị thẩm định / thẩm tra) có ý kiến như sau:

1. Khái quát về dự án

- Tên dự án, công trình; địa điểm xây dựng, quy mô, … côngtrình;

- Chủ đầu tư; các đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, …;

- Quá trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư.

2. Các cơ sở pháp lý và tài liệu sử dụng trong thẩm định /thẩm tra

- Luật xây dựng;

- Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

- (Các văn bản khác có liên quan của nhà nước, của các Bộ,ngành, địa phương, …).

3. Nhận xét về chất lượng hồ sơ tổng mức đầu tư

- Nhật xét về phương pháp lập tổng mức đầu tư được lựa chọntính toán;

- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phítrong tổng mức đầu tư;

- Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định / thẩm tra.

4. Nguyên tắc thẩm định / thẩm tra

- Về sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư vớiđặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựngcông trình;

- Về tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thịtrường của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Về giá trị tổng mức đầu tư.

5. Kết quả thẩm định / thẩm tra

Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị tổngmức đầu tư (tên dự án) sau thẩm định / thẩm tra như sau:

Stt

Nội dung chi phí

Giá trị đề nghị

Giá trị thẩm tra

Tăng, giảm

1

Chi phí xây dựng

2

Chi phí thiết bị

3

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

4

Chi phí quản lý dự án

5

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

6

Chi phí khác

7

Chi phí dự phòng

Tổng cộng

(có phụ lục chi tiết kèm theo)

Nguyên nhân tăng, giảm:

(Nêu và phân tích nguyên nhân tăng giảm đối với những nộidung chi phí tăng, giảm chủ yếu).

7. Kết luận và kiến nghị

Người thẩm định / thẩm tra

- (ký, họ tên)

- (ký, họ tên)...

Người kiểm tra
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng …, số…..

Nơi nhận:

-

-

-

- …

Thủ trưởng đơn vị thẩm định / thẩm tra
(ký tên, đóng dấu)

2. Báo cáo thẩm định / thẩm tra dự toán công trình

Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra dự toán công trình đượctổng hợp như mẫu 7.2 sau đây:

Mẫu 7.2. Báo cáo kết quả thẩm định /thẩm tra dự toán công trình

Đơn vị thẩm định / thẩm tra
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Số hiệu văn bản)
V/v: thẩm định / thẩm tra dự toán công trình ………………..

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

Báo cáo kết quả thẩm định / thẩm tra
Dự toán công trình

Công trình: …………………………………………………………

Địa điểm: ……………………………………………………………

Kính gửi: …………………....………………………………..

Thực hiện nhiệm vụ của (chủ đầu tư) giao (đối với trườnghợp chủ đầu tư tự thẩm định) hoặc theo đề nghị của (chủ đầu tư) hoặc theohợp đồng kinh tế (số hiệu hợp đồng) (đối với đơn vị tư vấn thẩm tra) vềviệc thẩm định / thẩm tra dự toán công trình (tên công trình). Sau khi nghiêncứu hồ sơ (tên đơn vị thẩm định / thẩm tra) có ý kiến như sau:

1. Căn cứ thẩm định / thẩm tra

- Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

- Thông tư về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng côngtrình;

- (Các văn bản khác có liên quan của nhà nước, của các Bộ,ngành, địa phương, …).

2. Giới thiệu chung về công trình

- Tên công trình;

- Chủ đầu tư;

- Các đơn vị tư vấn lập thiết kế, lập dự toán công trình;

3. Nhận xét về chất lượng hồ sơ dự toán công trình

- Nhận xét về thiết kế, phương pháp lập dự toán được lựachọn;

- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản mục chi phítrong dự toán công trình;

- Kết luận về đủ hay không đủ điều kiện thẩm định / thẩmtra.

4. Nguyên tắc thẩm định / thẩm tra

- Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khốilượng thiết kế;

- Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơngiá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dựtoán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;

- Về giá trị dự toán công trình.

5. Kết quả thẩm định / thẩm tra

Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị (dựtoán công trình) sau thẩm định / thẩm tra như sau:

Stt

Nội dung chi phí

Giá trị đề nghị

Giá trị thẩm tra

Tăng, giảm

1

Chi phí xây dựng

2

Chi phí thiết bị

3

Chi phí quản lý dự án

4

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

5

Chi phí khác

6

Chi phí dự phòng

Tổng cộng

(có phụ lục chi tiết kèm theo)

Nguyên nhân tăng, giảm:

(Nêu và phân tích nguyên nhân tăng giảm đối với những nộidung chi phí tăng, giảm chủ yếu).

7. Kết luận và kiến nghị

Người thẩm định / thẩm tra

- (ký, họ tên)

- (ký, họ tên)

- (ký, họ tên)

...

Người kiểm tra
(ký, họ tên)

Chứng chỉ KS định giá XD hạng …, số…..

Nơi nhận:

-

-

-

Thủ trưởng đơn vị thẩm định / thẩm tra
(ký tên, đóng dấu)

PHỤ LỤC SỐ 8

MẪU TRÌNHPHÊ DUYỆT ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỘT SỐ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐIỀU CHỈNH, XÂY DỰNG MỚI SỬDỤNG ĐỂ LẬP ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG TRONG CÁC GÓI THẦU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCÁP DỤNG HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH THẦU THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 6 ĐIỀU 13 NGHỊ ĐỊNH SỐ112/2009/NĐ-CP

(Chủ đầu tư)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số hiệu văn bản
V/v: điều chỉnh, xây dựng mới định mức dự toán xây dựng công trình

….., ngày ….. tháng ….. năm …..

TỜ TRÌNH

Định mức dự toán một số công trìnhxây dựng điều chỉnh, xây dựng mới sử dụng để lập đơn giá xây dựng công trình…..

Kính gửi: (người quyết định đầu tư)

Căn cứ vào đặc điểm tính chất của công trình xây dựng, trêncơ sở hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình đã được các cơ quan có thẩmquyền công bố, để thực hiện khoản 6 Điều 13 của Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ, (chủ đầu tư) xin kính trình định mức dự toán mộtsố công tác xây dựng của công trình … bao gồm ….. mức, trong đó điều chỉnh địnhmức dự toán xây dựng công trình đã được công bố là … mức và xây dựng mới địnhmức dự toán xây dựng công trình là … mức như Phụ lục kèm theo tờ trình này.

Kính đề nghị (người quyết định đầu tư) xem xét quyết định đểlàm cơ sở cho việc xác định đơn giá xây dựng công trình theo quy định.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu.

Chủ đầu tư
(ký tên, đóng dấu)

Phụ lục

(kèm theo tờ trình số ….. ngày …..của …..)

Định mức dự toán một số công tác xâydựng được điều chỉnh, xây dựng mới sử dụng để lập đơn giá xây dựng công trình…..

1. Định mức dự toán một số công tác xây dựng cần điều chỉnh

1.1. Tên công tác: ………………………………………………………………………………………….

- Thành phần công việc:

- Bảng định mức:

Đơn vị tính: …

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Đã được công bố

Điều chỉnh

Vật liệu

Nhân công

Bậc …

Máy thi công

1.2. Tên công tác: ……………………………………………………………………………………….

..............

2. Định mức dự toán một số công tác xây dựng bổ sung mới

2.1. Tên công tác: …………………………………………………………………………………………

- Thành phần công việc:

- Bảng định mức:

Đơn vị tính:

Mã hiệu

Công tác xây dựng

Thành phần hao phí

Đơn vị

Định mức

Vật liệu

Nhân công

Bậc …

Máy thi công

2.2. Tên công tác: ……………………………………………………………………………………….

…………………..